Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


Bảng B.5 – Mã vạch PDF417



tải về 2.53 Mb.
trang4/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

Bảng B.5 – Mã vạch PDF417

Kích thước X = 0,38 mm

Năng lực chữ cái và chữ số gần đúng




Độ rộng 39 mm

Độ rộng 52 mm

Độ rộng 65 mm

Độ rộng 78 mm

Độ rộng 96 mm




Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

Mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Độ cao mã vạch

34,8

1

47,8

3

60,7

5

73,7

7

93,2

10

25 mm

N/A (không có khả năng áp dụng)

N/A

27 kí tự

85 kí tự

171 kí tự

50 mm

N/A

88 kí tự

225 kí tự

362 kí tự

567 kí tự

CHÚ THÍCH Khi N/A xuất hiện thì có nghĩa là đối với độ rộng nhãn liên quan và cấp sửa lỗi bằng 5, không dữ liệu nào có thể được mã hóa.

Bảng B.6 – Mã vạch PDF417

Kích thước X = 0,43 mm

Năng lực chữ cái và chữ số gần đúng




Độ rộng 39 mm

Độ rộng 52 mm

Độ rộng 65 mm

Độ rộng 78 mm

Độ rộng 96 mm




Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

Mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Độ cao mã vạch

34,8

1

47,8

3

60,7

5

73,7

7

93,2

10

25 mm

N/A (không có khả năng áp dụng)

N/A

N/A

34 kí tự

85 kí tự

50 mm

N/A

N/A

121 kí tự

239 kí tự

358 kí tự

CHÚ THÍCH Khi N/A xuất hiện thì có nghĩa là đối với độ rộng nhãn liên quan và cấp sửa lỗi bằng 5, không dữ liệu nào có thể được mã hóa.

B.2.3.8.5.3 Mã vạch đối với nhãn có độ rộng lớn hơn 102 mm

Bảng B.7 và B.8 chỉ ra tại kích thước X đã cho, ở các độ rộng mã vạch khác nhau, số cột dữ liệu và số các kí tự chữ cái và chữ số có thể được thể hiện thành PDF417 với độ cao 25 mm hay 50 mm. Tiêu chuẩn này không khuyến nghị Bảng B.7 và B.8.



Bảng B.7 – Mã vạch PDF417

Kích thước X = 0,38 mm

Năng lực chữ cái và chữ số gần đúng




Độ rộng 122 mm

Độ rộng 137 mm

Độ rộng 147 mm




Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Độ cao mã vạch

119

14

132

16

145

18

25 mm

286 kí tự

344 kí tự

401 kí tự

50 mm

841 kí tự

891 kí tự

920 kí tự


Bảng B.8 – Mã vạch PDF417

Kích thước X = 0,43 mm

Năng lực chữ cái và chữ số gần đúng




Độ rộng 122 mm

Độ rộng 137 mm

Độ rộng 147 mm

Độ rộng 159 mm




Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

Mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Thực

mm


Cột dữ liệu

Độ cao mã vạch

120

12

135

14

142

15

157

17

25 mm

185 kí tự

236 kí tự

261 kí tự

311 kí tự

50 mm

596 kí tự

715 kí tự

747 kí tự

770 kí tự

B.2.4 Mã QR cho các ứng dụng gửi và nhận

B.2.4.1 Tổng quan

Đối với ứng dụng gửi và nhận, tài liệu này khuyến nghị sử dụng mã QR model 2 theo TCVN ISO/IEC 18004. Cấu trúc ghép tương tác theo ISO/IEC 18004 không được sử dụng trong ứng dụng này cho ứng dụng gửi và nhận.



B.2.4.2 Cấp sửa lỗi mã QR

Đối với ứng dụng gửi và nhận, phải sử dụng cấp sửa lỗi M (gần bằng 15%).



B.2.4.3 Kích thước module của mã QR

Kích thước module (kích thước X) phải trong phạm vi từ 0,33 mm đến 0,42 mm và hướng tới việc xác định kích thước theo năng lực in của nhà cung ứng nhãn và/ hoặc nhà phát hành nhãn.



B.2.4.4 Vùng trống của mã QR

Đối với ứng dụng gửi và nhận, mã QR phải hợp nhất một vùng trống tối thiểu 4X theo cả chiều đứng và ngang. Vùng trống 4X được bao gồm cho phù hợp trong phạm vi tính toán cỡ mã vạch.



B.2.4.5 Cỡ của mã QR

Cỡ của mã QR phải là 5 mm hay nhỏ hơn.



B.2.4.6 Chất lượng in mã QR

Phải xác định chất lượng in mã QR theo ISO/IEC 18004. Để phân loại nhà vận tải và theo dõi việc vận tải, các ứng dụng, cấp mã vạch phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

- cấp chất lượng in phải > 3,0 (B) tại điểm in mã vạch;

- bước sóng nguồn sáng phải bằng 660 nm + 10 nm.

Các thông số về chất lượng và phép đo nêu trên sẽ đảm bảo khả năng quét suốt phạn vi rộng các môi trường quét. Nhà làm nhãn có thể không có khả năng bảo đảm chất lượng in nhãn tại giai đoạn khách hàng nhận hàng hóa. Vì vậy, yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải được thiết lập ở mức cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.

B.2.4.7 Chiều và vị trí của mã QR

B.2.4.7.1 Chiều

Do tính chất của mã QR, không có quy định đặc biệt về chiều của mã.



B.2.4.7.2 Vị trí của mã

Để gắn mã QR lên nhãn theo tiêu chuẩn này, phải đặt mã QR trong phạm vi phần dành cho khách hàng. Hình B.3 nêu ví dụ về vị trí của mã QR





CHÚ THÍCH Hình này không dùng để định tỷ lệ.



Hình B.3 – Vị trí của mã QR trên nhãn

B.2.4.8 Cân nhắc khi in mã QR

B.2.4.8.1 Tổng quan

Khi in mã QR, phải cân nhắc một số yếu tố. Tất cả yếu tố này phải được sử dụng khi xác định các kích thước môđun nào sẽ được sử dụng. Những cân nhắc này bao gồm:

- yêu cầu về dữ liệu;

- công nghệ của máy quét;

- yêu cầu về vùng của nhãn;

- công nghệ của máy in.

Khi xác định kích thước môđun nào phải sử dụng, ưu tiên việc nhà xây dựng và người sử dụng phần mềm in mã QR phải tuân thủ hướng dẫn nêu trong tài liệu này để đảm bảo mã vạch đạt chất lượng khi in. Ngoài ra, các hướng dẫn này phải đảm bảo việc các yêu cầu quét và in của người sử dụng sẽ được xem xét. Đối với những yêu cầu sau cùng này, ưu tiên sử dụng các cân nhắc dưới đây cùng nội dung quy định trong Bảng B.9.

B.2.4.8.2 Thiết kế cách bố trí nhãn

B.2.4.8.2.1 Thiết kế (các) kích thước môđun lớn nhất có thể sử dụng

Khi thiết kế khoảng trống được yêu cầu để đặt mã QR trên nhãn theo tiêu chuẩn này, định hướng nhà thiết kế xem xét kích thước môđun lớn nhất có thể được sử dụng khi in. Vì nhà cung cấp và/hay nhà in nhãn cuối cùng sẽ xác định kích thước môđun để in mã, đối với ứng dụng gửi và nhận thì mã QR có thể được in tại bất kì kích thước môđun nào trong phạm vi từ 0,42 mm và 0,33 mm.



B.2.4.8.2.2 Thiết kế lượng dữ liệu tối đa

Điều quan trọng là việc xác định các trường được yêu cầu cho gói tin và độ dài tối đa định trước của mỗi trường. Cần thêm các kí tự bổ sung được yêu cầu cho việc định dạng.



B.2.4.8.2.3 Thiết kế thiết bị quét sẽ được sử dụng

Khi chọn khoảng trống để mã hóa mã QR, điều quan trọng là xem xét năng lực của thiết bị quét sẽ được sử dụng.



Bảng B.9 – Phép xấp xỉ số kí tự và độ rộng của mã vạch đối với mã QR

(bao gồm cấp sửa lỗi và các vùng trống)

Số kí tự

Kích thước môđun

Kí tự chữ cái và chữ số

Kanji

0,42 mm

0,33 mm

50

25

15,91 mm

12,21 mm

100

50

19,35 mm

14,85 mm

150

65

21,07 mm

16,17 mm

200

90

24,51 mm

18,81 mm

250

110

26,23 mm

20,13 mm

300

130

27,95 mm

21,45 mm

400

170

31,39 mm

24,09 mm

500

220

34,83 mm

26,73 mm

750

345

41,71 mm

32,01 mm

1 000

435

46,87 mm

35,97 mm

1 250

560

N/A

39,93 mm

1 500

650

N/A

42,57 mm

1 750

770

N/A

46,53 mm

2 000

890

N/A

49,17 mm

CHÚ THÍCH N/A có nghĩa là “không có khả năng áp dụng.”


B.2.4.8.2.4 Chọn cỡ phù hợp trong bảng

Bảng B.9 quy định các độ rộng xấp xỉ của mã QR trong trường hợp cấp sửa lỗi là M (xấp xỉ 15%), kích thước môđun là 0,42 mm và 0,33 mm và kí tự chữ cái chữ số tối đa là 2 000. Trong Bảng B.9, việc chọn kích thước môđun lớn nhất được dự đoán cho ứng dụng và trên cơ sở này, sẽ xác định số kí tự thể hiện cỡ lớn nhất. Cỡ là gần đúng và cỡ thực tế có thể khác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố như thuật toán nén và bản chất của dữ liệu được mã hóa.

Nếu khoảng trống sẵn có không đủ để chứa số kí tự ban đầu, thì có một cách lựa chọn là xem xét giảm số lượng kí tự đi.

B.2.4.8.3 In mã vạch lên nhãn

Khi in mã QR theo tiêu chuẩn này, nhà cung cấp và/ hay nhà in phải xem xét lượng quảng trống đã ấn định cho mã vạch.

Cho mục đích tham khảo, khi hai loại môđun có kích thước khác nhau, Bảng B.10 quy định số gần đúng các kí tự chữ cái và chữ số có thể được thể hiện thành mã QR cỡ 3 cm và 5 cm và cấp sửa lỗi là M (xấp xỉ 15%).

Bảng B.10 - Số gần đúng các kí tự chữ cái chữ số có thể được thể hiện thành mã QR theo hai cỡ (với cấp sửa lỗi là M và các vùng trống)


Cỡ môđun

0,42 mm

0,33 mm

Loại kí tự

Kí tự chữ cái và chữ số

Kanji

Kí tự chữ cái và chữ số

Kanji

Cỡ mã vạch

3 cm

366 kí tự

155 kí tự

656 kí tự

277 kí tự

Cỡ mã vạch

5 cm

1248 kí tự

528 kí tự

2 113 kí tự

894 kí tự

B.3 Ứng dụng về tài liệu hỗ trợ

B.3.1 Tổng quan

Việc gửi, vận tải và nhận các đơn vị vận tải thường yêu cầu dữ liệu về tài liệu hỗ trợ như hóa đơn chất hàng, bản kê khai hàng hóa chở trên tàu, phiếu giao hàng, dữ liệu khách hàng hay thông tin cũng có thể được truyền đi bởi EDI. Dữ liệu này không nhằm để in trên nhãn cũng như không để quét trong cùng môi trường như dữ liệu trên nhãn. Ứng dụng được xem xét trong danh mục này liên quan đến việc mã hóa dữ liệu trong mã hai chiều nhằm hỗ trợ việc gửi, nhận và vận tải nhằm hỗ trợ việc gửi, nhận, phân loại và theo dõi sự vận tải. Xem Hình E.8.



B.3.2 Khuyến nghị về mã vạch

Tiêu chuẩn này khuyến nghị việc sử dụng mã vạch PDF417 (xem TCVN ISO/IEC 15438) hay mã QR (xem TCVN ISO/IEC 18004) để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu. Cấu trúc và cú pháp của mã vạch PDF417 để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu phải phù hợp với cấu trúc và cú pháp quy định trong ISO/IEC 15434.

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, có thể sử dụng mã vạch Macro PDF417 theo ISO/IEC 15438.

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, không sử dụng mã vạch Micro PDF417 theo ISO/IEC 24728.

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, phải sử dụng mã QR model 2.

B.3.3 Sử dụng PDF417 hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu

B.3.3.1 Cấp sửa lỗi PDF417

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấp sửa lỗi tối thiểu của mã vạch PDF417 phải theo quy định trong Bảng B.11. Ưu tiên cấp sửa lỗi là 5.


Bảng B.11 – Cấp sửa lỗi PDF417

Số kí tự dữ liệu

Cấp sửa lỗi PDF417

Dưới 100

3

100 đến 399

4

400 và hơn

5


B.3.3.2 Kích thước yếu tố hẹp của PDF417

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã vạch PDF417 phải có kích thước X là 0,254 mm.



B.3.3.3 Độ cao hàng của PDF417

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã vạch PDF417 phải có độ cao hàng (độ cao của yếu tố mã vạch) gấp ba (3) lần độ rộng của yếu tố hẹp (kích thước X).



B.3.3.4 Vùng trống của PDF417

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, mã vạch PDF417 phải có vùng trống phía trên, dưới,trái và phải tối thiểu là 1 mm.



B.3.3.5 Chất lượng in PDF417

Phải sử dụng ISO/IEC 15438 cùng tham chiếu TCVN ISO/IEC 15416 để xác định chất lượng in của mã vạch PDF PDF417. Cấp thể hiện theo công thức: cấp/ lỗ đo/ bước sóng ánh sáng. Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, cấp mã vạch tối thiểu phải là 2,5/10/660 trong đó:

- cấp mã vạch tổng quát lớn hơn hay bằng 2,5 (B) tại điểm sản xuất;

- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số tham chiếu 10);

- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm + 10 nm.

B.3.3.6 Chiều và vị trí của PDF417

B.3.3.6.1 Chiều

Tất cả mã vạch PDF417 đều phải cùng chiều. Các vạch của mã vạch PDF417 phải có chiều vuông góc với đáy tự nhiên của trang. Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, phần nghiêng của mã vạch không được quá +5o.



B.3.3.6.2 Vị trí

Tất cả mã vạch PDF417 hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu phải được đặt sao cho không bị nếp gấp hay nhăn trong chính tài liệu đó.

Vì tài liệu có thể được gấp lại sau khi in nên khuyến nghị thực hiện phép thử để chọn vị trí đặt mã vạch phù hợp.

B.3.3.7 Ghép các mã vạch PDF417

Để hỗ trợ các ứng dụng về tài liệu, phải sử dụng mã vạch PDF417 phiên bản Macro thuộc mã vạch PDF417 theo ISO/IEC 15438 để mã hóa các gói tin dữ liệu có độ dài lớn hơn so với lượng dữ liệu tối đa có thể được mã hóa trong một mã vạch PDF417. Các nhà lập trình ứng dụng phải làm quen với quy định kĩ thuật về mã PDF417 Macro để hiểu dữ liệu ghép sẽ được truyền đi thế nào đến phần mềm ứng dụng.



B.3.3.7.1 Lập kế hoạch sử dụng mã PDF417 mã hóa các gói tin lớn

Khi thiết kế ứng dụng mã hóa các lượng lớn dữ liệu, phải xem xét lượng dữ liệu sẽ được mã hóa trong từng gói tin. Nếu biết trước gói dữ liệu đơn chiếc, bao gồm các kí tự định dạng, có thể vượt quá khoảng 1 200 kí tự chữ cái và chữ số, thì phải lập kế hoạch để đảm bảo tất cả mã vạch được ghép tạo thành một mã vạch PDF417 toàn vẹn sẽ được đọc bởi một lượt quét. Việc quét phải mã vạch xen vào, một chiều hay hai chiều, sẽ làm gián đoạn việc quét và cho ra các kết quả không dự đoán được.



B.3.3.7.2 In các mã vạch PDF417 ghép

Phải cấu hình hệ thống in theo cách khi một lượng dữ liệu được thể hiện thành một gói tin đơn chiếc cho ứng dụng hỗ trợ tài liệu vượt quá năng lực của một mã vạch đơn chiếc, thì hệ thống in đó phải tự động hay có khả năng cấu hình để sử dụng mã vạch Macro PDF417. Khối kiểm soát mã vạch Macro PDF417 phải chứa trường đếm đoạn tùy chọn ngoài các trường bắt buộc để tạo thuận lợi cho việc quét mã vạch Macro PDF417 theo phương pháp vùng đệm (buffered) hay không vùng đệm (unbuffered).





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương