Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 2.53 Mb.
trang21/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21




l) Guồng hay dây cáp




Hình F.1 – Ví dụ về vị trí của nhãn

Hình F.2 chỉ ra vị trí có thể đặt cho nhãn phân loại MaxiCode để vận tải/ nhãn theo dõi và cho nhãn của khách hàng.

- Người sử dụng có thể chọn một nhãn kết hợp nhu cầu của cả khách hàng và vận tải;

- Cũng có thể xem ở trên để biết thêm ví dụ về vị trí đặt nhãn.




CHÚ THÍCH Hình này không dùng để định tỷ lệ.



Hình F.2 – Vị trí của nhãn vận tải (A4) và nhãn khách hàng (4B)

Phụ lục G

(tham khảo)



Tác động của các hệ thống đối chiếu với nhiều mã vạch và định dạng
G.1 Cân nhắc chung

Các hệ thống mở, như đã quy định trong tiêu chuẩn này, khuyến khích sự vận tải tự do của các đơn vị vận tải giữa các nhà cung cấp và khách hàng thông qua bất kì nhà vận tải nào. Các tổ chức quét nhãn mã vạch để gửi và nhận hàng có thể được thể hiện bằng mã vạch không phù hợp với yêu cầu riêng của họ nhưng là hữu dụng tại tất cả các điểm khác trong chuỗi cung ứng. Phụ lục này đề cập đến các vấn đề liên quan đến tình huống nêu trên mà có thể ảnh hưởng đến bất kì một tổ chức nào, cũng như các vấn đề cần được xem xét khi chuyển đổi theo kế hoạch giữa các phương án lựa chọn.

Phụ lục này mô tả việc sử dụng mã phân định vật mang dữ liệu/ mã vạch theo ISO/IEC 15424. Mã phân định mã vạch là tiền tố của dữ liệu được máy giải mã truyền đi. Mã phân định vật mang dữ liệu/ mã vạch không được thể hiện thành mã vạch.

Các phương án lựa chọn, như được quy định tại 5.1.1, như sau:

a) AI với mã vạch GS1-128;

b) DI với mã vạch mã 39;

c) DI với mã vạch GS1-128.

Mặc dù có thể trong hệ thống theo dự định chỉ cho phép một trong số những phương án lựa chọn này, điều quan trọng mà tất cả người sử dụng phải biết là bất kì phương án lựa chọn khác đều có thể xuất hiện trong hệ thống quét. Căn cứ vào thực tế này, các tổ chức có thể chọn hỗ trợ chỉ một phương án lựa chọn hay hỗ trợ các phương án khác. Những vấn đề trên được thảo luận dưới đây.



G.2 Các hệ thống chỉ có một phương án lựa chọn được dự định để quét

Đối với người sử dụng chọn hoạt động trong môi trường chỉ có một phương án lựa chọn, phải xem xét các thủ tục sau.

- Khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn a), người sử dụng phải tắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã bao gồm Mã 128, được mô tả trong phương án lựa chọn c). Nếu máy giải mã hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, cụ thể là ]C1, biểu thị mã vạch GS1-128 với kí tự FNC1 trong vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu.

- Khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn b), người sử dụng phải tắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã. Nếu máy giải mã hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, cụ thể là ]A0.

- Khi chỉ sử dụng phương án lựa chọn c), người sử dụng cần áp dụng đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với máy giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ không thể phân biệt tự động giữa phương án lựa chọn a) và c). Bằng việc sử dụng mã phân định mã vạch, máy chủ có thể phân biệt giữa các phương án lựa chọn khác nhau và lọc ra các phương án không mong muốn. Hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, đặc biệt là ]C0.

G.3 Các hệ thống có nhiều phương án lựa chọn được dự định để quét

Người sử dụng chọn cung cấp cho các hệ thống của họ thông tin quét được từ nhãn sử dụng hai hay tất cả các phương án lựa chọn, phải thực hiện đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với các máy giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ không có khả năng phân biệt tự động giữa các phương án lựa chọn a), b), c). Bằng cách sử dụng mã phân định mã vạch, máy chủ có thể phân biệt giữa các phương án lựa chọn khác nhau và lọc ra các phương án không mong muốn. Sự kết hợp mã phân định mã vạch và mã phân định dữ liệu ASC MH10 hay mã phân định ứng dụng phải cung cấp cho người sử dụng dữ liệu đầu vào tin cậy. Người sử dụng phải xem xét áp dụng các đặc tính đáng tin cậy bổ sung quy định tại B.4.4 khi phù hợp.



G.4 Các trường hợp chuyển đổi – Sự xem xét

G.4.1 Tổng quan

Việc chuyển từ phương án lựa chọn này sang phương án khác là khả thi. Việc chuyển đổi trong thực tế như sau:

a) Mã 39 với ASC MH10 DI sang GS1-128;

b) Mã 39 với ASC MH10 DI sang GS1-128 với ASC MH10 DI;

c) Mã 128 với ASC MH10 DI sang GS1-128.

Các bước chuyển đổi yêu cầu một giai đoạn (thường là đáng kể) hoạt động song song. Điều này có quan hệ mật thiết đối với cả hai hệ thống (xem G.4.2) và thiết bị (xem G.4.3).



G.4.2 Các hệ thống

Các cơ quan thuộc ngành công nghiệp và các nhà cung ứng riêng khi chuyển đổi giữa bất kì hai phương án chọn lựa nào cũng đều phải lưu ý đến trách nhiệm đối với khách hàng. Trong khi một công ty hay một cơ quan thuộc ngành công nghiệp tương đối dễ dàng đảm bảo tiêu chuẩn về nhãn mã vạch của họ tác động đều lên tất cả các khách hàng, thì điều này là một trường hợp quá đơn giản.

Nếu có sự thay đổi giữa ASC MH10 DI và GS1 AI (ví dụ phương án chọn lựa a) và c)), các hệ thống máy tính hỗ trợ việc sản xuất nhãn và các hệ thống máy tính của nhà vận tải và của khách hàng phải được nâng cấp để xử lý GS1 AI trước khi chuyển đổi.

Mỗi phương án lựa chọn chuyển đổi đều yêu cầu phần mềm hệ thống máy chủ có khả năng nhận ra mã phân định mã vạch (xem G.4.3) chỉ cung cấp các phương pháp đáng tin cậy để phân biệt giữa các loại mã vạch và một vài đặc tính tùy chọn của chúng.

Sự chuyển đổi như vậy liên quan đến những thay đổi quan trọng phải được sự đồng ý lẫn nhau giữa các nhóm nhà cung cấp, nhà vận tải và khách hàng. Việc không làm tốt bước chuyển đổi sẽ gây ra vấn đề với các hệ thống đã được thiết lập và thậm trí còn làm sai lạc dữ liệu.

G.4.3 Thiết bị

G.4.3.1 In

Phần cứng, phần mềm in và người sử dụng thực hiện phần cứng và phần mềm in phải có khả năng sản xuất ra các mã vạch định dạng mới bao gồm ASC MH10 DI và/ hoặc GS1-128 AI một cách chính xác và tạo ra mã vạch chuẩn.



G.4.3.2 Máy giải mã

Để tránh sai lỗi trong khi thu nhận dữ liệu tự động, máy đọc mã vạch có khả năng tự động đọc nhiều mã phải được cấu hình để chỉ đọc những mã vạch được ứng dụng yêu cầu.

Máy giải mã phải được cấu hình để đọc và truyền dữ liệu từ cả mã vạch cũ và mới và để truyền đi mã phân định mã vạch liên quan.

CHÚ THÍCH Phương án lựa chọn chuyển đổi c) yêu cầu việc thiết lập máy giải mã khác giữa các tiêu chuẩn cũ và mới.

Không phải tất cả các máy giải mã đều có khả năng truyền đi mã phân định mã vạch. Việc sử dụng thiết bị không phù hợp trong một hệ thống với các mã vạch cũ và mới có thể để gây ra sự không có khả năng phân biệt chính xác giữa chúng. Một vài máy giải mã có thể được cập nhật, trong khi những máy khác là không thể và phải được thay thế.

Máy quét có thể không bị ảnh hướng. Các mô hình có máy giải mã đã được hợp nhát có thể bị ảnh hưởng.



G.5 Khuyến nghị hành động quản lý việc chuyển đổi

G.5.1 Cơ quan ngành công nghiệp chịu trách nhiệm

Cơ quan ngành công nghiệp chịu trách nhiệm đối với phát kiến chuyển đổi cần phân định mọi vấn đề tiềm ẩn của sự chuyển đổi có thể là hiểu biết của nhà vận tải, nhà cung ứng và khách hàng. Phải có liên lạc với các cơ quan đại diện cho mối quan tâm của nhà vận tải và của khách hàng ngay khi ngành công nghiệp cung ứng đang dự định chuyển đổi. Cụ thể, cơ quan đó phải:

- phân định và xem xét kĩ các vấn đề chuyển đổi,

- khảo sát nhà cung ứng, nhà vận tải và khách hàng để đánh giá phạm vi của thiết bị sẽ bị thanh lý,

- khảo sát các nhóm để đánh giá phạm vi dữ liệu phải được cập nhật,

- cho phép bước cập nhật để củng cố thiết bị và hệ thống máy tính, lưu ý yêu cầu người sử dụng quét mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn mới cần sẵn sàng hệ thống trước khi có các định dạng nhãn mới và

CHÚ THÍCH Đây là chiến lược hoàn toàn khách với chiến lược thường được làm khi bắt đầu thực hiện hệ thống mã vạch, khi mà có một số nhãn thường có trước việc thực hiện quét.

- lập kế hoạch cho sự lệch pha của định dạng nhãn cũ.



G.5.2 Tổ chức sản xuất nhãn

Nhà cung ứng thực hiện thay đổi về tiêu chuẩn mã phân định và/ hoặc mã vạch phải

- nếu thay đổi sang GS1 AI, đảm bảo phần mềm ánh xạ giữa cơ sở dữ liệu nội bộ và AI là chính xác,

CHÚ THÍCH Định dạng dữ liệu có thể khác nhau giữa ASC MH10 DI và GS1 AI đối với dữ liệu danh định; ví dụ, cách mà ngày hay đơn vị đo được mã hóa.

- nếu thay đổi sang GS1-128, đảm bảo phần mềm và/ hoặc phần cứng in hỗ trợ đầy đủ các phương án lựa chọn mã vạch đó, bao gồm FNC1 ở vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu và ở các vị trí khác, và

- thực hiện kiểm tra chất lượng in mã 128 và GS1-128 trước khi công bố nhãn định dạng mới.

Việc kiểm tra hệ thống có thể phân định nhu cầu cập nhật hay thay thế các hệ thống và phần mềm cũ.

G.5.3 Tổ chức quét nhãn

Tổ chức cần quét nhãn định dạng mới phải thực hiện các hành động sau trước khi giới thiệu nhãn:

- đảm bảo máy giải mã phù hợp hoàn toàn với ISO/IEC 15424 quy định kĩ thuật về mã phân định mã vạch/ vật mang dữ liệu chú ý Mã 39 và Mã 128;

- thực hiện phần mềm kiểm tra đánh giá cả ASC MH10 DI và GS1 AI;

- thực hiện phần mềm phân tách dữ liệu về định dạng và độ dài;

- nếu thay đổi sang GS1 AI, thực hiện phầm mềm để chuyển dữ liệu từ định dạng AI sang yêu cầu định dạng của máy tính chủ.

CHÚ THÍCH Điều này được yêu cầu vì định dạng của một số trường dữ liệu là khác nhau giữa ASC MH10 DI và GS1 AI.

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN ISO/IEC 15418, Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Số phân định ứng dụng GS1 và số phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì

[2] ISO/IEC 15419, Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Việc ảnh hóa số mã vạch và việc kiểm tra tính năng in

[3] ISO/IEC 15421, Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kĩ thuật việc kiểm tra chính mã vạch

[4] ISO/IEC 15424, Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Số phân định vật mang dữ liệu (bao gồm số phân định mã vạch)

[5] 22742, Bao gói – Mã vạch một chiều và hai chiều cho bao gói sản phẩm

[6] ISO/IEC 24728, Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kĩ thuật mã vạch MicroPDF417

[7] ISO 646, Công nghệ thông tin – Bộ kí tự mã hóa 7 bit theo ISO để trao đổi thông tin

[8] TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất lượng – Các vấn đề cơ bản và từ vựng

[9] ISO/IEC/TR 24729-1, Công nghệ thông tin – Phân định tần số sóng để quản lý vật phẩm – Hướng dẫn thực hiện – Phần 1: Nhãn RFID và bao gói hỗ trơk ISO/IEC 18000-6C

[10] Sổ tay hướng dẫn Hộp Sợi quang, Hiệp hội Hộp Sợi quang, 25 Northwét Point Blvd. Suite 510, Elk Grove Village, IL 60007, Mỹ, http://www.fibrebox.org/

[11] Hướng dẫn người sử dụng số D-U-N-S®, sẵn có tại Dun & Bradstreet, 1 Diamond Hill Road, Murray, NJ, 07974

[12] Các tiêu chuẩn GS1, GS1 AISBL, Blue Tower, Avenue Louise, 326 BE 1050 Brussels Belgium (V): +32 2 788 7800 (F): +32 2 788 7899.



_______________________________________





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương
Application form