Tcvn t I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 2.53 Mb.
trang1/21
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

TCVN 12343:2018

TCVN


T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A


TCVN 12343:2019

ISO/IEC 15394:2017

Xuất bản lần 1
BAO GÓI – MÃ VẠCH VÀ MÃ VẠCH HAI CHIỀU TRÊN NHÃN DÙNG TRONG GỬI, VẬN TẢI VÀ NHẬN HÀNG
Packaging – Bar code and two-dimensional symbols

for shipping, transport and receiving labels

HÀ NỘI 2018
Mục lục
Lời nói đầu 4

Lời giới thiệu 5

1 Phạm vi áp dụng 7

2 Tài liệu viện dẫn 7

3 Thuật ngữ và định nghĩa 8

4 Các khái niệm 9

4.1 Nguyên tắc chung 9

4.2 Bao gói vận tải, tải đơn vị và đơn vị vận tải 9

4.3 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải 10

4.4 Định dạng nhãn 10

5 Nội dung dữ liệu 11

5.1 Thể hiện dữ liệu 11

5.2 Thành phần dữ liệu 11

5.3 Các trường dữ liệu được nối tiếp trong mã vạch một chiều 13

5.4 Các trường dữ liệu có cấu trúc 13

5.5 Phân định vùng dữ liệu 14

6 Vật mang dữ liệu 15

6.1 Mã vạch một chiều 15

6.2 Mã vạch hai chiều 15

6.3 Thông tin người có thể đọc 15

7 Thiết kế nhãn 16

7.1 Cân nhắc chung 16

7.2 Bố cục 17

7.3 Kích thước nhãn 18

7.4 Cỡ chữ 19

7.5 Nguyên liệu 20

8 Vị trí nhãn 21

8.1 Cân nhắc chung 21

8.2 Pallet 21

8.3 Bao gói vận tải 22

8.4 Các đơn vị vận tải khác 22

Phụ lục A (quy định) Hướng dẫn việc sử dụng mã vạch một chiều 23

Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn sử dụng mã vạch hai chiều 27

Phụ lục C (tham khảo) Thiết kế nhãn phù hợp bằng việc sử dụng phương pháp khối kiểu kiến trúc 48

Phụ lục D (tham khảo) Các vấn đề cần xem xét khi dự thảo hướng dẫn áp dụng hay tiêu chuẩn phù hợp tiêu chuẩn này 52

Phụ lục E (tham khảo) Các ví dụ về nhãn 55

Phụ lục F (tham khảo) Vị trí khuyến nghị của nhãn trên các côngtenơ khác nhau 72

Phụ lục G ( tham khảo) Tác động của các hệ thống đối chiếu với nhiều mã vạch và định dạng 75

Thư mục tài liệu tham khảo 79


Lời nói đầu

TCVN 12343:2018 hoàn toàn tương đương ISO 15394:2017.

TCVN 12343:2018 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.






Lời giới thiệu

Việc sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) kết hợp với việc vận tải vật lý và xếp tải các gói hàng và khi khả năng xác định nguồn gốc là phù hợp, như được mô tả trong TCVN ISO 9000, yêu cầu một mã phân định đơn nhất và rõ ràng để liên kết dữ liệu điện tử và đơn vị vận tải.

Nhãn vận tải gắn mã vạch được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp toàn cầu. Hiện có một vài tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu của một lĩnh vực công nghiệp đặc thù. Để sử dụng hiệu quả và kinh tế trong phạm vi và giữa các lĩnh vực công nghiệp, rất cần đến một tiêu chuẩn chung cho đa ngành công nghiệp.

Nhãn vận tải gắn mã vạch được thiết kế để tạo thuận lợi cho việc tự động hóa quá trình gửi, xếp tải và các hoạt động quản lý hàng hóa. Thông tin mã vạch trên nhãn vận tải có thể được sử dụng như một mã khóa để truy cập cơ sở dữ liệu thích hợp có chứa thông tin chi tiết về đơn vị vận tải, bao gồm thông tin truyền qua EDI. Ngoài ra, nhãn vận tải có thể chứa thông tin khác theo thỏa thuận giữa các đối tác thương mại.

Nhãn vận tải có thể bao gồm mã vạch hai chiều giúp truyền tải một lượng lớn nhãn vận tải hoặc dữ liệu EDI từ người gửi đến người nhận và để hỗ trợ hệ thống phân loại và theo dõi tự động của hãng vận tải.

Tiêu chuẩn này hợp nhất tiêu chuẩn về công nghệ, cấu trúc dữ liệu và sự phù hợp của ISO/IEC JTC 1/SC 31 với yêu cầu của người sử dụng về nhãn gửi hàng thành một tiêu chuẩn ứng dụng duy nhất.

Tiêu chuẩn này quy định nhãn gửi hàng quốc tế, ISO 22742 hướng dẫn làm bao gói sản phẩm. Tiêu chuẩn này và ISO 22742 là bổ sung nhau.

Mặt khác, ISO 17365 do ISO/TC 122 biên soạn, quy định việc sử dụng thẻ tần số sóng (RF) trên các đơn vị gửi/ vận tải hàng.



T

I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 12343:2018



Bao gói – Mã vạch và mã vạch hai chiều trên nhãn dùng trong gửi, vận tải và nhận hàng

Packaging – Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này:



  • quy định yêu cầu tối thiểu đối với việc thiết kế nhãn chứa mã vạch một chiều và hai chiều trên các đơn vị vận tải để chuyển tải dữ liệu giữa các đối tác thương mại;

  • cung cấp khả năng xác định nguồn gốc của các đơn vị vận tải bằng việc sử dụng mã phân định đơn vị vận tải đơn nhất (giấy phép);

  • cung cấp hướng dẫn về việc định dạng dữ liệu trên nhãn được trình bày trong mã vạch một, hai chiều hoặc ở định dạng người đọc được;

  • đưa ra khuyến nghị cụ thể liên quan đến việc lựa chọn mã vạch và quy định các yêu cầu về chất lượng mã vạch;

  • đưa ra khuyến nghị về vị trí, kích thước, sự thể hiện chữ dạng tự do, đồ họa thích hợp trên nhãn;

  • cung cấp hướng dẫn về việc lựa chọn vật liệu nhãn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quá trình in trực tiếp lên giấy kraft mầu, nhăn.

CHÚ THÍCH Hướng dẫn in trực tiếp lên các bề mặt nhăn, có mầu thủ công được nêu trong tài liệu tham khảo như Sổ tay hướng dẫn về hộp dạng sợi[10].



2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7626:2008 (ISO/IEC 15416:2000) Công nghệ thông tin Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch – Mã vạch một chiều
TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417:2007) Mã số mã vạch vật phẩm Mã vạch EAN.UCC 128 Quy định kĩ thuật

TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch PDF417

TCVN 8021-1:2017 (ISO/IEC 15459-1:2014) Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Phân định đơn nhất – Phần 1: Đơn vị vận tải riêng

TCVN 8021-2:2017 (ISO/IEC 15459-2:2015) Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Phân định đơn nhất – Phần 2: Thủ tục đăng kí

TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388:2007) Công nghệ thông tin Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch 39

TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) Công nghệ thông tin Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động Công nghệ mã vạch-Mã QR

TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa – Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến AIDC

ISO/IEC 15415 Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kĩ thuật về kiểm tra chất lượng in mã vạch – Mã vạch hai chiều (Information technology – Automatic identification and data capture techniques – Bar code symbol print quality test specification – Two-dimensional symbols)

ISO/IEC 15434 Công nghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Cú pháp cho phương tiện ADC tốc độ cao (Information technology – Automatic identification and data capture techniques – Syntax for high-capacity ADC media)

ISO/IEC 16023:2000 Công nghệ thông tin – Quy định kĩ thuật về mã vạch quốc tế - Mã Maxi (Information technology – International symbology specification – MaxiCode)

ISO 17365 Các ứng dụng RFID trong chuỗi cung ứng – Các đơn vị vận tải (Supply chain applications of RFID – Transport units)

ISO 21067 Bao gói – Từ vựng (Packaging – Vocabulary)

ANSI MH10.8.2 Tiêu chuẩn về mã phân định ứng dụng và mã phân định dữ liệu (Data identifier and application identifier standard)

Quy định kĩ thuật chung của GS1 (GS1 General specifications)



3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN ISO/IEC 19762 và ISO 21067.

ISO và IEC duy trì các cơ sở dữ liệu để sử dụng trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa tại địa chỉ sau:

- Nền tảng duyệt web trực tuyến của ISO: có tại https://www.iso.org/obp

- Electropedia của IEC: có tại http://www.electropedia.org/

4 Các khái niệm

4.1 Nguyên tắc chung

Mục tiêu của nhãn mã vạch là để tạo thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu tự động giữa tất cả các thành viên trong kênh phân phối, có nghĩa là nhà cung cấp, nhà vận tải, người mua và các bên trung gian khác. Lượng dữ liệu, trong mã vạch một chiều, hai chiều và ở định dạng người đọc được, tùy thuộc vào yêu cầu của các đối tác thương mại. Khi nhãn mã vạch được sử dụng cùng với các cơ sở dữ liệu điện tử và/ hoặc các hệ thống EDI, lượng dữ liệu đó có thể giảm đáng kể và có thể chỉ chứa một mẩu dữ liệu, mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải. Nếu sử dụng nhãn hoặc thẻ phân định bằng tần số sóng (RFID) cùng với nhãn theo tiêu chuẩn này thì phải sử dụng TCVN ISO 17365 cho ứng dụng RFID đối với các đơn vị vận tải. Dữ liệu người đọc được và thiết bị quang học thể hiện ứng dụng RFID phải phù hợp với ISO/IEC/TR 24729-1.

Các đối tác thương mại có yêu cầu thông tin khác nhau. Một vài thông tin có thể là chung đối với hai hay nhiều đối tác thương mại, trong khi thông tin khác có thể là riêng biệt đối với một đối tác thương mại nào đó. Thông tin đối với các đối tác thương mại khác nhau sẽ trở nên sẵn có tại các thời điểm khác nhau, ví dụ:

- thông tin riêng biệt của sản phẩm tại điểm sản xuất hay đóng gói;

- thông tin về quá trình đặt hàng tại thời điểm xử lý đơn đặt hàng;

- thông tin vận tải tại thời điểm gửi hàng.

Các đối tác thương mại có thể thấy cần đưa vào các thành phần dữ liệu đặc biệt để xử lý các thông tin nêu trên – nhữn thông tin mà có thể được thể hiện thành mã vạch một chiều hay hai chiều (xem Phụ lục A và B) và ở định dạng người đọc được.

Tài liệu này phải được sử dụng cùng hướng dẫn về ứng dụng quy định các thông số được chọn bởi các đối tác thương mại có quan tâm. Phụ lục D nêu hướng dẫn xác định các thông số này.



4.2 Bao gói vận tải, tải đơn vị và đơn vị vận tải

4.2.1 Bao gói vận tải

Theo tiêu chuẩn này, bao gói vận tải được coi là bao gói để vận tải và xếp tải một hay nhiều vật phẩm, các bao gói nhỏ hay nguyên vật liệu dạng khối.



4.2.2 Tải đơn vị

Theo tiêu chuẩn này, tải đơn vị được coi là một hay nhiều bao gói vận tải hay các vật phẩm khác được giữ lại cùng nhau bằng các phương tiện như palet, phiếu trượt, đóng đai, lồng vào nhau, keo, màng co,

lưới co, làm cho hàng hóa dễ vận tải, xếp chồng và lưu kho như một đơn vị.

4.2.3 Đơn vị vận tải

Theo tiêu chuẩn này, đơn vị tải và bao gói vận tải đều được coi là đơn vị vận tải.



4.3 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải

Một mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải được cấp và áp dụng cho mỗi đơn vị vận tải trước khi gửi đi. Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải gắn với cấp bao gói cao nhất để được nhà gửi hàng chuyền tải như một thực thể vật lý đơn chiếc (ví dụ: một bao gói vận tải trong phạm vi một đơn vị tải không thể dỡ ra sẽ không yêu cầu mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải). Đây là yêu cầu chung đối với tất cả định dạng nhãn quy định trong tiêu chuẩn này. Mã phân định hay “biển số” là mã khóa truy cập thông tin lưu trong các tệp dữ liệu trong máy vi tính và có thể được truyền đi theo phương thức điện tử. Mã phân định có thể được tất cả các đối tác thương mại sử dụng để lấy lại thông tin về đơn vị vận tải hay về tình trạng của sự vận chuyển vật lý của đơn vị vận tải suốt chuỗi cung ứng. Nó tạo thuận lợi cho các hệ thống trong việc truy ngược, theo dõi từng đơn vị vận tải.



4.4 Định dạng nhãn

4.4.1 Nhãn gửi/ vận tải/ nhận cơ bản

Nhãn cơ bản được quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm bộ dữ liệu tối thiểu đáp ứng yêu cầu của tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng khi trao đổi dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan.

Một mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải và tên cùng địa chỉ “gửi tới” phải được nêu trong nhãn cơ bản.

Ngoài mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải (“biển số xe”) và tên cùng địa chỉ “gửi tới” (để chuyển hàng đi) còn phải có các thông tin sau trên nhãn cơ bản:

- Tên cùng địa chỉ “gửi từ” (sẽ có khả năng trả lại hàng trong trường hợp không thể chuyển hàng đi);

- Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải (nếu biển số không phải là thành phần dữ liệu này);

- Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của khách hàng (nếu biển số không phải là thành phần dữ liệu này).

4.4.2 Nhãn gửi/ vận tải/ nhận mở rộng

Nhãn mở rộng được sử dụng khi dữ liệu trên nhãn cơ bản không đáp ứng yêu cầu của tất cả các đối tác thương mại. Trong thực tế, không phải lúc nào cũng sẵn có các kênh trao đổi tự động hoàn toàn chỉ dựa vào các tệp dữ liệu điện tử để lấy lại thông tin về sự vận tải của các đơn vị vận tải. Vì vậy, cần chỉ ra các thông tin liên quan trên chính các đơn vị vận tải, cùng mã phân định của chúng.

Để tạo thuận lợi cho quá trình xử lý và diễn dịch của các đối tác thương mại, thông tin đưa vào nhãn mở rộng sẽ được tổ chức thành ba phần:

- phần của nhà vận tải: ngoài mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải, phần này có thể chứa dữ liệu bổ sung như sự phân định hàng gửi và hướng dẫn giao (hàng);

- phần của khách hàng: ngoài mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của khách hàng, phần này có thể chứa dữ liệu bổ sung như mã số bộ phận khách hàng;

- phần của nhà cung ứng: dữ liệu bổ sung có thể do nhà cung ứng tạo ra, như sự phân định sản phẩm, số lô, kích thước.



5 Nội dung dữ liệu

5.1 Thể hiện dữ liệu

5.1.1 Dữ liệu trong mã vạch một chiều

Dữ liệu trong mã vạch một chiều phải được thể hiện theo một trong ba cách kết hợp cho phép giữa dữ liệu và mã vạch (xem Phụ lục A):

a) Mã phân định ứng dụng GS1 (AI) theo TCVN ISO/IEC 15418 chỉ được sử dụng cùng với mã vạch GS1-128 (là bộ con của mã 128 theo ISO/IEC 15417);

b) Mã phân định dữ liệu ASC MH10 (DI) theo TCVN ISO/IEC 15418 phải được sử dụng cùng với mã vạch mã 39 theo ISO/IEC 16388;

c) Mã phân định dữ liệu ASC MH10 (DI) theo TCVN ISO/IEC 15418 phải được sử dụng cùng với mã vạch GS1-128 theo ISO/IEC 15417.

Tham khảo Phụ lục D để có thông tin về việc sử dụng một trong ba cách trên và các vấn đề mà người sử dụng gặp phải.



5.1.2 Dữ liệu trong mã vạch hai chiều (2D)

Thông tin còn có thể được cung cấp trong mã vạch hai chiều theo thỏa thuận lẫn nhau giữa các đối tác thương mại (xem Phụ lục B). Cú pháp dữ liệu trong mã vạch hai chiều phải phù hợp với ISO/IEC 15434.

5.1.3 Dữ liệu trong định dạng người đọc được

Phải đưa ra phần diễn giải thông tin người đọc được được thể hiện trong mã vạch một chiều. Một vài thông tin có thể chỉ được thể hiện ở định dạng người đọc được (xem 6.3).



5.2 Thành phần dữ liệu

5.2.1 Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải

Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải do nhà làm nhãn cấp phải được thể hiện thành mã vạch một chiều, được dẫn trước bởi mã phân định ứng dụng GS1 hay mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 phù hợp.

Cấu trúc của mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải được quy định trong TCVN ISO/IEC 15459-1. Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải:

a) bắt đầu bằng mã tổ chức phát hành (IAC), được cơ quan đăng kí cấp cho tổ chức phát hành;

b) phù hợp với định dạng do tổ chức phát hành quy định;

c) là đơn nhất theo nghĩa không có nhà phát hành nào cấp lại mã số đó sau một khoảng thời gian hợp lý trôi qua, con số đầu tiên đã không còn ý nghĩa đối với bất kì người dùng nào của tài liệu này;

d) chỉ chứa các kí tự chữ số và chữ cái viết hoa (không chứa các chữ cái viết thường hay các dấu chức năng);

e) không quá 20 kí tự, bao gồm mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 hay mã phân định ứng dụng GS1, và

f) không chứa nhiều hơn các kí tự đã quy định trong Bảng 1.

Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải được cấp cho từng đơn vị vận tải.

Mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải phải là:

- mã công-ten-nơ vận tải theo xê-ri (SSCC) sử dụng AI “00”, mã hóa trong GS1-128 hay

- mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải sử dụng mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 cho biển số (j-999) được thể hiện thành mã vạch 39 hay 128.

5.2.2 Gửi hàng đến

Thành phần dữ liệu “gửi hàng đến” đề cập đến địa chỉ của bên mà đơn vị vận tải sẽ được chuyển đến. Khi sử dụng, nó phải được thể hiện không quá 5 dòng kí tự người đọc được và gồm không quá 35 kí tự số và chữ (an…35) mỗi dòng. Nó cũng có thể được thể hiện bằng mã phân định của bên tham gia ở định dạng người đọc được hay ở định dạng mã vạch.



5.2.3 Gửi hàng từ

Thành phần dữ liệu “gửi hàng từ” đề cập đến địa chỉ của bên mà đơn vị vận tải sẽ được trả về trong trường hợp chuyến hàng không thể giao. Khi sử dụng, nó phải được thể hiện trong không quá 5 dòng kí tự người đọc được gồm không quá 35 kí tự số và chữ (an1…35) mỗi dòng. Nó cũng có thể được thể hiện bằng mã số phân định của bên tham gia ở định dạng người đọc được hay ở định dạng mã vạch. Thông tin “gửi hàng từ” phải được đặt bên trái, phía trên cùng hay trong phạm vi quy định trên nhãn (xem Phụ lục C để biết thông tin về phạm vi quy định trên nhãn).



5.2.4 Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải

Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải phải được thỏa thuận lẫn nhau với nhà vận tải. Nếu mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải quy định tại Điều 5.2.1 không cung cấp mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải thì có thể sử dụng một hay nhiều mã sau:

- Mã số theo dõi nhà vận tải bao gồm loại dịch vụ;

- Mã nhà vận tải phân định hàng gửi đi;

- Mã nhà vận tải phân định đơn vị vận tải.

Thành phần dữ liệu này có thể được thể hiện thành mã vạch hai chiều, một chiều hay cả hai.



5.2.5 Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của khách hàng

Mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của nhà vận tải phải được thỏa thuận lẫn nhau với khách hàng. Nếu mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải quy định tại Điều 5.2.1 không cung cấp mã khóa để mở cơ sở dữ liệu của khách hàng thì có thể sử dụng một hay nhiều mã số sau:

- Mã số đơn đặt hàng của khách hàng;

- Mã số bộ phận;

- KANBAN/ pull signal number;

- Mã phân định hàng gửi.

Thành phần dữ liệu này có thể được thể hiện thành mã vạch hai chiều, một chiều hay cả hai.

5.2.6 Các thành phần dữ liệu khác

Các dữ liệu bổ sung theo yêu cầu có thể được đưa vào trong nhãn mở rộng để đáp ứng nhu cầu của nhà cung ứng, nhà vận tải và khách hàng.



5.3 Các trường dữ liệu được nối tiếp trong mã vạch một chiều

5.3.1 Sử dụng các mã phân định ứng dụng GS1

Khi một vài mã phân định ứng dụng và dữ liệu của chúng được nối tiếp vào một mã vạch GS1-128, mỗi trường có độ dài thay đổi phải được theo sau bởi kí tự FNC1 (chức năng 1), trừ khi đó là trường cuối được thể hiện thành mã vạch này. Kí tự FNC1 sử dụng cho mục đích này giả định một giá trị của GS khi được máy giải mã truyền đi.



5.3.2 Việc sử dụng mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2

Khi một vài mã phân định dữ liệu được nối tiếp vào một mã vạch 39 hay 128, mỗi trường phải được theo sau bởi dấu cộng, “+”, trừ trường hợp nó là trường cuối cùng được thể hiện thành mã vạch.

Phải cẩn trọng khi nối các trường dữ liệu vào mã vạch một chiều vì một vài mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 quy định việc sử dụng “+” làm cú pháp cấu trúc dữ liệu nội bộ. Các ví dụ bao gồm mã phân định dữ liệu ANSI MH10.8.2 “14K”, “19S”, “3W”.

5.4 Các trường dữ liệu có cấu trúc

5.4.1 Tổng quan

Các trường dữ liệu có cấu trúc như tài liệu hỗ trợ việc xếp các đơn vị vận tải hay hoàn thiện các gói tin EDI, ví dụ có thể bao gồm chú thích về việc chuyển hàng đi, chứng nhận chất lượng, chứng nhận bảo hiểm. Phải sử dụng mã vạch hai chiều dung lượng cao để mã hóa dữ liệu này. Các trường dữ liệu có cấu trúc phải phù hợp với cú pháp quy định trong ISO/IEC 15434, hay trong tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1 khi phù hợp.



5.4.2 Dữ liệu gửi và nhận hàng

Có thể kết hợp tất cả dữ liệu từ các mã vạch một chiều trên nhãn vận tải của đa ngành công nghiệp vào một mã vạch hai chiều duy nhất để tạo thuận lợi cho việc thu nhận dữ liệu hiệu quả hơn. Mã vạch hai chiều này cũng có thể hợp nhất dữ liệu bổ sung chưa có trong mã vạch một chiều trên nhãn vận tải (ví dụ, dữ liệu dạng chữ).

Cấu trúc và cú pháp của gói tin được mã hóa phải phù hợp với ISO/IEC 15434.

5.4.3 Ứng dụng tài liệu hỗ trợ

Việc vận tải hàng hóa thường yêu cầu tài liệu hỗ trợ để được cung cấp, như hóa đơn chất hàng, bản khai hàng hóa, phiếu đóng gói, dữ liệu hải quan hay thông tin có thể được truyền đi trong EDI hay định dạng gói tin khác. Tài liệu hỗ trợ được kết hợp như một vật phẩm tham dự vào mã vạch hai chiều trên nhãn vận tải, tạo thuận lợi cho việc xử lý hiệu quả hơn đơn vị vận tải vì có thể quét “tài liệu” liên quan.

Cấu trúc và cú pháp của gói tin được mã hóa phải phù hợp với ISO/IEC 15434.

5.4.4 Các ứng dụng theo dõi và sắp xếp của nhà vận tải

Việc sắp xếp dữ liệu phải được mã hóa bao gồm bất kì dữ liệu nào được yêu cầu để định tuyến các đơn vị vận tải giữa nhiều điểm, định vị các đơn vị vận tải và dữ liệu hỗ trợ khác liên quan đến việc sắp xếp và/ hay việc theo dõi quá trình bên trong và bên ngoài.

Cấu trúc và cú pháp của gói tin được mã hóa phải phù hợp với ISO/IEC 15434.

5.5 Phân định vùng dữ liệu

Trong thực tế, không phải lúc nào cũng sẵn có các kênh trao đổi tự động hoàn toàn chỉ dựa vào các tệp dữ liệu điện tử để lấy lại thông tin về sự vận tải của các đơn vị vận tải. Vì vậy, cần chỉ ra các thông tin liên quan trên chính các nhãn của đơn vị vận tải, cùng mã phân định của chúng.

Các trường khác nhau cần phải được đặt trong các vùng dữ liệu liên quan.

Các vùng dữ liệu này, mặc dù có chứa hay không mã vạch hoặc thông tin người đọc được, phải được phân định bằng tiêu đề vùng dữ liệu tương ứng. Tiêu đề vùng dữ liệu có thể bao gồm mã phân định ứng dụng hay mã phân định dữ liệu liên quan.

VÍ DỤ

CUST:


MÃ SỐ BỘ PHÂN CUST:

(400) CUST P O:

GLN:

(J) SỐ BIỂN:



GỬI HÀNG TỪ:

GỬI HÀNG ĐẾN:

SSCC:

(12K) SCAC và PRO #:



(Q) QTY:

6 Vật mang dữ liệu

6.1 Mã vạch một chiều

Phụ lục A hướng dẫn việc sử dụng mã vạch một chiều. Mã vạch một chiều phải là một trong các mã sau:

- “Mã 39” theo ISO/IEC 16388;

- “Mã 128” theo ISO/IEC 15417.

CHÚ THÍCH “GS1-128” là bộ con của “Mã 128”.

6.2 Mã vạch hai chiều

Nếu nhãn yêu cầu nhiều thông tin mà không thể thể hiện thành mã vạch một chiều thì có thể sử dụng mã vạch hai chiều. Tiêu chuẩn này quy định việc sử dụng MaxiCode, PDF417 và mã vạch hai chiều QR Code. Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng MaxiCode, PDF417 hay QR Code làm vật mang dữ liệu mã hóa sự sắp xếp và các ứng dụng theo dõi, PDF417 hay QR Code để mã hóa các ứng dụng gửi/ nhận hàng và các tài liệu hỗ trợ. Mã vạch hai chiều đặc thù được sử dụng phải được đồng ý lẫn nhau giữa các đối tác thương mại.

Phụ lục B cung cấp thêm thông tin và hướng dẫn về việc sử dụng mã vạch hai chiều.

6.3 Thông tin người đọc được

6.3.1 Diễn giải thông tin người đọc được

Để cung cấp mục đăng nhập và chẩn đoán khóa quay lại (fall-back), phần diễn giải người đọc được của mỗi mã vạch một chiều phải được cung cấp ngay dưới mã vạch đó. Phần diễn giải người đọc được đó phải thể hiện dữ liệu được mã hóa. Xem Hình E.9.



6.3.2 Bản dịch của con người

Bên cạnh phần diễn giải con người đọc được, phần bản dịch của con người về thông tin trong mã vạch một chiều có thể được cung cấp tại một phần riêng trên nhãn. Xem Hình E.9.



6.3.3 Tiêu đề vùng dữ liệu

Các vùng dữ liệu bao gồm thông tin trong mã vạch hay trong định dạng người đọc được. Các vùng dữ liệu phải được phân định với tiêu đề vùng dữ liệu tương ứng ở dạng chữ người đọc được, có thể được mở đầu, nếu thích hợp, bằng AI hay DI phù hợp (xem Hình E.1 và E.2). Tiêu đề vùng dữ liệu không được yêu cầu khi vùng dữ liệu chứa:

- một mã vạch một chiều nối tiếp nhiều thành phần dữ liệu, hay

- nhiều mã vạch một chiều với chủ định để quét bởi một thao tác thu nhận dữ liệu duy nhất, hay

- mã vạch hai chiều.

6.3.4 Dữ liệu và nội dung tự do

Thông tin mà người đọc được không phải là sự giải thích về thông tin của mã vạch có thể được cung cấp theo yêu cầu của các đối tác thương mại.



6.3.5 Lựa chọn ngôn ngữ

6.3.5.1 Khả năng áp dụng

Lựa chọn ngôn ngữ có khả năng áp dụng cho phần giải thích của con người, tiêu đề dữ liệu và nội dung tự do.



6.3.5.2 Hàng gửi nội địa

Thông tin người đọc được trong phạm vi một quốc gia phải là ngôn ngữ quốc gia của đất nước đó.



6.3.5.3 Hàng gửi để xuất khẩu

Hàng gửi để xuất khẩu phải có thông tin người đọc được bằng (các) ngôn ngữ được thừa nhận lẫn nhau giữa các đối tác thương mại.



6.3.5.4 Đa ngôn ngữ

Luật pháp có thể yêu cầu đa ngôn ngữ trên nhãn hàng gửi.



7 Thiết kế nhãn

7.1 Cân nhắc chung

Mã vạch một chiều thể hiện mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải (“biển số”), một thành phần bắt buộc theo tiêu chuẩn này, phải được in tại vùng dưới cùng của nhãn.

Các phần trên nhãn là các nhóm thông tin theo logic căn cứ vào nhu cầu về dữ liệu của các đối tác thương mại trong phạm vi kênh phân phối xác định. Có ba phần được xác định: phần của nhà vận tải, phần của khách hàng và phần của nhà cung ứng. Các phần trên nhãn có thể hay không thể được in vào cùng một lúc trên nhãn. Khi cỡ và cấu trúc của đơn vị vận tải cho phép, các phần phải được xếp chồng theo chiều đứng, từ trên xuống dưới, theo trật tự sau:

- phần của nhà vận tải;

- phần của khách hàng;

- phần của nhà cung ứng.

Thiết kế nhãn là trách nhiệm của ngành công nghiệp hay của các đối tác thương mại quan tâm và phải tính đến các yếu tố sau khi xác định các phần trên nhãn:

- cỡ và số lượng mã vạch một chiều và hai chiều;

- cỡ và số lượng mục thông tin người đọc được;

- nội dung định dạng tự do;

- đồ họa, ví dụ kí hiệu về sự an toàn, mối nguy, chất lượng;

- logo, ví dụ logo của nhà cung ứng.

Phụ lục E nêu ví dụ về nhãn. Các nhãn nêu trong Phụ lục E chỉ để minh họa và không thể hiện tất cả các cơ hội có thể về thiết kế nhãn. Các phần riêng biệt của nhãn có thể được áp dụng tại các giai đoạn khác nhau để hình thành nên một nhãn hoàn chỉnh.

7.2 Bố cục

7.2.1 Bố cục nhãn cơ bản

Ngoài mã phân định đơn nhất đơn vị vận tải, nhãn cơ bản điển hình có thể bao gồm các vùng dữ liệu sau:

- địa chỉ “Gửi từ”, người đọc được;

- địa chỉ “Gửi đến”, người đọc được;

- mã bưu điện “Gửi đến” hay mã số địa điểm, mã vạch một chiều;

- mã số theo dõi hàng gửi của nhà vận tải (nếu được yêu cầu), mã vạch một chiều;

- mã số đơn đặt mua hàng của khách hàng (nếu được yêu cầu), mã vạch một chiều.

Chỉ mã vạch một chiều là phải được áp dụng để thể hiện dữ liệu trong định dạng máy có thể đọc trên nhãn cơ bản.

Địa chỉ “Gửi đến” phải được đặt dưới hay bên phải địa chỉ “Gửi từ”. Các kí tự “Gửi từ” phải nhỏ hơn đáng kể so với các kí tự “Gửi đến” và các trường này phải dễ phân biệt. Mọi món hàng gửi quốc tế đều phải tuân thủ quy định ngày.

Đối với hàng gửi trong phạm vi một quốc gia và khi quốc gia đó có tiêu chuẩn quốc gia khuyến nghị bố cục nhãn loại trừ nhau, ví dụ, khi địa chỉ “Gửi từ” và địa chỉ “Gửi đến” loại trừ nhau, thì bố cục nhãn loại trừ nhau như vậy có thể được sử dụng với thỏa thuận của các đối tác thương mại.



7.2.2 Bố cục nhãn mở rộng

Nhãn mở rộng bao gồm nhiều thông tin hơn nhãn cơ bản. Ngoài thông tin có trong nhãn cơ bản, nhãn mở rộng có thể bao gồm:

- mã vạch một chiều thể hiện các thành phần dữ liệu rời rạc;

- mã vạch một chiều thể hiện các yếu tố dữ liệu được nối kết;

- mã vạch hai chiều;

- diễn giải mà người đọc được về thông tin của mã vạch một chiều;

- thông tin chỉ con người đọc được, và

- đồ họa.


7.2.3 Dữ liệu khác

Tiêu chuẩn này không thay thế hay bỏ đi bất kì dấu nào về an toàn hay luật pháp có thể áp dụng hay các yêu cầu về nhãn. Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với mọi yêu cầu bắt buộc về dán nhãn. Các vùng tự do hay đồ họa đã biết, như dấu an toàn, dấu cảnh báo mối nguy hiểm, dấu chất lượng hay logo có thể được yêu cầu.



7.3 Kích thước nhãn

7.3.1 Cân nhắc chung

Cỡ của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu về dữ liệu của tất cả các đối tác thương mại trong chuỗi cung ứng với một hạn chế duy nhất là cỡ của đơn vị vận tải.

Định dạng của nhãn được mô tả không chỉ ra một cỡ cố định cho toàn bộ nhãn. Các kích thước vật lý của nhãn phải được nhà làm nhãn xác định. Cân nhắc về việc chọn cỡ nhãn có thể bao gồm lượng dữ liệu sẽ được in, các đặc tính vật lý của thiết bị in được sử dụng hay cỡ của đơn vị vận tải. Xem Phụ lục C để biết thông tin về thiết kế nhãn phù hợp sử dụng cách tiếp cận xây dựng khối (building block).

7.3.2 Độ cao của nhãn

Độ cao của nhãn phải được nhà làm nhãn xác định.



7.3.3 Độ rộng của nhãn

Độ rộng của nhãn phải được nhà làm nhãn xác định theo kích thước X của mã vạch được in và độ dài gói tin mã vạch lớn nhất. Bảng 2 chỉ ra sự tương quan giữa kích thước X và độ rộng của nhãn cho các kích thước X được chọn, sử dụng bộ giới hạn dữ liệu thứ tư trong Bảng 1.

Một vài tiêu chuẩn công nghiệp hiện hành đang có các giới hạn khác về dữ liệu. Nếu một đối tác thương mại nào đó cần một trường dữ liệu mã vạch 39 chứa nhiều kí tự hơn so với Bảng 1 thì nhà làm nhãn có thể chọn sử dụng một nhãn rộng hơn hay một kích thước X tại mức giới hạn thấp hơn trong tiêu chuẩn này.

7.3.4 Giới hạn dữ liệu

Bảng 1 quy định giới hạn về số kí tự có thể được nhà làm nhãn yêu cầu đối với một mã vạch đơn nhất.



Bảng 1 – Giới hạn tối đa kí tự cho mã vạch một chiều

Mã vạch và định dạng

Giới hạn kí tự

Mã 128 (số)

50 kí tự (sau một kí tự đơn nhất DI)

Mã 128 (chữ cái và chữ số)

27

GS1-128 (tất cả các chữ số)

48

GS1-128 (chữ cái và chữ số)

26

Mã 39

19

CHÚ THÍCH 1 Đối với GS1-128, số đếm kí tự bao gồm tất cả các kí tự giữa kí tự chức năng FNC1 và kí tự kiểm tra mã vạch.

CHÚ THÍCH 2 Đối với 39, số đếm kí tự bao gồm tất cả các kí tự giữa kí tự bắt đầu và kết thúc.



Bảng 2 – Khuyến nghị độ rộng nhãn dành cho mã vạch, các kí tự tối đa và kích thước X

Kích thước X

Mã 39

Mã 128

Tất cả các kí tự

Mã 128

Chữ cái và chữ số

GS1-128

SSCC

GS1-128

Tất cả các chữ số

GS1-128

Chữ cái và chữ số

19

50

(DI đơn nhất)

27

Chính xác 20

48

26

0,25

105

105

105

Không được khuyến nghị

105

105

0,33

148

148

148

148

148

0,38

148

148

148

148

148

0,43

Quá 148

148

Quá 148

Quá 148




0,50




Không được khuyến nghị




105

Quá 148

Quá 148

0,66







148

Quá 148

Quá 148

0,76







148

Quá 148

Quá 148

0,81







Quá 148

Quá 148

Quá 148

CHÚ THÍCH 1 Bảng này nhằm để hướng dẫn cho nhà in/ nhà áp dụng nhãn về cỡ nhãn cần để chứa các giới hạn kí tự tối đa như nêu trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH 2 Khuyến nghị này về độ rộng nhãn chỉ căn cứ vào hai cỡ nhãn, là 105 mm và 148 mm.

CHÚ THÍCH 3 Được bao gồm trong các tính toán độ rộng nhãn tối thiểu trong bảng này như sau:

- các kí tự bắt đầu và kết thúc, đăng kí bản in 2,54 mm và các vùng trống 6,4 mm hay 10 lần kích thước X của mã vạch;

- đối với mã vạch GS1-128, kí tự chức năng FNC1 và kí tự kiểm tra mã vạch;

- đối với mã vạch 39, tỷ lệ rộng hẹp 3:1 và một vùng trống tương tuyến x (x-intercharacter);

- đối với mã vạch mã 128, kí tự kiểm tra mã vạch.

CHÚ THÍCH 4 Mã vạch GS1-128 mã hóa mã SSCC có kích thước X tối thiểu lớn hơn 0,432 mm. Để vừa vào nhãn cỡ 102 mm, mã vạch này phải được in theo kích thước X nhỏ nhất được quy định trong tài liệu quy định kĩ thuật chung của GS1.





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương