T Nhóm Phân tích Kinh tế H


Điểm mạnh và yếu của phương pháp MCA



tải về 1.07 Mb.
trang6/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Điểm mạnh và yếu của phương pháp MCA

Ở Việt Nam, phương pháp MCA chỉ mới được áp dụng trong các dự án xã hội như y tế - áp dụng phương pháp MCA để xác định lợi ích của chương trình tiêm vắc-xin cho trẻ em, giáo dục – sử dụng phương pháp MCA để đo lường lợi ích của xây dựng trường học cho trẻ em dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa, việc bảo tồn đa dạng sinh học… mà chưa phổ biến trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Những dự án được áp dụng phương pháp MCA thường phức tạp, lợi ích khó đo lường và không đồng nhất về đơn vị ... Ví dụ, dự án bảo tồn đa dạng sinh học dự kiến sẽ bảo tồn hệ thực vật và động vật tại vườn quốc gia, dự kiến dự án sẽ mang lại lợi ích cho toàn thể cộng đồng trong vùng như tăng thu nhập của người dân địa phương thông qua du lịch sinh thái, bảo tồn nguồn gen, cải thiện độ phì của đất, cải thiện chất lượng nước, … MCA được coi như phương pháp thích hợp nhất để đánh giá hiệu quả những dự án như thế này.

Trong quá trình thực hiện phương pháp MCA, cần lưu ý một số vấn đề sau:

UNFCCC khuyến nghị “Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác, phương pháp MCA nên được kết hợp cùng phương pháp chấm điểm”, ví dụ như chấm điểm từ 1-10 để xác định và lựa chọn các tiêu chí dựa trên mức độ quan trong.

Kết quả của MCA hầu như phụ thuộc vào đánh giá những tiêu chí, được xây dựng dựa trên nguồn thông tin định lượng, vì vậy phương pháp này thường mang tính chủ quan và thiếu minh bạch. Trung tâm Biến đổi Khí hậu - GIZ đề xuất các bước thực hiện MCA cần phải tuân theo phương pháp có sự tham gia với các đối tác liên quan.

Tất cả các hội thảo, thảo luận, cuộc họp ... cần được ghi âm và ghi chú rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Tất cả các hội thảo, thảo luận, cuộc họp cần có sự tham gia của thúc đẩy viên, là người được tập huấn kĩ càng về phương pháp MCA, cũng như các kiến thức liên quan khác như các kiến thức liên quan khác như BĐKH, cơ sở hạ tầng nông thôn ... để đảm bảo chất lượng cho các cuộc hội thảo tham vấn.


Hộp 5: Nhằm minh họa cách phân loại ưu tiên có thể ảnh hưởng đến các bộ tiêu chí khác nhau hoặc sự cho điểm các trọng số, bộ tài liệu của nhóm VA được sử dụng làm đầu vào cho công cụ bảng tính MCA – bản chạy thử của GIZ vào tháng 12/2013.

Công cụ bảng tính MCA là bản chạy thử đơn giản cho phép so sánh đến 10 phương án thích ứng và 10 tiêu chí. 3 bảng được cung cấp để chấm điểm hoặc cho trọng số, có thể thay đổi được để so sánh với hiệu quả của các điểm tổng số và xếp loại. Hướng dẫn chi tiết được cung cấp trên từng bản tính5.



Ví dụ MCA giải quyết vấn đề BĐKH và phát triển kinh tế, được hiệu chỉnh từ các số liệu của nhóm đánh giá tính dễ bị tổn thương tại Bắc Kạn. Ba kịch bản (cải thiện đường nông thôn, kè bờ sông và hồ) được phân tích tùy thuộc vào các chỉ số phân tích đa mục tiêu sau, phương pháp này vốn phổ biến đối với mô hình đánh giá tính dễ bị tổn thương của UNDP: vật liệu, thiệt hại, vận hành và duy tu, % hộ nghèo, thiểu số, tuổi lao động6.

Mỗi tiêu chí cần được đánh giá và cho điểm theo quy luật nhất định. Trọng số được xây dựng dựa trên phán đoán của chuyên gia. Cả hai tiêu chí và trọng số được xác nhận bởi các chuyên gia bên ngoài, những người thực hiện và người ra quyết định thông qua các hội thảo và /hoặc họp kỹ thuật. Trọng số được lựa chọn như trong bảng dưới đây:



W

Vật liệu

Thiệt hại

OM

Cut off C's

Cấu trúc thứ 2

% hộ nghèo

% dtts

% tuổi lđ

S1

0,25

0,25

0,15

0,15

0,05

0,05

0,05

0,05

S2

0,3

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

S3

0,3

0,2

0,2

0,05

0,04

0,1

0,1

0,01

Ghi chú: W: Trọng số; S: Kịch bản

Kịch bản 1: các kết quả của kịch bản 1 cho thấy Ngân Sơn 1 sẽ được hưởng lợi nhiều nhất (tổng điểm: 0,554) tiếp đến là Chợ Mới 1 (tổng điểm: 0,552), và Ba Bể 1 (0,545). Bắc Kạn 1 hưởng lợi ít nhất (0,325);

Kịch bản 2: Ngân Sơn 1 vẫn là phương án hưởng lợi nhiều nhất (0,633) tiếp theo là Ba Bể 1 (0,603), Chợ Mới 1 (0,585) và cuối cùng là Bắc Kạn 1 (0,288);

Kịch bản 3: Ba Bể 1 là phương án hưởng lợi nhiều nhất (0.616), tiếp đến là Ngân Sơn 1 (0,615), Chợ Mới 1 (0,6107), và cuối cùng là Bắc Kạn 1 (0,303);

Kết quả cho từng kịch bản cho thấy xếp hạng các phương án có thể thay đổi nếu tầm quan trọng khác nhau (trọng số) được gắn kết với các chỉ sổ. Kịch bản 1 và 2 Ngân Sơn 1 được xếp hạng cao nhất với tổng số điểm tương ứng lần lượt là 0,554 và 0,663. Tuy nhiên, do sự thay đổi trọng số, xếp hạng của kịch bản bị thay đổi - Ngân Sơn 1 trở thành lựa chọn thứ 2.



Để so sánh các kết quả của ba kịch bản, MCA đề xuất kịch bản 3 là phù hợp nhất, tiếp đó là kịch bản 2 và 1.

Kết quả về tổng giá trị của 3 kịch bản

 

Kịch bản I

Kịch bản II

Kịch bản III

Tổng giá trị

Ba Bể 1

0,5455

`0,603

0,6168

Bạch Thông 1

0,4735

0,465

0,4502

Bắc Kạn 1

0,325

0,288

0,3035

Chợ Đồn 1

0,5075

0,495

0,4784

Chợ Mới 1

0,5525

0,585

0,6107

Na Ri 1

0,406

0,422

0,5073

Ngân Sơn 1

0,5545

0,633

0,6152

Pắc Nậm 1

0,4215

0,487

0,4476

Trung bình

0,47325

0,49725

0,5037125

Ghi chú:

Trọng số của mỗi tiêu chí là số từ 0-1. Ví dụ chỉ số là 30% bằng với 0,3;

Tổng trọng số của các tiêu chí phải bằng 1 (100%);

Điểm cho từng phương án thích ứng cho mỗi tiêu chí cần bằng hay hơn 1. Ví dụ: số từ 1-10 hay từ 1-5 sẽ được sử dụng làm khung điểm, khung điểm cho các tiêu chí phải giống nhau.



Vui lòng xem phụ lục chi tiết phân tích MCA.

PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận

Sổ tay hướng dẫn này nhằm giới thiệu phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế cho các loại công trình cơ sở hạ tầng nông thôn khác nhau, là công cụ hỗ trợ xác định tác động của BĐKH và phân loại dự án mà trong đó chi phí và lợi ích của dự án có thể được lượng hóa bằng tiền, có thể lượng hóa nhưng khó để quy đổi thành tiền, hoặc hoàn toàn không thể lượng hóa được.

Tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác về hiệu quả kinh tế của thích ứng BĐKH vào dự án cơ sở hạ tầng nông thôn, giúp người ra quyết định đưa ra những quyết định hiệu quả nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trước tình hình hiện tại của Việt Nam: hạn chế ngân sách nhà nước, luật đầu tư công đã được ban hành và thiệt hại kinh tế ngày càng tăng do BĐKH.

4.2 Kiến nghị

4.2.1 Nguyên cứu chuyên sâu và nâng cao năng lực

Lồng ghép thích ứng BĐKH vào quy trình tính toán hiệu quả kinh tế là lĩnh vực tương đối mới và đòi hỏi có kiến thức tổng hợp. Vì vậy, cần phải thực hiện thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này, cũng như xây dựng năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật địa phương về những lĩnh vực liên quan như:


        1. Tiến hành nghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực liên quan như tính toán thiệt hại kinh tế của dự án cơ sở hạ tầng nông thôn do BĐKH gây ra, đánh giá tính dễ bị tổn thương của dự án cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu các can thiệp kỹ thuật để thích ứng với rủi ro khí hậu, cụ thể tại vùng núi phía Bắc ... và xây dựng một mô hình trình diễn thí điểm phân tích hiệu quả kinh tế với mục đích:

Nghiên cứu chuyên sâu để bổ sung những dữ liệu đầu vào an toàn để xây dựng mô hình trình diễn thí điểm phân tích hiệu quả kinh tế.

Các mô hình trình diễn về phân tích hiệu quả kinh tế sẽ cung cấp thông tin và bằng chứng xác thực cho xây dựng và kiến nghị chính sách.



        1. Theo kết quả nghiên cứu thực tế tại Phú Thọ và Tuyên Quang, cán bộ kỹ thuật ở cả hai tỉnh cho biết họ không có cơ hội tham gia phân tích hiệu quả kinh tế dự án, cũng như những dự án lồng ghép thích ứng BĐKH, vì vậy họ không có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Vì vậy, các khóa đào tạo tích hợp thích ứng BĐKH vào quy trình tính toán hiệu quả kinh tế nên được tổ chức, đặc biệt cho cán bộ kỹ thuật ở cấp tỉnh/huyện. Mục tiêu của khóa đào tạo là:

Nâng cao nhận thức và hiểu biết về lồng ghép thích ứng BĐKH vào các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn, cung cấp kiến thức và thông tin về các tác động của BĐKH, đánh giá tính dễ bị tổn thương, ước tính thiệt hại kinh tế ... của các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn ở vùng núi phía Bắc;

Giới thiệu các bước và điểm thích ứng lồng ghép BĐKH vào phân tích hiệu quả kinh tế;

Giúp đỡ các bên liên quan nhận thức và hiểu rõ trách nhiệm của mình và cách họ đóng góp vào quá trình lồng ghép thích ứng BĐKH vào quy trình tính toán hiệu quả kinh tế;

4.2.2 Chính sách

Tuy nhiên hiệu quả của việc tích hợp chỉ có thể đạt được thông qua những nỗ lực tổng hợp từ các bên liên quan như:

Bộ NN & PTNT với sự hỗ trợ từ các cơ quan liên quan cần thể chế hóa quy trình tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn có lồng ghép yếu tố thích ứng BĐKH;

Lồng ghép yếu tố thích ứng BĐKH vào quy trình tính toán hiệu quả kinh tế phải được thực hiện nghiêm túc và có hệ thống;

Bộ NN & PTNT cần tham khảo ý kiến với Bộ TN & MT, Bộ KH & ĐT, Bộ Tài chính để rà soát, cập nhật, và điều chỉnh các chính sách, định mức, tiêu chuẩn liên quan đến phân tích hiệu quả kinh tế;


TÀI LIều chỉnh các

1. Hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu, Bộ Nông nghiệp PTNT, 2006;

2. Hướng dẫn phân tích chi phí – lợi ích của dự án bảo tồn đa dạng sinh học tại một số vườn quốc gia đất ngập nước, Viện Khoa học Quản lý Môi trường, 2011

3. Hướng dẫn kỹ thuật về tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2012

4. Hướng dẫn Phân tích Chi phí và Lợi ích cho các quyết định đầu tư – Quyển 1, Viện Phát triển Quốc tế HARVARD, 1995

5. Hướng dẫn Phân tích Chi phí và Lợi ích cho các quyết định đầu tư – Quyển 2, Viện Phát triển Quốc tế HARVARD, 1995

6. Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực nông nghiệp và giải pháp ứng phó, Bộ Nông nghiệp PTNT, 2013

7. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam, Viện Khoa học Quản lý Môi trưởng - Tổng cục Môi trường, 2011

8. Kết quả nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực của ngành nông nghiệp và PTNT, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013

9. Hướng dẫn tích hợp biến đổi khí hậu trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam, Viện Chiến lược và phát triển GTVT – Bộ Giao thông Vận tải, 2013

10. Đánh giá rủi ro tai biến trượt lở vềngười và tài sản tại thị xã Bắc Kạn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014

11. Ngân sách cho ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam: Đầu tư thông minh vì tương lai bền vững, Ngân hàng Thế giới và Bộ Kế hoạch Đầu tư, 2015

12. Đánh giá kinh tế tác động BĐKH, ARUP, 2009

13. Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái tại Việt Nam, Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường, 2013

14. Ngân hàng Thế giới/ESMAP và DFID “Vạch ra con đường phát triển cácbon thấp cho Việt Nam” nghiên cứu năm 2014 cho thấy đầu tư tăng thêm của một kịch bản phát triển các-bon thấp so với mô hình phát triển thông thường (BAU) ước đạt 2 tỷ USD/năm trong giai đoạn 2010–2030, bằng khoảng 1,0% GDP. Ước tính này không tính đến những chi phí tăng thêm cần thiết để thực hiện thích ứng

15. Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam theo Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu. Hà Nội: Cộng hòa XHCN Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, trang 56.

16. Lập bản đồ khả năng dễ bị tổn thương trước BĐKH khu vực Đông Nam Á, 2009.

17. Lựa chọn đầu tư đường nông thôn để giúp Giảm nghèo Dominique Van der Walle, Ngân hàng Thế giới (Nhóm nghiên cứu tháng 10 năm 2000), Báo cáo Nghiên cứu Chính sách (dựa trên nghiên cứu thực địa tại Việt Nam)

18. Trường hợp để sử dụng kỹ thuật chi phí hiệu quả hơn là phân tích lợi nhuận chi phí (Phát triển từ Sổ tay về phân tích kinh tế về hoạt động đầu tư (Ngân hàng Thế giới, 1998 [và Lebo và Schelling (2001)

19. Kết hợp các lợi ích xã hội trong qui hoach giao thông- Rà xoát kinh nghiệm của các nước đang phát triển

20. Phương pháp thẩm định kinh tế Đường nông thôn, J. Lebo và D. Schelling, Ngân hàng Thế giới (2001)

21. Làm thế nào để tính toán chi phí-hiệu quả trong bản tóm tắt ngắn gọn, lĩnh vực y tế (Đại học Harvard)

22. Phương án thay thế tính toán chi phí-hiệu quả đơn giản hơn: Đường giao thông ở Gansu: Ralph W. Huenemann, Giáo sư Emiritus, Khoa Kinh doanh, Đại học Victoria, Victoria, BC Canada

23. Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về sắp xếp ưu tiên các dự án đầu tư công, ngày 03/02/2015, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Ngân hàng Thế giới (WB) tổ chức. http://www.mpi.gov.vn/_layouts/MPIPortalCMS/InChiTietTin.aspx?idTin=2620

24. Vương Đình Huệ (2013). Nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Tạp chí Cộng sản điện tử, truy cập từ http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/nong-nghiep-nong-thon/2013/21330/Nang-cao-hieu-qua-dau-tu-cong-cho-nong-nghiep-nong-dan.aspx

25. Đánh giá chi phí và lợi ích của các phương án ứng phó BĐKH, Công ước Khung LHQ

26. Phát triển chống chịu với khí hậu: Thích ứng BĐKH, giảm thiểu nguy cơ, GIZ, 2011
Phụ lục 1: BÁO CÁO CHUYẾN CÔNG TÁC PHÚ THỌ VÀ TUYÊN QUANG

Tên và mã số dự án: Tăng cường khả năng chống chịu khí hậu cho cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc (00082683)

Cơ quan thực hiện dự án: Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

Cơ quan điều hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên hoạt động: Tham vấn và thực địa thu thập số liệu để xây dựng các sản phẩm của dự án.

1. Tên chuyến công tác: Tham vấn các đơn vị liên quan tại tỉnh Phú Thọ và Tuyên Quang, khảo sát thực địa công trình tại xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang để thu thập các thông tin liên quan.

2. Mô tả về lịch trình công tác:

a. Tỉnh Phú Thọ

Địa điểm làm việc: Ban QLDA Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho CƠ SỞ HẠ TẦNG các tỉnh miền núi phía Bắc tỉnh Phú Thọ.

Nội dung làm việc:

Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp thông qua phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh để xây dựng sản phẩm 2 của nhóm Kinh tế;

Giới thiệu và tham vấn ý kiến của cán bộ kỹ thuật về phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế dự án có lồng ghép yếu tố chống chịu với biến đổi khí hậu;

Thành phần tham dự:

Ban QLDA Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho CƠ SỞ HẠ TẦNG các tỉnh miền núi phía Bắc - tỉnh Phú Thọ;

Chi Cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Phú Thọ;

Công ty khai thác công trình thủy lợi tỉnh Phú Thọ;

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Phú Thọ;

Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Phú Thọ;

Đoàn công tác dự án.



(Danh sách cán bộ tham gia được đính kèm)

Thời gian làm việc: 22/6/2015, (Lịch làm việc chi tiết đính kèm)



b. Tỉnh Tuyên Quang

Địa điểm làm việc: Sở NN&PTNT tỉnh Tuyên Quang và UBND xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang7

Nội dung công việc:

Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp thông qua phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh để xây dựng sản phẩm 2 của nhóm Kinh tế;

Giới thiệu và tham vấn ý kiến của cán bộ kỹ thuật về phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế dự án có lồng ghép yếu tố chống chịu với biến đổi khí hậu;

Phỏng vấn cán bộ xã và khảo sát điểm dự kiến thực hiện nghiên cứu thực địa;

Thành phần tham dự:

Ban QLDA Tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu cho cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc tỉnh Tuyên Quang;

Ban Quản lý Khai thác Công trình Thủy lợi tỉnh Tuyên Quang;

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thủy lợi Ngọc Lâm tỉnh Tuyên Quang;

Chi Cục Thủy lợi tỉnh Tuyên Quang;

Sở NN&PTNT tỉnh Tuyên Quang;

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tuyên Quang;

Lãnh đạo UBND xã Bình Xa

Đoàn công tác của dự án.

(Danh sách cán bộ tham gia được đính kèm)

Thời gian làm việc: 23/6/2015, (Lịch làm việc chi tiết đính kèm)



3. Mục đích của chuyến công tác

Tìm hiểu thực trạng sử dụng kinh phí đầu tư, kinh phí bảo trì vận hành, quy trình phê duyệt, … của dự án cơ sở hạ tầng nông thôn;

Tìm hiểu phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn nói chungvà các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn có lồng ghép yếu tố chống chịu biến đổi khí hậu nói riêng. Giới thiệu và tham vấn phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế có lồng ghép yếu tố chông chịu biến đổi khí hậu cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn;

Xác định các điêm dự kiến thực hiện nghiên cứu thực địa, bổ sung thông tin kinh tế xã hội, thiệt hại do BDKH gây ra, … tại các điểm dự kiến.



4. Mô tả chi tiết

a. Kết quả chuyến công tác

Kết quả 1: Thực trạng sử dụng kinh phí đầu tư, kinh phí bảo trì vận hành, quy trình phê duyệt, … của dự án cơ sở hạ tầng nông thôn;

Phân loại dự án: về cơ bản dự án cơ sở hạ tầng được chia thành 2 cấp, những dự án quy mô lớn (> 3 tỉ) do cấp tỉnh/bộ phê duyệt, sẽ được thiết kế và tính toán hiệu quả kinh tế do các công ty tư vấn cố uy tín và kinh nghiệm ở Hà Nội; những dự án quy mô nhỏ (3 tỉ <) do cấp huyện/xã phê duyệt, sẽ được thiết kế theo mẫu bởi những công ty tư vấn trong tỉnh, dự án quy mô nhỏ không được tính hiệu quả kinh tế.

Kinh phí vận hành và bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn: các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn hầu hết không có kinh phí vận hành và bảo dưỡng thường xuyên. Sửa chữa lớn hoặc xử lý các tình huống khẩn cấp như sạt lở đất do thiên tai… đòi hỏi nguồn kinh phí lơn, tỉnh/huyện sẽ tùy từng trường hợp phân bổ nguồn kinh phí.

Quy trình phê duyệt: dự án quy mô lớn được cấp tỉnh/bộ phê duyệt qua 3 hoặc 4 bước, bao gồm (i) Khảo sát cơ sở ban đầu để xác định dự án, (ii) Nghiên cứu tiền khả thi, (iii) Nghiên cứu khả thi và (iv) Thiết kế chi tiết. Tùy quy mô dự án và yêu cầu của chủ đầu tư, đôi khi bước 2 và 3 được kết hợp thành một bước, hoặc bước 3 và 4 được kết hợp thành một bước; dự án quy mô nhỏ được cấp huyện/xã phê duyệt qua 2 bước (i) Khảo sát sơ bộvà (ii) Thiết kế chi tiết.



Kết quả 2: Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn nói chungvà các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn có lồng ghép yếu tố chống chịu biến đổi khí hậu nói riêng. Giới thiệu và tham vấn phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế có lồng ghép yếu tố chông chịu biến đổi khí hậu cho các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn;

Năng lực của cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh và thực trạng tính toán hiệu quả kinh tế và biến đổi khí hậu: cán bộ kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh cho biết, vì không thường xuyên tham gia xây dựng những dự án có quy mô lớn và những dự án có lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu, nên họ không có nhiều kinh nghiệm về phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế cho các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, cũng như kiến thức về biến đổi khí hậu. Thông thường các báo cáo kinh tế kỹ thuật do công ty tư vấn tỉnh xây dựng chỉ nhắc đến các chỉ số xã hội, như xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực… những chỉ số này tuy nhiên chỉ được nghiên cứu ở mức độ sơ bộ.

Cán bộ kỹ thuật/tư vấn tỉnh cho biết quy trình tính toán hiệu quả kinh tế hiện nay chưa lồng ghép yếu tố chống chịu với biến đổi khí hậu. Tính toán hiệu quả kinh tế và xã hội không chính xácvà thường không được định lượng.

Ngành giao thông không có hướng dẫn cụ thể cho việc tính toán hiệu quả kinh tế đường giao thông nông thôn, vì vậy cán bộ kỹ thuật/tư vấn tỉnh vẫn áp dụng TCVN 14-2006 như hướng dẫn chung và kế thừa kết quả phân tích từ những dự án khác cho việc tính toán hiệu quả kinh tế của tất cả các loại công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;

Chuyên gia Phân tích Kinh tế giới thiệu 2 phương pháp tiếp cận về tính toán hiệu quả kinh tế dự án cơ sở hạ tầng nông thôn cho: (i) dự án quy mô lớn và (ii) dự án quy mô nhỏ. Phản hồi của cán bộ kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh cho biết sự đồng thuận chung về phương pháp tiếp cận trên. Tuy nhiên, theo cán bộ kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh: “vấn đề khó khăn nhất của cán bộ cấp kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh hiện nay là xác định được chi phí chống chịu với biến đổi khí hậu”.

Kết quả 3: Xác định các điêm dự kiến thực hiện nghiên cứu thực địa, bổ sung thông tin kinh tế xã hội, thiệt hại do BDKH gây ra, … tại các điểm dự kiến;

Cả 2 tỉnh Phú Thọ và Tuyên Quang đều không có dự án cơ sở hạ tầng chống chịu với biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc xác định chi phí chống chịu với biến đổi khí hậu của dự án cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm phục vụ tính toán hiệu quả kinh tế tại 2 tỉnh trên là không thể thực hiện được.

Ban QLDA tỉnh Phú Thọ kiến nghị sử dụng dự án SIR SP30, dự án Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn tuyến Yên Lương - Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn, để thực hiện nghiên cứu thực địa; Trong khi đó tỉnh Tuyên Quang giới thiệu dự án đập ông Huynh tại xã Bình Xa huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Đây là công trình thủy lợi quy mô nhỏ nằm trong danh sách đầu tư của chương trình nông thôn mới của huyện Hàm Yên.

Tìm hiểu công nghệ sinh học để chống sạt lở đường và khảo sát sơ bộ đập ông Huynh tại xã Bình Xa, huyện Hàm Yên.

Thu thập số liệu: số liệu thứ cấp gồm bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng, báo cáo quy hoạch nông thôn mới, số liệu kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn phó chủ tịch xã Bình Xa.

b. Các đề xuất

Sự tham gia của nhóm cơ sở hạ tầng nông thôn: thực tế khảo sát cho thấy các tỉnh khảo sát không có công trình cơ sở hạ tầng nông thôn chống chịu với biến đổi khí hậu, vì vậy để xác định chi phí ứng phó biến đổi khí hậu phục vụ việc nghiên cứu thực địa là không thể thực hiện được. Trong khi đó, chi phí ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những chỉ số đầu vào quan trọng phục vụ việc tính toán hiệu quả kinh tế.

Chi phí chống chịu với biến đổi khí hậu được xác định dựa trên đề xuất can thiệp kỹ thuật của kỹ sư công trình. Vì vậy, để thực hiện nghiên cứu thực địa, đòi hỏi nhóm cơ sở hạ tầng nông thôn tham gia và đưa ra những giải pháp can thiệp kỹ thuật và tính toán chi phí cho chống chịu với biến đổi khí hậu.

Cần tổ chức thêm những đợt khảo sát thực địa tại vùng dự án, để cả chuyên gia kinh tế trong nước và quốc tế có cơ hội làm việc/phỏng vấn thêm với cán bộ/người dân vùng dự án (cấp xã/thôn) và cán bộ kỹ thuật/tư vấn cấp tỉnh.

Để tăng tính thực tế và tổng hợp của sổ tay tính toán hiệu quả kinh tế dự án có lồng ghép yếu tố chống chịu với biến đổi khí hậu, cần tổ chức một nhóm nghiên cứu gồm chuyên gia kinh tế, cơ sở hạ tầng và đánh giá tính dễ bị tổn thương.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương