Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


Cỡ chữ 7.4.1 Cân nhắc chung



tải về 2.53 Mb.
trang2/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

7.4 Cỡ chữ

7.4.1 Cân nhắc chung

Độ cao của các kí tự dạng chữ gắn với số lượng các kí tự có thể được yêu cầu trên một dòng đơn nhất.

Chín cỡ có thể được quy định cho chữ. Độ cao chính xác của kí tự tương ứng với chín cỡ phải được nhà làm nhãn chọn căn cứ vào năng lực của quá trình in.

Các kí tự phải rõ ràng, dễ đọc.

Bảng 3 chỉ ra số tối đa các kí tự chữ trên một dòng có thể được nhà làm nhãn yêu cầu.

Bảng 3 – Độ cao và giới hạn của kí tự


Độ cao gần đúng của kí tự

(mm)


Các giới hạn của kí tự đối với nhãn có độ rộng đầy đủa

(số lượng kí tự)



25,4

8

12,7

18

8,4

28

6,4

34

5,1

42

4,3

48

3,6

59

3,2

68

a Tính toán các giới hạn số đếm kí tự thuộc phần chữ được căn cứ vào giả định sau: một phần nhãn rộng 102 mm, phân biệt rõ ràng giữa các cỡ của kí tự được sử dụng, và các kí tự có độ rộng cố định.

7.4.2 Kích thước phần chữ đặc thù

Độ cao đặc thù của các kí tự thuộc phần chữ phải như sau:

- tiêu đề vùng dữ liệu không được nhỏ hơn 2,5 mm;

- địa chỉ “Gửi từ” không được nhỏ hơn 2,5 mm và trong mọi trường hợp đều phải nhỏ hơn phần chữ nêu địa chỉ “Gửi đến”;

- địa chỉ “Gửi đến” không được nhỏ hơn 4,3 mm và trong mọi trường hợp đều phải lớn hơn phần chữ nêu địa chỉ “Gửi từ”;

- bản dịch nghĩa đen của mã vạch một chiều [còn gọi là phần diễn dịch người đọc được (HRI)] không được nhỏ hơn 2,5 mm;



- thông tin chính người đọc được (còn gọi là phần phiên dịch của con người) không được nhỏ hơn 5,1 mm;

- thông tin thứ hai người đọc được (còn gọi là phần chữ hay thông tin mô tả) không được nhỏ hơn 2,5 mm

7.5 Nguyên liệu

Nguyên liệu làm nhãn và phương pháp gắn nhãn vào đơn vị vận tải phải được chọn sao cho đảm bảo nhãn:

- duy trì việc gắn vào đơn vị vận tải suốt vòng đời dự kiến của nhãn;

- duy trì việc có thể đọc suốt vòng đời dự kiến của nhãn;

- bền trong môi trường sử dụng suốt vòng đời dự kiến của nhãn, ví dụ ô nhiễm, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, và

- đáp ứng yêu cầu về khả năng không bị phân hủy.



8 Vị trí nhãn

8.1 Cân nhắc chung

Phải gắn nhãn vào vị trí phù hợp nơi ít rủi ro nhất về phá hủy nhãn. Phải đặt nhãn lên mặt đơn vị vận tải cùng thông tin người đọc được song song với mặt đáy tự nhiên của đơn vị vận tải. Cạnh của (các) nhãn phải cách mọi cạnh của đơn vị vận tải một khoảng tối thiểu 32 mm.

Các đơn vị vận tải phải có ít nhất một nhãn mã vạch. Các vật mang bưu kiện có thể yêu cầu việc đặt thông tin về vật mang trên đỉnh đơn vị vận tải, bổ sung thêm bên cạnh thông tin về khách hàng và nhà cung ứng – những thông tin mà phải tiếp tục được đặt phù hợp với đoạn trước đó.

8.2 Pallet

Phải đặt nhãn bên phải phần trung tâm trên mặt thẳng đứng, cho phép cách tối thiểu 50mm từ hai cạnh. Không được đặt nhãn lên chỗ lồi lõm cũng như không được niêm phong băng hay nẹp lên nhãn ảnh hưởng đến việc quét mã vạch. Cạnh đáy của mã vạch đơn nhất phân định đơn vị vận tải phải cách đáy palet trong phạm vi từ 400 mm đến 800 mm. Nếu pallet có độ cao thấp hơn 500 mm thì phải đặt nhãn trên pallet càng cao càng tốt. Xem Hình 1.


Kích thước tính bằng mm





Giải thích

1 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải


Hình 1 – Vị trí nhãn trên pallet


8.3 Bao gói vận tải

Bao gói vận tải có độ cao từ 1 m, vị trí chính để đặt mã vạch đơn nhất phân định đơn vị vận tải cách đáy tự nhiên của bao gói 32 mm. Bao gói vận tải có độ cao hơn 1 m phải tuân theo hướng dẫn tại Điều 8.2.



8.4 Các đơn vị vận tải khác

Phụ lục F nêu ví dụ về các đơn vị vận tải khác nhau. Các yêu cầu về điểm đặt nhãn phải được xây dựng phù hợp với các hướng dẫn ứng dụng riêng biệt.




Phụ lục A

(quy định)



Hướng dẫn việc sử dụng mã vạch một chiều

A.1 Tổng quan

Các hệ thống mở, như được nêu trong tiêu chuẩn này, sẽ khuyến khích việc di chuyển tự do sản phẩm giữa các nhà cung ứng và khách hàng. Các tổ chức quét nhãn mã vạch để gửi và nhận hàng có thể được thể hiện bằng mã vạch không phù hợp với yêu cầu đặc thù của họ nhưng là hữu dụng tại tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng. Phụ lục này tập trung vào các vấn đề liên quan đến tình huống có thể ảnh hưởng đến tổ chức, cũng như các vấn đề cần được xem xét theo kế hoạch chuyển đổi giữa các cách lựa chọn.

Phụ lục này mô tả việc sử dụng mã phân định mã vạch như được quy định trong ISO/IEC 15424. Mã phân định mã vạch là tiền tố của dữ liệu được máy giải mã truyền đi nhưng không được thể hiện thành mã vạch.

Các lựa chọn sẵn có là:

a) Mã phân định ứng dụng với mã vạch GS1-128;

b) Mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 với mã vạch mã 39;

c) Mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 với mã vạch mã 128.

Mặc dù theo chủ định, trong hệ thống sẽ chỉ có một trong số các cách kết hợp trên, điều quan trọng đối với tất cả người sử dụng là phải lưu ý rằng bất kì cách kết hợp nào khác cũng có thể xuất hiện trong hệ thống quét. Vì thực tế này, các tổ chức có thể chọn hỗ trợ một cách kết hợp này hay hỗ trợ các cách kết hợp khác. Điều này được thảo luận như sau:



A.2 Các hệ thống chủ định hỗ trợ quét một cách kết hợp

Đối với người sử dụng chọn môi trường một cách kết hợp sẽ có ba thủ tục sau cần cân nhắc:

- Khi chỉ sử dụng cách a), người sử dụng có thể có khả năng ngắt tất cả các mã vạch khác trong máy giải mã, bao gồm mã 128, như mô tả theo cách c). Nếu máy giải mã hỗ trợ các mã phân định mã vạch thì hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, đặc biệt là “]C1” báo hiệu mã vạch GS1-128 có kí tự FNC1 tại vị trí đầu tiên sau mã bắt đầu.

- Khi chỉ sử dụng cách b), người sử dụng ngắt tất cả các mã vạch khác trong bất kì máy giải mã nào. Nếu máy giải mã hỗ trợ các mã phân định mã vạch thì hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, đặc biệt là “]A0”.

- Khi chỉ sử dụng cách c), ngườì sử dụng cần thực hiện đầy đủ năng lực của mã phân định mã vạch. Đối với máy giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ không có khả năng phân biệt tự động giữa cách a) và c). Bằng cách sử dụng mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ có khả năng phân biệt giữa các cách khác nhau và lọc ra các cách không mong muốn. Hệ thống máy chủ phải đánh giá mã phân định mã vạch phù hợp, đặc biệt là “]C0”.

A.3 Các hệ thống chủ định hỗ trợ quét nhiều cách kết hợp

Đối với người sử dụng chọn môi trường hai hay tất cả cách kết hợp sẽ phải thực hiện đầy đủ các khả năng của mã phân định mã vạch. Đối với máy giải mã không hỗ trợ mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ không có khả năng phân biệt tự động giữa cách a), b) và c). Bằng cách sử dụng mã phân định mã vạch, hệ thống máy chủ sẽ có khả năng phân biệt giữa các cách khác nhau và lọc ra các cách không mong muốn. Sự kết hợp mã phân định mã vạch và mã phân định dữ liệu ANSI MH 10.8.2 hay mã phân định ứng dụng GS1 sẽ cung cấp cho người sử dụng dữ liệu đầu vào đáng tin cậy.



A.4 Mã vạch

Mã vạch một chiều phải là một trong các mã sau:

- Mã 39 theo TCVN ISO/IEC 16388;

- Mã 128 theo TCVN ISO/IEC 15417;

CHÚ THÍCH GS1-128 là bộ con của mã 128.

A.5 Độ cao của mã vạch

Độ cao tối thiểu của vạch trong mã vạch một chiều phải là 12,7 mm và ít nhất phải bằng 15% độ dài mã vạch bao gồm cả vùng trống.



A.6 Kích thước yếu tố hẹp

Kích thước tối thiểu của yếu tố hẹp (kích thước X) không được nhỏ hơn 0,25 mm. Kích thước X của mã 39 và mã 128 phải nằm trong phạm vi 0,25 mm và 0,43 mm, như được xác định bằng năng lực in của nhà in/ nhà cung cấp nhãn. Kích thước X của mã GS1-128 phải nằm trong phạm vi 0,25 mm và 0,81 mm, như được xác định bằng năng lực in của nhà in/ nhà cung cấp nhãn. Kích thước X của mã GS1-128 mã hóa SSCC phải nằm trong phạm vi 0,50 mm và 0,81 mm, như được xác định bằng năng lực in của nhà in/ nhà cung cấp nhãn.

Trong trường hợp yêu cầu ít kí tự hơn so với quy định trong Bảng 1 thì có thể sử dụng kích thước X lớn hơn đến mức vẫn phù hợp với yêu cầu về chất lượng in quy định trong A.11 và các khuyến nghị về độ rộng nhãn quy định trong Bảng 2.

Kích thước X thấp hơn phạm vi này đặc biệt nếu thấp hơn 0,25 mm đến 0,33 mm có thể yêu cầu sự chú ý đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.



A.7 Tỷ lệ rộng hẹp đối với mã 39

Tỷ lệ rộng hẹp của các yếu tố trong mã 39 phải là 3,0:1. Tỷ lệ đo được phải trong phạm vi 2,4:1 và 3,2:1.



A.8 Vùng trống

Mã vạch một chiều phải được in với vùng trống bên trái và bên phải không nhỏ hơn 6,4 mm. Khi đó kích thước X sẽ lớn hơn 0,64 mm, vùng trống không được nhỏ hơn 10 lần kích thước X. Phải cân nhắc các thông số theo đăng kí trên nhãn của máy in sẽ được sử dụng để đảm bảo vùng trống tối thiểu.



A.9 Chiều

Phải thể hiện mã vạch một chiều trên đơn vị vận tải với vạch theo chiều đứng (chiều hàng rào) khi gán lên bề mặt phẳng hay hơi cong. Chủ đề cần đồng thuận giữa các đối tác thương mại là có thể thể hiện mã vạch theo chiều ngang (chiều bậc thang).

Phải thể hiện mã vạch một chiều trên đơn vị vận tải với vạch theo chiều ngang (chiều bậc thang) khi gán lê bề mặt cong (ống, gậy, xi-lanh).

A.10 Điểm đặt

Phải đặt mã vạch sao cho đảm bảo việc chúng không ảnh hưởng đến nhau khi quét.

Không được đặt quá hai mã vạch một chiều cạnh nhau trên nhãn. Nếu đặt hai mã vạch một chiều cạnh nhau thì phải đặt sao cho chúng không nằm trong cùng một đường quét ngang để giảm khả năng ảnh hưởng đến việc quét thành công mã.

A.11 Chất lượng in mã vạch một chiều

Phải sử dụng TCVN ISO/IEC 15416 để xác định chất lượng in mã vạch một chiều. Cấp chất lượng được thể hiện theo định dạng cấp/ lỗ đo/ bước sóng ánh sáng. Cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải đạt 1,5/10/660 trong đó:

- cấp chất lượng tổng thể của mã vạch > 1,5 (C) tại điểm sản xuất;

- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số tham chiếu 10);

- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm + 10 nm.

Điều quan trọng là mã vạch có khả năng quét được suốt hệ thống sử dụng. Nhiều tác động của môi trường có thể làm giảm cấp chất lượng của mã vạch, chất nền, chất kết dính hay bề mặt. Những tác động về mặt quang học hay vật lý này có thể ảnh hưởng đến một hay nhiều thông số chất lượng của nhãn. Tổng tác động từ những thay đổi này có thể làm cho nhãn không thể dùng được. Vì vậy, điều quan trọng là phải cân nhắc những tác động này khi sản xuất hay áp dụng nhãn mã vạch.

Nhà làm nhãn không chịu trách nhiệm về sự phá hỏng nhãn do quá trình gửi hay xử lý hàng sau khi rời nhà máy của nhà cung ứng. Nhà làm nhãn phải cố gắng bảo vệ và đặt nhãn một cách hợp lý sao cho nó không bị phả hỏng trong quá trình gửi hay xử lý.

Có thể không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng in theo tiêu chuẩn này khi in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu. Người sử dụng muốn in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu phải cân nhắc khả năng quét trên toàn bộ kênh thương mại của họ.

Việc quét ngẫu nhiên có thể yêu cầu cấp chất lượng in cao hơn so với mức quy định ở trên. Vì vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn này cho các ứng dụng quét ngẫu nhiên phải thảo luận các yêu cầu về chất lượng in với các đối tác thương mại.

Phụ lục B

(tham khảo)



Hướng dẫn sử dụng mã vạch hai chiều
B.1 Tổng quan

Phụ lục này quy định quy tắc sử dụng mã vạch hai chiều. Những quy tắc này áp dụng cho ba ứng dụng sau:

- gửi và nhận (B.2);

- hỗ trợ tài liệu (B.3);

- phân loại nhà vận tải và theo dõi (B.4).

B.2 Các ứng dụng gửi và nhận

B.2.1 Tổng quan

Dữ liệu về việc gửi và nhận sẽ tạo thuận lợi cho việc phân giai đoạn, vận tải, nhận hàng hóa và nguyên liệu. Phải in dữ liệu này trên nhãn theo quy định trong tiêu chuẩn này. Mã vạch này có chủ định đẻ quét trong cùng môi trường giống như các mã vạch khác trên nhãn. Cấu trúc và cú pháp của mã vạch PDF417 hay mã QR cho các ứng dụng gửi và nhận phải phù hợp với cấu trúc và cú pháp như quy định trong TCVN ISO/IEC 15434.



B.2.2 Khuyến nghị về mã vạch

Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng mã vạch PDF417 (xem TCVN ISO/IEC 15438) hay mã QR (xem Phụ lục I và TCVN ISO/IEC 18004) cho các ứng dụng gửi và nhận.

Đối với các ứng dụng gửi và nhận, không sử dụng mã vạch Macro PDF417 quy định trong ISO/IEC 15438 và mã vạch Micro PDF417 quy định trong ISO/IEC 24728.

Đối với các ứng dụng gửi và nhận, phải sử dụng mã QR Model 2.



B.2.3 PDF417 cho các ứng dụng gửi và nhận

B.2.3.1 Cấp sửa lỗi PDF417

Đối với các ứng dụng gửi và nhận sử dụng PDF417, cấp sửa lỗi tối thiểu của mã vạch phải đạt cấp 5.



B.2.3.2 Kích thước yếu tố hẹp PDF417

Đối với các ứng dụng gửi và nhận, phạm vi kích thước yếu tố hẹp (kích thước X) phải từ 0,254 mm đến 0,432 mm như được xác định theo năng lực in của nhà cung cấp/ nhà in nhãn. Có thể phải lưu ý đặc biệt đến mã vạch có yếu tố hẹp thấp hơn mức phạm vi này, nghĩa là 0,254 mm đến 0,330 mm để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng in tại B.2.3.6. Phải xác định sự phù hợp về yêu cầu chất lượng in theo B.2.3.6.



B.2.3.3 Độ cao của hàng trong mã vạch PDF417

Mã vạch PDF417 phải có độ cao tối thiểu của hàng (độ cao của yếu tố mã vạch) gấp ba lần độ rộng của yếu tố hẹp (kích thước X). Việc tăng độ cao của hàng có thể cải thiện hiệu suất quét nhưng sẽ làm giảm số kí tự có thể được mã hóa trong một khoảng trống đã cho.



B.2.3.4 Vùng trống của mã vạch PDF417

Đối với các ứng dụng gửi và nhận, mã vạch hai chiều phải có vùng trống tối thiểu là 1 mm phía trên, phía dưới, bên trái và bên phải. Vùng trống được đưa vào trong phạm vi tính toán cỡ mã vạch.

Bảng B.2 đến Bảng B.8 đưa ra hướng dẫn về việc lập kế hoạch kết hợp các mã vạch PDF417 vào thiết kế nhãn quy định trong tiêu chuẩn này.

Cỡ thực tế đạt được của mã vạch PDF417 có thể khác nhau, căn cứ vào nội dung dữ liệu và quá trình in. Các cỡ được liệt kê phải thích hợp với hầu hết các tình huống.

Phải in mã vạch PDF417 cho các ứng dụng gửi và nhận với không quá 12 cột dữ liệu theo độ rộng (xem Hình B.2). Điều này sẽ đảm bảo khả năng đọc được bởi đa phần thiết bị đọc. Không được có trường hợp số cột dữ liệu vượt quá 18. Việc sử dụng 13 đến 18 cột sẽ được cho phép theo thỏa thuận của các đối tác thương mại. Bảng B.1 nêu độ rộng của mã vạch PDF417 (bao gồm cả các vùng trống) với 12 cột dữ liệu tại các kích thước X khác nhau. Để biết thêm thông tin về các cột dữ liệu, độ rộng mã vạch, số lượng kí tự và mật độ in, hãy xem điều B.2.4.8.2 và B.2.4.8.3.

Bảng B.1 – Độ rộng tối đa của mã vạch PDF417 sử dụng 12 cột dữ liệu


Kích thước X

Độ rộng tối đa

(bao gồm cả vùng trống)

0,25 mm

71,37 mm

0,33 mm

92,20 mm

0,38 mm

106,17 mm

0,43 mm

119,89 mm


B.2.3.6 Chất lượng in PDF417

Phải sử dụng TCVN ISO/IEC 15438 có tham khảo TCVN ISO/IEC 15415 để xác định chất lượng in mã vạch PDF417. Cấp chất lượng được thể hiện theo định dạng cấp/ lỗ đo/ bước sóng ánh sáng. Đối với các ứng dụng gửi và nhận, cấp chất lượng tối thiểu của mã vạch phải đạt 2,5/10/660 trong đó:

- cấp chất lượng tổng thể của mã vạch > 2,5 (B) tại điểm sản xuất;

- đường kính lỗ đo bằng 0,250 mm (số tham chiếu 10);

- bước sóng nguồn sáng bằng 660 nm + 10 nm.

Cấp chất lượng mã vạch nêu trên và các thông số về phép đo sẽ đảm mã vạch có khả năng quét được qua phạm vi rộng các môi trường quét. Yêu cầu về chất lượng in tại điểm sản xuất phải cao hơn so với yêu cầu tại điểm sử dụng.

Có thể không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng in theo tiêu chuẩn này khi in mã vạch trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu. Người sử dụng muốn in mã vạch hai chiều trực tiếp lên bề mặt giấy nhăn có mầu phải cân nhắc khả năng quét trên toàn bộ kênh thương mại của họ.

Việc quét ngẫu nhiên có thể yêu cầu cấp chất lượng in cao hơn so với mức quy định ở trên. Vì vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn này cho các ứng dụng quét ngẫu nhiên phải thảo luận các yêu cầu về chất lượng in với các đối tác thương mại.



B.2.3.7 Chiều và vị trí của mã vạch PDF417

B.2.3.7.1 Chiều của mã vạch PDF417

Các vạch của mã vạch phải vuông góc với đáy tự nhiên của nhãn (xem Hình B.1).



B.2.3.7.2 Vị trí nhãn PDF417

Phải đặt nhãn trên bao gói theo quy định tại Điều 8.








a



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương