Tccs tiêu chuẩn cơ SỞ



tải về 55.65 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích55.65 Kb.


TCCS



TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

TCCS 70:2013/BVTV

KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ (Cercospora capsici) HẠI CÂY ỚT CỦA CÁC THUỐC TRỪ BỆNH

Protocol for field bio-efficacy test of fungicides against frogeye leaf spot disease (Cercospora capsici) on chilli.

HÀ NỘI – 2013

Lời nói đầu

Cơ quan biên soạn: Trung Tâm Kiểm Định vaø Khaûo nghieäm thuốc BVTV Phía Nam

Cơ quan đề nghị ban hành: Trung Tâm Kiểm Định vaø Khaûo nghieäm thuốc BVTV Phía Nam

Cơ quan trình duyệt: Hội đồng khoa học- Cục Bảo Vệ Thực Vật

Cơ quan xét duyệt ban hành: Cục Bảo Vệ Thực Vật

Quyết định ban hành số: 332 / QĐ-BVTV- KH ngày tháng năm

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TC 70: 2013/BVTV




KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH ĐỐM LÁ (Cercospora capsici) HẠI CÂY ỚT CỦA CÁC THUỐC TRỪ BỆNH

Protocol for field bio-efficacy test of fungicides against frogeye leaf spot disease (Cercospora capsici) on chilli.


I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh đốm lá hại cây ớt của các loại thuốc trừ bệnh.



1.2. Đối tượng áp dụng

Quy phạm này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.



1.3. Điều kiện khảo nghiệm

Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện theo Quy định về khảo nghiệm thuốc BVTV hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Khảo nghiệm được bố trí trên ruộng trồng ớt thường bị bệnh đốm lá gây hại, có điều kiện thuận lợi cho bệnh đốm lá phát triển và ở các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái.

Các điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, khoảng cách cây, cách chăm sóc khác, giống cây trồng…) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.

Trong thời gian tiến hành khảo nghiệm không được sử dụng bất kỳ loại thuốc trừ bệnh nào khác trên toàn khu khảo nghiệm. Nếu khu khảo nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc trừ các đối tượng gây hại khác như: sâu, cỏ dại,… thì thuốc được dùng để trừ các đối tượng này phải không làm ảnh hưởng đến thuốc cần được khảo nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên (nếu có) phải được ghi chép lại.

Khi xử lý thuốc không được để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệm khác.



II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Phương pháp khảo nghiệm

2.1.1. Bố trí nghiệm thức khảo nghiệm

Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê sinh học.

Các nghiệm thức khảo nghiệm được chia làm 3 nhóm

- Nhóm 1: nghiệm thức thuốc khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.

- Nhóm 2: nghiệm thức thuốc so sánh là loại thuốc trừ bệnh đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ bệnh đốm lá hại cây ớt.

- Nhóm 3: nghiệm thức đối chứng là các ô khảo nghiệm không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào trong suốt quá trình khảo nghiệm để trừ bệnh đốm lá hại cây ớt và được phun bằng nước lã (nếu là thuốc dùng để phun).

2.1.2. Diện tích ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại

- Khảo nghiệm diện hẹp: diện tích mỗi ô khảo nghiệm tối thiểu 30 m2, số lần lặp lại là 3 – 4 lần.

- Khảo nghiệm diện rộng: diện tích của mỗi ô khảo nghiệm tối thiểu 300 m2, không lặp lại.

Kích thước các ô khảo nghiệm có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nếu là hình chữ nhật thì chiều dài không được lớn gấp hai lần chiều rộng. Giữa các ô khảo nghiệm phải có dãy phân cách tối thiểu là 1m để tránh thuốc bay tạt từ ô này sang ô khác trong khi xử lý.



2.2. Tiến hành xử lý thuốc

2.2.1. Lượng thuốc và lượng nước thuốc sử dụng

- Đối với thuốc phun: tất cả các công thức thuốc dùng được tính bằng kg hay lít chế phẩm trên đơn vị diện tích 1 hecta. Lượng nước sử dụng phải theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây trồng cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc. Thông thường là 400 – 500 lít/ha. Riêng đối với công thức đối chứng tiến hành phun nước lã trước khi phun thuốc ở các công thức nhóm 1 và nhóm 2.

- Đối với thuốc rải hoặc xử lý bằng các biện pháp khác thì xử lý theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc.

Lưu ý, thuốc phải được xử lý đúng vị trí, đúng lượng thuốc đã qui định cho mỗi ô và đồng đều trên toàn ô khảo nghiệm.



2.2.2. Dụng cụ xử lý thuốc

Dụng cụ xử lý thuốc: Bình bơm động cơ hoặc bình bơm tay đeo vai, cốc đong, cân, pipet…

Khi xử lý thuốc, cần dùng các công cụ phun, rải thuốc thích hợp nhằm đảm bảo yêu cầu cụ thể của khảo nghiệm. Ghi chép đầy đủ tình hình vận hành của công cụ phun rải thuốc.

2.2.3. Thời điểm và số lần xử lý thuốc

Thời điểm và số lần xử lý thuốc phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc khảo nghiệm và phù hợp với mục đích khảo nghiệm. Nếu không hướng dẫn cụ thể thời điểm xử lý thuốc thì có thể phun thuốc khi tỷ lệ bệnh đốm lá khoảng 5%.

Số lần xử lý: tùy đặc điểm của thuốc và yêu cầu khảo nghiệm. Thông thường xử lý 1 – 2 lần, định kỳ 5-7 ngày/lần.
2.3. Điều tra và thu thập số liệu

2.3.1. Chỉ tiêu, phương pháp và thời điểm điều tra

2.3.1.1. Chỉ tiêu điều tra

Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh (%) tại các thời điểm điều tra được tính như sau:

Số lá bị bệnh

Tỷ lệ bệnh (%) = --------------------------- x 100

Tổng số lá điều tra

5n5 + 4n4 + 3n3 + 2n2 + n1

Chỉ số bệnh (%) = ------------------------------------ x 100

5N

Trong đó:



N: Tổng số lá điều tra.

n1-5: Số lá bị bệnh ở cấp tương ứng.



2.3.1.2. Phương pháp điều tra

Mỗi ô chọn 5 điểm (đối với khảo nghiệm diện hẹp) và 10 điểm (đối với khảo nghiệm diện rộng) cố định trên 2 đường chéo góc, mỗi điểm là 2 cây, mỗi cây theo dõi 10 lá thật đã thành thục tính từ ngọn. Các điểm điều tra cách mép ô khảo nghiệm tối thiểu 0,5m (đối với khảo nghiệm diện hẹp) và 1m (đối với khảo nghiệm diện rộng).

Phân cấp bệnh trên lá theo Phụ lục 1.

2.3.1.3. Thời điểm điều tra

Thời điểm và số lần điều tra có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc tính của từng loại thuốc và tùy theo quy định của từng nhà sản xuất thuốc. Nếu thuốc khảo nghiệm không khuyến cáo rõ thời điểm và số lần điều tra thì tiến hành vào các thời điểm: trước khi xử lý thuốc và 5, 10 ngày sau xử lý thuốc. Nếu phun thuốc 2 lần thì điều tra trước mỗi lần phun thuốc và 5, 10 ngày sau lần phun cuối.



2.3.1.4. Xử lý số liệu

Những số liệu thu được qua khảo nghiệm diện hẹp cần được xử lý bằng phương pháp thống kê thích hợp. Những kết luận của khảo nghiệm phải được rút ra từ những kết quả đã được xử lý bằng phương pháp thống kê đó.



2.3.1.5. Đánh giá tác động của thuốc đến cây trồng

Thời điểm quan sát: 1, 3, 7 ngày sau khi xử lý. Cần đánh giá ảnh hưởng của thuốc (nếu có) đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng theo thang phân cấp (phần phụ lục 2). Những chỉ tiêu nào có thể đo đếm được (như độ cháy lá, số lá bị biến dạng, khô chết,…) cần được biểu thị bằng các giá trị cụ thể theo các phương pháp điều tra phù hợp. Những chỉ tiêu có thể đánh giá bằng mắt (như quăn lá, sự thay đổi màu sắc lá,…) thì cần được mô tả.

Nếu thuốc làm ảnh hưởng đến cây trồng thì cần theo dõi và ghi nhận cho đến khi cây phục hồi trở lại.

2.3.1.6. Quan sát và ghi chép về thời tiết

Ghi chép tình hình thời tiết bất thường trong thời gian tiến hành khảo nghiệm.



III. QUẢN LÝ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM

3.1. Báo cáo kết quả

3.1.1. Nội dung báo cáo (Phụ lục 3)

3.1.2. Quản lý báo cáo

Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm số liệu đưa ra trong báo cáo và có trách nhiệm lưu giữ số liệu thô của khảo nghiệm.



Phụ lục

Phụ lục 1: Bảng phân cấp bệnh đốm lá trên cây ớt

Cấp

Triệu chứng

1

< 5% diện tích lá bị bệnh

2

5-10% diện tích lá bị bệnh

3

> 10-25% diện tích lá bị bệnh

4

26-50% diện tích lá bị bệnh

5

> 50% diện tích lá bị bệnh

Phụ lục 2: Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc khảo nghiệm đối với cây ớt

Cấp độc

Triệu chứng

1

Cây bình thường

2

Sinh trưởng của cây giảm nhẹ

3

Ngộ độc tăng lên, sinh trưởng của cây giảm nhưng triệu chứng (về màu sắc, hình dạng,…) chưa rõ ràng

4

Có triệu chứng ngộ độc nhưng chưa ảnh hưởng đến năng suất

5

Cây biến màu, ảnh hưởng đến năng suất

6

Thuốc làm giảm năng suất ít

7

Thuốc gây ảnh hưởng nhiều đến năng suất

8

Triệu chứng ngộ độc tăng dần làm chết cây

9

Cây chết hoàn toàn

Phụ lục 3: Nội dụng chính cho báo cáo khảo nghiệm

  • Tên khảo nghiệm.

  • Yêu cầu của khảo nghiệm.

  • Điều kiện khảo nghiệm:

  • Đơn vị khảo nghiệm.

  • Tên cán bộ tiến hành khảo nghiệm

  • Thời gian khảo nghiệm.

  • Địa điểm khảo nghiệm.

  • Nội dung khảo nghiệm.

  • Đặc điểm khảo nghiệm.

  • Đặc điểm đất đai, canh tác, giống cây trồng...

  • Đặc điểm thời tiết trong quá trình khảo nghiệm.

  • Phương pháp khảo nghiệm:

- Công thức khảo nghiệm.

- Phương pháp bố trí khảo nghiệm.

- Số lần nhắc lại.

- Kích thước ô khảo nghiệm.

- Dụng cụ phun, rải thuốc.

- Lượng thuốc sử dụng nồng độ %, kg, lít thuốc thương phẩm/ha hay g (kg) hoạt chất/ha.

- Lượng nước thuốc sử dụng (l/ha).

- Ngày xử lý thuốc.

- Phương pháp điều tra và đánh giá hiệu lực của các loại thuốc khảo nghiệm.


  • Kết quả khảo nghiệm:

- Các bảng số liệu.

- Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc.



- Nhận xét tác động của từng loại thuốc đến cây trồng (xem phụ lục) và các ảnh hưởng khác nếu có.

  • Kết luận: Nhận xét về hiệu lực và ảnh hưởng của thuốc khảo nghiệm đối với cây trồng phải căn cứ vào số liệu thu được.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010. Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.

  2. Cục Bảo Vệ Thực Vật, 1985. Phương pháp điều tra sâu bệnh hại cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

  3. FAO, 1990. Experts working group meeting on efficacy test protocols. In Implementation of the international code of conduct on the distribution and use of pesticides. Report Penang, Malaysia.

  4. Hill D.S. and Waller J.M., 1988. Pest and Diseases of Tropical Crops. Published by Longman.

  5. Mai Thị Phương Anh, 1996. Rau và trồng rau. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

  6. Phạm Chí Thành, 1976. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. Giáo trình giảng dạy đại học, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

  7. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2003. Cẩm nang sâu bệnh hại cây trồng, quyển 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

  8. Viện Bảo vệ Thực vật, 2000. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập III, Nhà xuất bản Nông nghiệp.






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương