Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


B.3.3.7.3 Đọc mã vạch Macro PDF417



tải về 2.53 Mb.
trang5/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

B.3.3.7.3 Đọc mã vạch Macro PDF417

Để đọc chính xác mã vạch Macro PDF417, chỉ lệnh truyền của máy giải mã phải phù hợp với mã vạch Macro PDF417 theo ISO/IEC 15438:2015, Phụ lục H. Mã vạch này có thể được truyền đi theo phương pháp vùng đệm (buffered) hay không vùng đệm (unbuffered).

Máy giải mã phải có khả năng hỗ trợ đầy đủ các quyền lựa chọn mã phân định mã vạch đối với mã vạch PDF417. Máy giải mã sẽ truyền đi mã phân định mã vạch, “]L1”, báo hiệu các kí tự thoát ra và các kí tự dãy số đã được nhập vào gói tin bằng đầu đọc và phải được chương trình ứng dụng xử lý. Chương trình ứng dụng sau đó phải nhận ra mã phân định mã vạch nêu trên, diễn dịch các kí tự thoát ra và tập hợp lại thành gói tin lúc ban đầu. ISO/IEC 15438 quy định nội dung chính xác của các kí tự thoát ra và các kí tự dãy số, ứng dụng của chúng và cấu trúc của mã vạch PDF417.

B.3.4 Sử dụng mã QR trong các ứng dụng hỗ trợ tài liệu

B.3.4.1 Tổng quan

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng mã QR modem 2 theo TCVN ISO/IEC 18004. Cấu trúc và cú pháp của mã QR để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu phải phù hợp với cấu trúc và cú pháp quy định trong TCVN ISO/IEC 18004.



B.3.4.2 Cấp sửa lỗi của mã QR

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, khuyến nghị sử dụng cấp sửa lỗi M (xấp xỉ 15%).



B.3.4.3 Kích thước môđun của mã QR

Khuyến nghị kích thước môđun (kích thước X) của mã QR là 0,33 mm.



B.3.4.4 Vùng trống của mã QR

Mã QR bao gồm một vùng trống tối thiểu là 4X, theo cả chiều đứng và chiều ngang. Cỡ mã vạch được tính phù hợp với các vùng trống là 4X.



B.3.4.5 Chất lượng in của mã QR

Phải sử dụng TCVN ISO/IEC 18004 để xác định chất lượng in của mã QR. Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải như sau:

- cấp chất lượng in được khuyến nghị là 3,0 (B) hay cao hơn tại điểm in mã vạch;

- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm + 10 nm.



B.3.4.6 Chiều và vị trí của mã QR

B.3.4.6.1 Chiều

Do tính chất của mã QR, không có quy định đặc biệt về chiều của mã.



B.3.4.6.2 Vị trí

Phải đặt mã QR vào vị trí không trạm đến chỗ gấp của các trang tài liệu.

Vì tài liệu có thể được gấp lại sau khi in nên khuyến nghị thực hiện phép thử để chọn vị trí đặt mã vạch phù hợp.

B.3.4.7 Ghép các mã QR

B.3.3.7.1 Tổng quan

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, khuyến nghị sử dụng mã QR ghép theo TCVN ISO/IEC 18004 để mã hóa các gói tin dữ liệu có độ dài lớn hơn so với lượng dữ liệu tối đa có thể được mã hóa trong một mã QR. Có thể ghép tối đa 16 mã QR trong một mã QR riêng.



B.3.3.7.2 Lập kế hoạch cho các gói tin lớn

Khi thiết kế ứng dụng mã hóa các lượng lớn dữ liệu, phải xem xét lượng dữ liệu sẽ được mã hóa trong từng gói tin. Nếu biết trước gói dữ liệu đơn chiếc có thể vượt quá tổng số 22 kí tự trong mã QR (tham khảo TCVN ISO/IEC 18004) thì phải sử dụng các mã QR được ghép lại .



B.3.4.8 In các mã ghép

Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho ứng dụng hỗ trợ tài liệu vượt quá năng lực của một mã vạch đơn, thì hệ thống in đó phải tự động

hay có khả năng cấu hình để ghép các mã QR.

B.3.4.9 Đọc các mã ghép

Để đọc chính xác mã QR, chỉ lệnh truyền của máy giải mã phải phù hợp với mã QR ghép theo TCVN ISO/IEC 18004. Máy giải mã phải có khả năng hỗ trợ đầy đủ các quyền lựa chọn mã phân định mã vạch đối với mã QR.



B.4 Phân loại nhà vận tải và theo dõi

B.4.1 Tổng quan

Phân loại nhà vận tải là quá trình theo đó các đơn vị vận tải được gửi theo một tuyến đường nhất định giữa hai hay nhiều điểm. Theo dõi nhà vận tải là quá trình theo đó vị trí của các đơn vị vận tải đang được nhà vận tải giao sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của nhà vận tải.

Dữ liệu đưa vào sẽ bao gồm những thông tin sẽ được yêu cầu để gửi các đơn vị vận tải theo một tuyến đường nhất định giữa nhiều điểm, định vị các đơn vị vận tải và dữ liệu hỗ trợ khác liên quan đến việc phân loại và/ hoặc theo dõi cho việc xử lý bên trong và bên ngoài.

Khi sử dụng mã hai chiều để phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi, mã vạch MaxiCode (xem ISO/IEC 16023), mã vạch PDF417 (ISO/IEC 15438) hay mã vạch QR (ISO/IEC 18004) đều có khả năng đọc được trong môi trường quét tốc độ cao. Cấu trúc và cú pháp của mã vạch hai chiều cho việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi phải phù hợp với cấu trúc và cú pháp như quy định trong TCVN ISO/IEC 15434.



B.4.2 Hướng dẫn sử dụng mã vạch

Sử dụng MaxiCode trong việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại Điều B.4.3.

Sử dụng QR Code trong việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại Điều B.4.4.

Sử dụng PDF417 trong việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi được quy định tại Điều B.4.5.



B.4.3 MaxiCode trong việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi

B.4.3.1 Bộ mã MaxiCode

Khi mã hóa thông tin trong mã vạch MaxiCode, khuyến nghị việc chọn kí tự giới hạn trong bộ mã A khi có thể (xem ISO/IEC 16023).



B.4.3.2 Loại MaxiCode

Mã vạch MaxiCode hợp nhất một loại mã trong một mã vạch. Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng MaxiCode loại 2 hay loại 3 để đảm bảo hệ thống phân loại có thể giải mã Mã bưu điện “Gửi hàng từ”, Mã quốc gia “Gửi hàng từ” và Loại dịch vụ trong trường hợp mã vạch bị hỏng (xem ISO/IEC 16023).

Việc xác định sử dụng loại nào sẽ được thiết lập bởi các kí tự dữ liệu mã bưu điện “Gửi hàng từ” và Loại dịch vụ. Bảng B.12 xác định loại phù hợp

Bảng B.12 – Xác định sử dụng loại MaxiCode nào


Nếu Mã bưu điện “Gửi hàng đến” là

Và Loại dịch vụ là

Thì sử dụng

Chỉ gồm tối đa 9 kí tự chữ số

Chỉ gồm chữ số

Loại 2

Gồm tối đa 6 kí tự chữ cái và chữ số

Chỉ gồm chữ số

Loại 3

Khác với trường hợp nêu trên

Chỉ gồm chữ số

Loại 4

Bất kì trường hợp nào nêu trên

Chữ cái và chữ số

Loại 4


B.4.3.3 Cấp sửa lỗi của MaxiCode

Mã vạch MaxiCode có các cấp sửa lỗi cố định. Mã vạch MaxiCode phải sử dụng cấp sửa lỗi tiêu chuẩn theo ISO/IEC 16023.



B.4.3.4 Kích thước yếu tố hẹp của MaxiCode

MaxiCode là mã vạch không có khả năng định tỷ lệ (hỗ trợ các kích thước X khác nhau). Mã vạch MaxiCode phải có một kích thước X (độ rộng của môđun mã vạch) và tất cả các kích thước khác phù hợp với ISO/IEC 16023. Mỗi mã vạch, bao gồm vùng trống, là có một cỡ vật lý cố định, độ cao thường bằng 28,14 mm hay 26,91 mm



B.4.3.5 Vùng trống của MaxiCode

Đối với việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi, mã vạch MaxiCode phải có vùng trống tối thiểu là 1 mm phía trên, phía dưới, bên trái và bên phải.



B.4.3.6 Chất lượng in mã vạch MaxiCode

Phải sử dụng TCVN ISO/IEC 15415 để xác định chất lượng in mã vạch MaxiCode. Đối với việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải đạt 2,5/10/W trong đó:

- cấp chất lượng tổng thể của mã vạch > 2,5 (B) tại điểm sản xuất;

- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số tham chiếu 10);

- nguồn sáng giải rộng.

Cấp chất lượng mã vạch nêu trên và các thông số về phép đo sẽ đảm mã vạch có khả năng quét được qua phạm vi rộng các môi trường quét. Nhà làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn khi khách hàng nhận được nó. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.

Có thể không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng in theo tiêu chuẩn này khi in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu. Người sử dụng muốn in mã vạch hai chiều trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu phải cân nhắc khả năng quét trên toàn bộ kênh thương mại của họ.

B.4.3.7 Chiều và vị trí của MaxiCode

B.4.3.7.1 Chiều của mã vạch

Do tính chất của mã vạch MaxiCode, không có quy định đặc biệt về chiều của mã.



B.4.3.7.2 Vị trí của mã vạch

Nếu mã vạch được dùng trong nhãn mở rộng theo tiêu chuẩn này thì phải đặt mã vạch MaxiCode trong phần cho nhà vận tải. Xem Hình B.4 để biết ví dụ về vị trí của mã vạch.






CHÚ THÍCH Hình này không dùng để định tỷ lệ.



Hình B.4 Vị trí của mã vạch MaxiCode trên nhãn

B.4.3.7.3 Vị trí của nhãn

Phải đặt nhãn trên đỉnh đơn vị vận tải.



B.4.3.8 Ghép

Nếu gói tin dữ liệu có độ dài lớn hơn so với lượng dữ liệu tối đa có thể được mã hóa trong một mã vạch MaxiCode, phải sử dụng mã vạch nối thêm dữ liệu có cấu trúc như sau. Vì tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng Loại 2 và 3 nên mã vạch nối thêm dữ liệu có cấu trúc phải phù hợp với quy định trong ISO/IEC 16023, cụ thể:

- phải lặp lại gói tin chính trong cả hai mã vạch;

- phải đặt dãy số chỉ báo nối thêm dữ liệu có cấu trúc ở vị trí đầu hai kí tự mã vạch dữ liệu trong gói tin thứ hai;

- sự tiếp nối gói tin dữ liệu phải ở trong gói tin thứ hai của mã vạch thứ hai.

B.4.3.8.1 In các mã vạch MaxiCode nối thêm dữ liệu có cấu trúc

Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho việc phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi vượt quá năng lực của một mã vạch đơn chiếc, thì hệ thống in đó phải tự động sử dụng dãy số nối thêm dữ liệu có cấu trúc.

Phải in các mã vạch kề sát nhau.

B.4.3.8.2 Đọc mã vạch MaxiCode nối thêm dữ liệu có cấu trúc

Khi sử dụng mã vạch MaxiCode nối thêm dữ liệu có cấu trúc với mã vạch Loại 2 và 3, gói tin chính có thể được giải mã từ bất kì mã vạch nào trong dãy số nối thêm dữ liệu có cấu trúc.

Phải cấu trúc lại toàn bộ gói tin theo quy định trong ISO/IEC 160223:2000, Phụ lục B.

B.4.4 Mã QR để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi

B.4.4.1 Bộ mã QR

Khi mã hóa thông tin trong mã vạch mã QR, khuyến nghị tối ưu hóa độ dài chuỗi bit.



B.4.4.2 Mã vạch mã QR

Khuyến nghị sử dụng mã vạch mã QR model 2 để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi, khi sử dụng mã QR. Không sử dụng cấu trúc ghép trong tiêu chuẩn này cho các ứng dụng nêu trên.



B.4.4.3 Các cấp sửa lỗi mã QR

Cấp sửa lỗi phải là M (xấp xỉ 15%), Q (xấp xỉ 25%) hay H (xấp xỉ 30%).



B.4.4.4 Kích thước môđun của mã QR

Kích thước môđun phải trong phạm vi 0,85 mm đến 1,5 mm. Khuyến nghị xác định kích thước đó theo chất lượng in của nhà cung cấp và/ hoặc nhà sản xuất nhãn.



B.4.4.5 Vùng trống của mã QR

Mã vạch mã QR phải có vùng trống tối thiểu là 4 môđun phía trên, phía dưới, bên trái và bên phải.



B.4.4.6 Chất lượng in mã QR

Phải xác định chất lượng in mã QR theo TCVN ISO/IEC 18004. Để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải là cấp có:

- cấp chất lượng in > 3,0 (B) tại điểm in mã vạch;

- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm + 10 nm.

Các thông số về chất lượng và phép đo nêu trên sẽ đảm bảo khả năng quét suốt phạn vi rộng các môi trường quét. Nhà làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn tại giai đoạn khách hàng nhận hàng hóa. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải được thiết lập ở mức cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.

B.4.4.7 Chiều và vị trí của mã QR

B.4.4.7.1 Chiều

Do tính chất của mã QR, không có quy định đặc biệt về chiều của mã.


B.4.4.7.2 Vị trí của mã

Để gắn mã QR lên nhãn theo tiêu chuẩn này, phải đặt mã QR trong phạm vi phần dành cho nhà vận tải. Hình B.5 nêu ví dụ về vị trí của mã.



B.4.4.7.3 Vị trí nhãn

Phải đặt nhãn trên đỉnh đơn vị vận tải





CHÚ THÍCH Hình này không dùng để định tỷ lệ.



Hình B.5 – Vị trí của mã QR trên nhãn
B.4.5 PDF417 để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi

B.4.5.1 Bộ mã PDF417

Khi mã hóa thông tin trong mã vạch PDF417 để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi, phải sử dụng Loại nén byte theo ISO/IEC 15438 để tạo thuận lợi cho việc sử dụng đầy đủ bộ kí tự ASCII.



B.4.5.2 Mã vạch PDF417

Quy định kĩ thuật để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi phải phù hợp với ISO/IEC 15438. Không sử dụng các lựa chọn MicroPDF417, PDF417 nén và PDF417 ghép.



B.4.5.3 Cấp sửa độ an toàn của PDF417

Cấp sửa lỗi cho việc sử dụng PDF417 để phân loại nhà vận tải và cho các ứng dụng theo dõi phải là 5 (xem ISO/IEC 15438)



B.4.5.4 Kích thước X của PDF417

Kích thước X phải là 0,254 mm. Kích thước X không được nhỏ hơn 0,254 mm. Bất kì kích thước X nào lớn hơn phải được sự đồng thuận giữa các đối tác thương mại.



B.4.5.5 Tỷ lệ aspect môđun của PDF417

Tỷ lệ aspect môđun giữa độ cao của môđun (“kích thước Y”) và độ rộng của môđun (“kích thước X”) phải là 5:1.



B.4.5.6 Cột dữ liệu PDF417

Để tạo thuận lợi cho việc quét mã vạch bằng tay và tự động (over-the-belt), mã vạch PDF417 phải chứa 12 cột dữ liệu.



B.4.5.7 Vùng trống của PDF417

Vùng trống phía trên và phía dưới của PDF417 không được nhỏ hơn 1,016 mm và vùng trống phía trái, phía phải của PDF417 không được nhỏ hơn 2,54 mm.



B.4.5.8 Chất lượng in PDF417

Phải xác định chất lượng in PDF417 theo ISO/IEC 15417. Để phân loại nhà vận tải và các ứng dụng theo dõi, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải là cấp có:

- cấp chất lượng in > 3,0 (B) tại điểm in mã vạch;

- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm + 10 nm.

Các thông số về chất lượng và phép đo nêu trên sẽ đảm bảo khả năng quét suốt phạn vi rộng các môi trường quét. Nhà làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn tại giai đoạn khách hàng nhận hàng hóa. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải được thiết lập ở mức cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.

B.4.5.9 Chiều và vị trí của PDF417

B.4.5.9.1 Chiều

Mã vạch PDF417 phải có chiều song song với chiều của mã vạch một chiều trên nhãn.



B.4.5.9.2 Vị trí của mã

Nếu mã vạch PDF417 được đưa vào nhãn MH10.8.1, phải đặt mã vạch này trong phần dành cho nhà vận tải. Xem Hình B.6.



B.4.5.9.3 Vị trí của nhãn

Phải đặt nhãn trên đỉnh đơn vị vận tải.





CHÚ THÍCH Hình này không dùng để định tỷ lệ.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương