Tcvn 4513: 1988 Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế pccc



tải về 0.54 Mb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích0.54 Mb.
#4069
1   2   3
Chú thích:

 

l. Trường hợp bên trong mỗi căn hộ của nhà ở cao tầng đã có bể chứa nước dự trữ riêng thì



không cần phải đặt két nước áp lực chung trên mái.

 

2. Trong mọi trường hợp, dung tích két nước áp lực không được vượt quá từ 20 đến 25m3. Nếu vượt quá quy định trên phải chia nhỏ mỗi két phục vụ cho một khu vực cấp nước nhất



định.

8.2.      Dung tích điều hòa của két nước áp lực hoặc két nước khí nén của máy bơm nước sinh hoạt và sản xuất cần xác định theo công thức :

 

(8) Trong đó :



W        Qb

4.h


W - Dung tích điều hòa của két nước (m3);

 

Qb- công suất định mức của một máy bơm hay máy bơm có công suất lớn nhất trong nhóm máy bơm công tắc cùng mở (m3/h);



n - Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong một giờ. Trị số n lấy như sau:

- Máy bơm ở két hở : n= từ 2 đến 4;

- Máy bơm với két khí nén : n = từ 6 đến l0;

Giá trị lớn dùng cho máy bơm có công suất nhỏ đến l0 KW.

8.3.      Két nước áp lực và bể chứa nước có máy bơm tăng áp dùng để chữa cháy phải dự trữ

một lượng nước như sau:

a) Đối với công trình công nghiệp: lượng nước dự trữ chữa cháy tính với thời gian dập tắt đám cháy dùng họng chữa cháy bên trong và thiết bị phun nước tự động là l0 phút đầu khi xẩy ra cháy.

b) Đối với công trình dân dụng thì nước dự trữ phải bảo đảm cung cấp nước chữa cháy bên trong thời gian là l0 phút, đồng thời vẫn phải đảm bảo lượng nước dùng cho sinh hoạt lớn nhất.

 

Chú thích: Trường hợp máy bơm chữa cháy điều khiển tự động thì lượng nước dự trữ để



chữa cháy có thể giảm xuống là thời gian chữa cháy liên tục có thể tính là 5 phút.

8.4.      Dung tích toàn phần của két nước khí nén cần xác định theo công thức :

E VK      W 1   D     (9)

Dung tích toàn phần két nước áp lực có máy bơm chữa cháy tự động tính theo công thức :

Trong đó:  VA  = E (w + wl)       (10)

VK- Dung tích toàn phần của két nước khí nén (m3);

VA  -  Dung tích toàn phần của két nước áp lực (m3);

W - Dung tích điều hòa của két nước khí nén hoặc két nước áp lực (m3); Wl- Dung tích nước chữa cháy trong két (m3);

. - Tỉ lệ giữa áp suất tuyệt đối nhỏ nhất và áp suất lớn nhất; Trị số . lấy từ 0,7 đến 0,8;

E - Hệ số dự trữ lấy từ l,2 đến l,3;

8.5.      Chiều cao đặt két nước áp lực hở và áp lực nhỏ nhất trong két nước khí nén phải bảo

đảm áp lực cần thiết cho tất cả các đơn vị dùng nước. Còn trong hệ thống cấp nước chữa cháy hoặc hệ thống kết hợp phải đảm bảo áp lực cần thiết ở họng chữa cháy bên

trong tới lúc dùng hết lượng nước chữa cháy dự trữ.

8.6.      Két nước áp lực và két nước khí nén chứa nước sinh hoạt làm bằng thép tấm và phải quét sơn cả trong lẫn ngoài. Sơn quét mặt trong két nước phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và phải được cơ quan y tế đồng ý trước khi sử dụng két.

 

Chú thích: Két nước áp lực hở cần được thiết kế bằng bê tông cốt thép.



8.7.      Két nước áp lực phải có đầy đủ thiết bị:

 

a) ống dẫn nước vào két: Có đặt van khóa và van phao điều chỉnh. Mép trên của ống dẫn cách mặt dưới của nắp két từ l00 đến 150mm.



 

b)  ống  phân  phối:  Nối  ở  thành  két  phải  cách  tối  thiểu  50mm,  có  đặt  van  khóa

(Trường hợp ống dẫn nước vào và ống phân phối riêng biệt).

 

c) ống dẫn nước tràn: Đặt ở vị trí mức nước cao nhất trong két. Đường kính phễu thu nước tràn đặt nằm ngang phải lớn hơn 4 lần đường kính ống dẫn nước nối với phễu.



Đường kính ống dẫn nước tràn phải bằng hoặc lớn hơn đường kính ống dẫn nước vào

két.


 

d) ống xả cạn: Nối ở đáy két phải đặt van khóa trước khi kết hợp với ống dẫn nước tràn của két.

e) Thước đo hay dụng cụ báo tín hiệu mực nước nối liền với trạm bơm.

 

Chú thích:



 

1. Có thể nối ống dẫn nước vào két kết hợp với ống phân phối nhưng phải đặt van một chiều

và van khóa trên đoạn ống phân phối nước.

 

2. Nếu không có dụng cụ báo tín hiệu mực nước thì cần phải đặt một đường ống báo mực nước  riêng.  Đầu  trên  của  đường  ống  báo  mực  nước  đặt  thấp  hơn  đáy  ống  dẫn  nước  tràn chừng 5cm và đầu dưới của đường ống báo mực nước liên hệ với bảng điều khiển máy bơm.



8.8.      Trường hợp trong một nhà có nhiều két nước áp lực thì mỗi két phải bố trí đầy đủ những  bộ  phận  cần  thiết  đã  nêu  trong  điều  8.7.  Nếu  các  két  thông  với  nhau,  thì những ống cùng loại ở đáy két có thể nối chung với cùng một đường ống nhánh.

8.9.      Két nước chữa cháy phải đặt thiết bị báo mực nước liên lạc với phòng nhân viên chữa cháy, phòng nhân viên phục vụ hay phòng máy bơm.

8.10.   Khoảng cách giữa các két nước áp lực và khoảng cách giữa thành két với các kết cấu của nhà không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng 17.

 

Bảng 17



 

Hình dáng của két nước áp

lực


Khoảng cách giữa thành két và

tường


 

khoảng cách giữa các két nước áp lực



 

Khoảng cách từ đỉnh két đến sàn gác phía

trên





Phía không có phao

Phía có phao nối







Hình tròn

Hình chữ nhật



0,3

0,7


0,8

1,0


0,7

0,7


0,6

0,6


 

 

8.11.   Dung tích điều hòa của bể chứa nước phục vụ cho máy bơm nước sinh hoạt, tăng áp



cho công trình xác định theo công thức :

 

WBC   1.5 Q ngày/n



 

Trong đó:

WBC  - Dung tích điều hòa lượng nước sinh hoạt của bể chứa nước (m3);

Qngày- Lượng nước sinh hoạt cần dùng trong ngày đối với công trình (m3);

n - số lần đóng mở bơm bằng tay trong ngày;

8.12.   Dung tích toàn phần của bể chứa nước phục vụ cho máy bơm tăng áp cung cấp nước sinh hoạt cho công trình xác định theo công thức:

VBC  = WBC  + Wl   (12)

Trong đó :

VBC - Dung tích toàn phần của bể chứa nước (m3);

Wl  -  Dung tích nước chữa cháy trong bể chứa (m3);

Chú thích : Phải bố trí ống hút của máy bơm sao cho bảo đảm lượng nước chữa cháy trong

bể chứa không được sử dụng vào các nhu cầu khác như sinh hoạt, sản xuất.

8.13.   Bể chứa có thể xây dựng bằng bê tông cốt thép hay gạch, vật liệu dùng được quy

định theo dung tích của bể, tình hình địa chất thi công, tình hình nguyên vật liệu địa phương... Đáy bể chứa phải có độ dốc không nhỏ hơn l% về phía hố thu nước.

8.14.   Bể chứa nước có thể thiết kế theo dạng hình tròn, hình chữ nhật... đặt trong nhà  hay ngoài nhà, đặt nổi hay ngầm.

Bể chứa phải được trang bị ống cấp nước vào bể, ống hút hay ống phân phối nước ống dẫn nước tràn, ống xả nước bẩn, thước báo mực nước, ống thông hơi, thang và cửa ra vào bể.

8.15.   Két nước khí nén phải có ống dẫn nước vào ống phân phối nước, ống xả van an toàn,

áp lực kế, thiết bị đo nước và thiết bị để bơm và điều chỉnh không khí trong két.

Khoảng cách từ đỉnh két tới trần không nhỏ hơn 0,6m khoảng cách giữa các két và từ két tới tường không nhỏ hơn 0,7m.

 

 

9.         Yêu cần đối với mạng lưới đường ống cấp nước bên trong, xây dựng ở vùng đất yếu



9.1.      Đường ống cấp nước bên trong nhà phải đặt cao hơn mặt sàn tầng l hoặc tầng hầm,

đặt hở và ở vị trí dễ dàng lui tới kiểm tra và quản lí.

 

9.2.      Đường ống dẫn nước vào hệ thống cấp nước bên trong xây dựng ở vùng đất đã xử lí



lún, cho phép thiết kế như ở vùng đất bình thường.

9.3.      Không cho phép đặt đường ống dẫn nước vào nhà ở dưới đáy móng mà chỉ được phép

đi qua tường móng.

9.4.      Trước khi đặt đường ống trong tường móng nhà hoặc tường hầm cần phải chừa lỗ ở những vị trí đó. Kích thước lỗ tối thiểu là 300 x 300 mm. Vị trí đặt ống từ đỉnh ống

đến đỉnh lỗ không nhỏ hơn 0,15 m.

9.5.      Không cho phép ngàm cứng đường ống trong tường móng. Sau khi đặt ống, cần chèn chặt lỗ bằng dây đay tẩm dầu.

9.6.      Đường ống dẫn nước vào nhà phải dùng ống thép hoặc ống chất dẻo. Cho phép dùng ống gang cấp nước với mối nối có lót cao su để khắc phục các biến dạng xuất hiện.

9.7.      Khi thiết kế mạng lưới đường ống, cấp nước bên trong xây dựng ở vùng động đất; ngoài việc tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế khác quy định riêng, cho công trình xây dựng ở vùng động đất.

 

 

Phụ lục 1



 

Tiêu chuẩn dùng nước cho một lần hay của một dụng cụ vệ sinh

 


 

Dụng cụ vệ sinh



 

Đơn vị


Tiêu chuẩn dùng nước (lít)

1

2

3

1. Nhà ở

- Bồn tắm ngồi dài 1.200 mm có vòi tắm hương sen

- Bồn tắm (có hương sen tắm) dài từ 1500 đến 1550 mm

- Như trên dài từ 1650 đến 1700 mm

- Bồn tắm không có hương sen

- Vòi tắm hương sen có khay tắm sâu

- Vòi tắm hương sen có khay tắm nông

- Chậu rửa mặt

- Bình xả của chậu xí

- Chậu rửa trong nhà bếp

- Vòi tắm hương sen tắm trong căn hộ

2. Công trình công cộng

- Phòng tắm có bồn tắm

- Phòng tắm có hương sen tắm

-  Nước  rửa  sàn  phòng  tắm,  phòng  tắm  hơi  và  buồng  khử trùng

- Chậu rửa tay trong phòng cắt tóc

- Chậu rửa trong phòng thay quần áo hay phòng vệ sinh

- Chậu rửa trong phòng bác sĩ

- Chậu rửa trong cửa hàng

- Chậu rửa trong hiệu thuốc



 

 

1 lần



 

 

1 lần



 

 

1 lần



1 lần

1 lần


1 lần

1 lần


1 lần

1 lần


1 lần

 

 



1 khách

"

1 m2



 

 

1 giờ



"

 

 

250



 

 

275



 

 

300



200

230


Từ 100 đến 120

từ 3 đến 5

Từ 6 đến 8

Từ 8 đến 10

Từ 40 đến 60

 

 



500

400


3 đến 5

 

 



10

100


 

- Chậu rửa trong phòng vệ sinh công cộng

- Chậu xí trong nhà xí công cộng ở nhà ga

- Vòi lấy nước hay chậu rửa ở nhà ăn, quán cà phê, quán giải khát, quầy bánh kẹo, căng tin


"

"

1 ngày



"

"

1 giờ



Từ 300 đến 400

120


60

600


1000

250


3. Nhà sản xuất và phụ trợ

- Vòi tắm hương sen riêng biệt trong các phòng sinh hoạt

- Vòi tắm hương sen tắm trong nhóm phòng tắm


 

 

1 lần



 

 

45 phút



 

 

Từ 40 đến 60



 

 

500



 

 

Phụ lục 2



 

Lưu lượng nước 1/s trong nhà ở phụ thuộc vào số đơn vị đương lượng của thiết bị vệ sinh

 

 


 

 

 



Số đương lượng

 

Lưu lượng nước 1/s khi tiêu chuẩn dùng nước 1/ng.ng.đ






100

125

150

200

250

300

400




 

Khi hệ số dùng nước không đều (m)






 

2,2


 

2,16


 

2,15


 

2,14


 

2,05


 

2


 

1,85


1

2

3

4

5

6

7

8

2

3

4



5

6

7



8

9

10



12

14

16



18

20

25



30

35

40



45

0,28

0,34


0,37

0,41


0,46

0,50


0,53

0,56


0,57

0,64


0,70

0,74


0,78

0,82


0,91

1,00


1,06

1,15


1,22

0,28

0,34


0,39

0,43


0,47

0,50


0,54

0,57


0,60

0,66


0,72

0,75


0,80

0,84


0,93

1,02


1,11

1,19


1,25

0,28

0,34


0,39

0,43


0,48

0,50


0,55

0,58


0,61

0,66


0,73

0,76


0,81

0,85


0,94

1,02


1,12

1,19


1,27

0,28

0,34


0,39

0,43


0,48

0,50


0,55

0,58


0,63

0,66


0,74

0,76


0,81

0,85


0,95

1,04


1,12

1,20


1,28

0,28

0,34


0,40

0,43


0,49

0,53


0,57

0,60


0,64

0,70


0,77

0,81


0,86

0,90


1,01

1,11


1,12

1,19


1,37

0,28

0,35


0,41

0,46


0,50

0,54


0,59

0,62


0,65

0,71


0,78

0,83


0,89

0,93


1,05

1,15


1,25

1,43


1,43

0,29

0,37


0,44

0,49


0,54

0,59


0,63

0,67


0,71

0,78


0,86

0,92


0,99

1,04


1,18

1,32


1,36

1,38


1,64

 

50

60

70



80

90

100



120

140


160

180


200

220


240

1,28

1,50


1,50

1,61


1,70

1,82


2,0

2,21


2,33

2,47


2,63

2,77


2,91

1,32

1,46


1,57

1,68


1,79

1,88


2,06

2,29


2,43

2,56


2,74

2,86


3,02

1,33

1,46


1,58

1,70


1,79

1,91


2,09

2,30


2,44

2,58


2,76

2,90


3,06

1,34

1,47


1,60

1,71


1,81

1,92


2,12

2,32


2,48

2,62


2,78

2,94


3,06

1,44

1,58


1,73

1,86


1,98

2,10


2,30

2,51


2,70

2,84


3,04

3,22


3,38

1,52

1,67


1,81

1,95


2,07

2,20


2,43

2,65


2,85

3,00


3,23

3,41


3,58

1,75

1,96


2,12

2,24


2,43

2,62


2,88

3,17


3,42

3,64


3,89

4,08


4,34

 

Phụ lục 2 - (tiếp theo)



1

2

3

4

5

6

7

8

260

280


300

320


340

360


380

400


430

500


550

600


650

700


750

800


850

900


950

1000


1100

1200


1300

1400


1500

1600


3,03

3,15


3,26

3,74


3,87

3,99


4,12

4,25


4,63

4,93


5,73

6,08


6,46

6,76


7,07

7,40


8,58

8,93


9,25

9,64


10,20

11,02


13,00

13,80


14,54

15,32


3,14

3,28


3,40

3,87


3,99

4,12


4,28

4,42


4,77

5,06


5,92

6,26


6,60

7,00


7,33

7,63


8,81

9,19


9,55

9,92


10,46

11,16


13,32

14,12


14,90

15,69


3,18

3,33


3,43

3,90


4,02

4,14


4,32

4,44


4,80

5,06


5,94

6,30


6,67

7,03


7,36

7,71


8,87

9,22


9,63

9,96


10,68

11,41


13,40

14,00


14,98

15,78


3,20

3,34


3,46

3,92


4,06

4,20


4,32

4,48


4,88

5,16


6,02

6,34


6,70

7,06


7,40

7,80


8,96

9,30


9,65

10,04


10,78

11,48


13,46

14,32


15,08

15,88


3,52

3,70


3,83

4,30


4,46

4,58


4,72

4,94


5,31

5,51


6,32

6,90


7,30

7,70


8,08

8,36


9,63

9,99


10,34

10,64


11,56

12,34


14,36

15,26


16,02

16,91


3,75

3,91


4,07

4,54


4,71

4,88


5,04

5,20


5,59

5,17


6,89

7,30


7,70

8,09


8,48

8,86


10,08

10,50


10,91

11,32


12,14

12,93


15,01

15,83


16,74

17,60


4,52

4,47


4,93

5,46


5,67

5,88


6,07

6,40


6,73

7,14


8,25

8,68


9,22

9,69


10,10

10,56


11,85

12,28


12,86

13,34


14,83

15,15


17,38

18,20


19,10

20,24



tải về 0.54 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương