T Nhóm Phân tích Kinh tế H


Bài học, những điểm cần rút kinh nghiệm trong những chuyến công tác tương tự (nếu có)



tải về 1.07 Mb.
trang7/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

5. Bài học, những điểm cần rút kinh nghiệm trong những chuyến công tác tương tự (nếu có):

Thiếu sự tham gia của các cán bộ kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh trong cuộc họp tại tỉnh Phú Thọ, vì vậy các thông tin về thực trạng tính toán hiệu quả kinh tế cho các công trình cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ tại tỉnh Phú Thọ không thu thập được;

Cấn tăng thêm thời gian khảo sát thực địa tại các điểm công trình, phỏng vấn cán bộ xã/thônvà người dân tại điểm xây dựng công trình, để chuyên gia kinh tế có cơ hội hiểu tình hình thực tế và thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu thực địa.

6. Khuyến nghị về các hoạt động sau chuyến công tác

Cần làm việc với các cán bộ kỹ thuật/tư vấn có chuyên môn/phụ trách lĩnh vực tính toán hiệu quả kinh tế tại cấp tỉnh/huyện;

Cần tổ chức khảo sát tại các điểm công trình, dự kiến thực hiện nghiên cứu thực địa, để thu thập thêm thông tin về kinh tế xã hội, thiết kế công trình…;
Phụ lục 2: CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ XÃ HỘI CƠ BẢN TẠI VÙNG DỰ ÁN

Dựa trên nghiên cứu đánh giá kinh tế xã hội tại vùng dự án do ICEM thực hiện tại vùng dự án, nhóm Phân tích kinh tế đề xuất một số chỉ số phù hợp để phục vụ thực hiện đánh gía hiệu quả kinh tế vùng dự án theo phương pháp CEA.



Các chỉ số kinh tế-xã hội cấp hộ, tại huyện Thuận Châu




Tổng dân số

Người dân tộc thiểu số

Tổng số hộ

33.717

29.717

Chủ hộ là nữ

917

917

Quy mô hộ trung bình

4,86

5,5

Hộ nghèo

1,011

1,000

Thu nhập chính

Commerce and agriculture

Commerce and agriculture

Thu nhập trung bình tháng

400.000 VND

400.000 VND

Các chỉ số kinh tế-xã hội cấp xã: Chieng Bom, Phong Lap và Mường E communes (2011)

STT

Chỉ số

Đơn vị

Chieng Bom

Phong Lap

Mường E

I

Đất













1

Đất nông nghiệp

ha

1265




5990

2

Đất rừng

ha

3632

2201

3472

3

Đất chưa sử dụng

ha

4212




2795

II

Dân số













4

Số khẩu

Người

5736

4961

7473

5

Phụ nữ

Người







3965

6

Chủ hộ

Số hộ

1145

1024

1467

III

Tình hình kinh tế-xã hội













7

Thu nhập đầu người năm

Triệu VND

5,3

4,9

5,8

8

Hộ nghèo

% hộ

44,27

47,3

56,8

9

Hộ cận nghèo

% hộ

30,2







10

Số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp

%

98

97

98

11

Dân tộc thiểu số

%

99

98

100

Một số chỉ tiêu bổ sung cấp xã/thôn, do chuyên gia kinh tế quố tế bổ sung:

Số ngày làm việc, người dân địa phương (Xã/thôn) đóng góp

Tỉ lệ hộ tham gia OM công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;

Tỉ lệ hộ đóng góp nguyên vật liệu (tre, gỗ...) phục vụ xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;

Diện tích tưới của công trình (diện tích tưới tăng lên do cải tạo công trình thủy lợi);

Diện tích tưới tăng lên của từng loại cây trồng (vì mỗi loại cây trồng có giá trị kinh tế khác nhau)

Lượng kinh phí trung bình của mỗi hộ đóng góp đầu tư xây dựng công trình;

Số hộ/tỉ lệ lao động di cư;

Diện tích có sản lượng tăng thêm;

Tỷ lệ hộ phụ thuộc vào nông nghiệp

Tỷ lệ hộ nghèo.
Phụ lục 3: XÁC ĐỊNH LỢI ÍCH TĂNG THÊM KHI LỒNG GHÉP YẾU TỐ THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (Tham khảo chi tiết phương pháp tính toán ở sản phấm số 1: Báo cáo về phương pháp đánh giá mức độ thiệt hại về mặt kinh tế do BĐKH gây ra đối với cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi phía Bắc)

Bước 1. Xác định thiệt hại kinh tế hàng năm và bình quân

Tính toán chi phí tránh được khi lồng ghép yếu tố thích ứng với BĐKH: là lợi ích có được do tránh được những thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra cho công trình CSHT nông thôn, bao gồm: (i) thiệt hại kinh tế do công trình bị phá hủy, phá hỏng do thiên tai, (ii) chi phí ứng phó với BĐKH, (iii) chi phí quản lý vận hành, khai thác công trình, và (iv) chi phí phòng chống, xử lý, ứng cứu trong thiên tai cho công trình hàng năm.

THi = Di + Ki + Oi + Pi

Trong đó:

i: năm thứ i của kì nghiên cứu;

Di: Thiệt hại do thiên tai gây ra, năm thứ i;

Ki: Chi phí ứng phó với BĐKH của công trình, năm thứ i;

Oi: Chi phí quản lý vận hành, khai thác của công trình, năm thứ i;

Pi: Chi phí phòng chống, xử lý ứng cứu trong thiên tai của công trình, năm thứ i.

Để xác định bình quân thiệt hại, tổng thiệt hại kinh tế ở một năm i nào đó quy đổi về năm gốc so sánh () được xác định như sau:



= THi x

Trong đó:



: Tổng thiệt hại về kinh tế ở năm i nào đó quy đổi về năm gốc so sánh;

THi: Tổng thiệt hại về kinh tế ở năm i (chưa quy đổi)



: Hệ số quy đổi giá trị đồng tiền ở năm i về năm gốc so sánh, được xác định bằng tích số của hệ số trượt giá của các năm liền kề nhau từ năm i đến năm gốc trong trường hợp năm gốc được chọn là năm trong tương lai. Còn trường hợp năm gốc là năm trong quá khứ, thì được tính bằng thương số của các năm liền kề kiên tiếp từ năm nghiên cứu đến năm gốc.

Thiệt hại kinh tế do BĐKH gây ra cho các công trình CSHT nông thôn giữa các năm là khác nhau và ngày càng gia tăng. Vì vậy để ước tính thiệt hại kinh tế, thiệt hại kinh tế gia tăng bình quân hàng năm giữa các kỳ (giai đoạn) nghiên cứu được tính theo công thức sau:



Trong đó:



: Tổng thiệt hại về kinh tế ở năm i nào đó quy đổi về năm gốc so sánh;

: Thiệt hại quy đổi bình quân năm kỳ nghiên cứu;

n : Số năm của kỳ nghiên cứu.



Bước 2. Xác định giá trị và mức độ thiệt hại tăng thêm hàng năm

Để ước tính thiệt hại tăng thêm hàng năm, giá trị thiệt hại gia tăng bình quân hàng năm giữa hai kỳ nghiên cứu được xác định theo công thức sau:



(đồng/năm)

Hoặc xác định mức độ thiệt hại tăng thêm hàng năm bằng mức độ tăng thêm hàng năm (%), theo công thức sau:





Bước 3. Ước tính thiệt hại kinh tế của CSHT nông thôn, do BĐKH gây ra theo từng thời kỳ

Mức độ gia tăng thiệt hại dự báo (∆THdu bao) sẽ có tính tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân sẽ được tính toán theo công thức:



Trong đó:

∆THuoc tinh: Thiệt hại gia tăng bình quân hàng năm giữa hai kỳ nghiên cứu chưa tính tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân;

∆THdu bao: Thiệt hại kinh tế dự báo đã tính tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân;

g: Tốc độ tăng thu nhập quốc dân dự báo trong giai đoạn tính toán n năm, có thể thu thập được trong các Báo cáo Quy hoạch phát triển kinh tê – xã hội của địa phương;

n: Số năm của kỳ dự báo.


Phụ lục 4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÍ DỤ PHƯƠNG PHÁP CBA

Bảng: Chi phí phương án cơ sở



Yếu tố chi phí

Capex

Opex

Yếu tố 3

Yếu tố 4

Yếu tố 5

Tổng

Đơn vị

 

 

 

 

 

$

Năm

 

 

2011

504762

 

 

 

 

504762

2012

757143

 

 

 

 

757143

2013

 

8095

 

 

 

8095

2014

 

8095

 

 

 

8095

2015

 

8095

 

 

 

8095

2016

 

8095

 

 

 

8095

2017

 

186429

 

 

 

186429

2018

 

8095

 

 

 

8095

2019

 

8095

 

 

 

8095

2020

 

8095

 

 

 

8095

2021

 

8095

 

 

 

8095

2022

 

186429

 

 

 

186429

2023

 

8095

 

 

 

8095

2024

 

8095

 

 

 

8095

2025

 

8095

 

 

 

8095

2026

 

8095

 

 

 

8095

2027

 

186429

 

 

 

186429

2028

 

8095

 

 

 

8095

2029

 

8095

 

 

 

8095

2030

 

8095

 

 

 

8095

2031

 

8095

 

 

 

8095

2032

 

186429

 

 

 

186429

2033

 

8095

 

 

 

8095

2034

 

8095

 

 

 

8095

2035

 

8095

 

 

 

8095

2036

 

8095

 

 

 

8095

2037

 

186429

 

 

 

186429



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương