T Nhóm Phân tích Kinh tế H



tải về 1.07 Mb.
trang4/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12



1.

Thống nhất các phương án cơ sở và phương án thích ứng BĐKH: Dựa trên kết quả Bước 3, phương án cơ sở và phương án thích ứng BĐKH được lựa chọn và thống nhất, để tính toán các chi phí và lợi ích của dự án khi lồng ghép và không lồng ghép thích ứng BĐKH. Từ đó làm cơ sở so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế giữa phương án cơ sở và các phương án thích ứng BĐKH. Tất cả chi phí và lợi ích đạt được của các phương án cần đảm bảo có thể quy đổi được thành tiền.

2.

Định lượng và tổng hợp tất cả chi phí của các phương án theo thời gian cụ thể:

Chi phí của phương án cơ sở2: bao gồm vốn đầu tư ban đầu, chi phí quản lý vận hành hàng năm, và chi phí thay thế trong vòng đời dự án.

Vốn đầu tư ban đầu (K) gồm (i) Chi phí xây dựng là toàn bộ chi phí cần để xây dựng mới hoặc khôi phục nâng cấp công trình; (ii) Chi phí thiết bị là toàn bộ chi phí bao gồm vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và đào tạo chuyển giao công nghệ của thiết bị; (iii) Chi phí quản lý dự án và chi phí khác là toàn bộ chi phí cần thiết để quản lý dự án, khảo sát thiết kế, thẩm định, nghiệm thu; (iv) Chi phí dự phòng không quá 15% của tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi phí khác; (v) Chi phí đền bù giải phòng mặt bằng, tái định cư (nếu có).

Chi phí quản lý vận hành hàng năm (CQLVH) có thể từ 1-5% so với tổng vốn đầu tư của dự án.

Chi phí thay thế trong vòng đời dự án (CTT) là chi phí sửa chữa lớn hoặc thay thế hoàn toàn thiết bị.



Chi phí của phương án thích ứng: bao gồm chi phí của phương án cơ sở và chi phí thích ứng BĐKH. Trong đó, chi phí thích ứng BĐKH sẽ bao gồm:

Chi phí tăng thêm cho thích ứng BĐKH là chi phí cho các giải pháp kỹ thuật như nâng cao nền đường, mở rộng khẩu độ cầu cống ...

Chi phí tăng/giảm của quản lý vận hành hàng năm do tích hợp thích ứng BĐKH là chi phí bảo trì hàng năm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành ...


3.

Định lượng và tổng hợp tất cả lợi ích của các phương án theo thời gian cụ thể:

Lợi ích của phương án cơ sở:

Đối với dự án thủy lợi, thực hiện các bước sau để tính toán lợi ích3:

Xác định diện tích, năng suất và sản lượng của từng loại cây trồng trong điều kiện có và không có dự án.

Giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp: cần được xác định để tính tổng thu nhập, tổng chi phí và giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha từng loại cây trồng trong điều kiện có và không có dự án.

Thu nhập thuần túy của 1 ha cây trồng: Dựa vào số liệu về sản lượng của từng loại cây trồng khi có và không có dự án và giá kinh tế các yếu tố đầu vào đầu ra, tính toán giá trị thu nhập thuần túy của 1 ha cây trồng trong điều kiện có và không có dự án.

Thu nhập thuần tuý của dự án: Dựa vào kết quả thu nhập thuần tuý của 1 ha cây trồng khi có/không có dự án và diện tích gieo trồng tương ứng, tiến hành tính toán thu nhập thuần tuý tăng thêm của dự án.

Đối với dự án giao thông nông thôn cần xem xét những lợi ích sau:

Lợi ích từ việc thu phí, đối với những dự án BOT.

Lợi ích do giảm chi phí vận hành xe: bao gồm giảm chi phí về nhiên liệu, dầu, lốp, ...

Lợi ích do tiết kiệm thời gian: tiết kiệm chi phí thời gian hành khách và chi phí thời gian chuyên chở hàng hoá do giảm thời gian đi lại trên đường.



Lợi ích của phương án thích ứng: bao gồm lợi ích của phương án cơ sở và lợi ích gia tăng khi tích hợp thích ứng BĐKH. Lợi ích gia tăng khi tích hợp thích ứng BĐKH là lợi ích có được khi tránh được thiệt hại về mặt kinh tế do BĐKH gây ra, bao gồm (i) thiệt hại kinh tế do công trình bị phá hủy, (ii) chi phí thích ứng BĐKH, (iii) chi phí quản lý và vận hành công trình, và (iv) chi phí cho công tác phòng chống và ứng phó khẩn cấp thiên tai trong xây dựng4.

4.

So sánh tổng hợp chi phí và lợi ích: Hiệu quả kinh tế của các phương án sẽ được đánh giá thông qua phân tích mối tương quan giữa tổng chi phí và tổng lợi ích trong toàn bộ vòng đời dự án, dựa trên các chỉ tiêu: Giá trị thu nhập ròng (NPV), tỷ lệ lợi ích và chi phí (BCR), và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR).

Giá trị hiện tại ròng NPV > 0 nghĩa là dự án cókinh tế. Mức NPV càng cao, giá trị kinh tế của dự án càng cao. Tuy nhiên, NPV không phản ánh hiệu quả của dự án. Vì có thể các dự án có giá trị kinh tế thấp hơn lại có lợi ích cao hơn. Chính vì thế chỉ số tỷ lệ lợi ích và chi phí (BCR) cần được tính toán;

Tỷ lệ lợi ích và chi phí (BCR) cho thấy hiệu quả kinh tế của dự án. BCR càng cao, hiệu quả kinh tế càng cao. Đầu tư vì thế nên được ưu tiên cho các dự án có chỉ số BCR cao;

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ lãi suất mà dự án tạo ra cho xã hội. Nếu IRR cao hơn tỷ lệ chiết khấu thì dự án được chọn có kinh tế. Tuy nhiêu không có giá trị tiêu chuẩn cho IRR, tỷ lệ lãi suất bị giới hạn được nêu (thường ≥ 12%) là một tham khảo tốt để xem xét. Đối với các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn, cần phải dựa vào mục đích đầu tư, môi trường, an ninh quốc gia ... để xác định IRR tối thiểu cần đạt được.



Điểm mạnh và yếu của phương pháp CBA:

Từ góc độ kinh tế thuần túy, CBA là công cụ kinh tế mạnh có thể giúp các cán bộ ra quyết định đầu tư ở cấp trung ương/địa phương, các cán bộ kỹ thuật dễ dàng xếp hạng và lựa chọn phương án có hiệu quả kinh tế cao nhất. Tuy nhiên phương pháp này có một số hạn chế sau:

Tất cả các chi phí và lợi ích của dự án cần phải được quy đổi bằng đơn vị tiền tệ.

Cán bộ thực hiện tính toán CBA cần phải được đào tạo để có thể thu thập, xử lý, và phân tích số liệu.

Mất thời gian và kinh phí để có thể thu thập và quy đổi thành tiền tất cả chi phí và lợi ích của dự án.


Hộp 1: Tiểu dự án SP 32 “Cải thiện công trình thủy lợi kết hợp với kè bờ sông tránh sạt lở ở xã Thon Mon, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” thuộc dự án SRDIP được lựa chọn để áp dụng phương pháp CBA.

Dự án bao gồm các hạng mục chính sau: (i) nâng cấp và cải tạo công trình đầu mối và cửa lấy nước của 3 hệ thống thủy lợi; (ii) sửa chữa 0,35 km tuyến kênh, nâng cấp 12,8 km kênh đất, cải tạo một hệ thống kênh thoát và thay thế một hệ thống kênh thoát, (iii) cải tạo 3 máng nước và 8 đập tràn; (iv) kè 205 m bờ sông và cải tạo nhà vận hành.

Phương pháp CBA, phù hợp cho những công trình quy mô lớn, sẽ được thực hiện dựa vào 2 phương án: Phương án cơ sở (không áp dụng ứng phó với BĐKH), phương án thích ứng 1 (5% thích ứng BĐKH) và phương án thích ứng 2 (10% thích ứng BĐKH). Cần lưu ý rằng trong phạm vi ví dụ này chi phí và lợi ích gia tăng bởi thích ứng BĐKH chỉ được ước tính và giả định do thiếu thông tin và nguồn lực ban đầu:


  • Phương án cơ sở (không áp dụng ứng phó với BĐKH) các chi phí gồm tổng vốn đầu tư ban đầu (Capex), chi phí quản lý vận hành (Opex), và không có chi phí thích ứng BĐKH;

  • Phương án thích ứng 1: chi phí bao gồm tổng vốn đầu tư ban đầu (Capex), chi phí quản lý vận hành (Opex) và chi phí thích ứng BĐKH (5% chi phí gia tăng – thích ứng BĐKH Capex và Opex sẽ được cộng thêm vào chí phí của phương án cơ sở).

  • Phương án thích ứng 2: chi phí bao gồm Capex, Opex và bao gồm chi phí thích ứng BĐKH (10% chi phí gia tăng – thích ứng BĐKH Capex và Opex sẽ được cộng thêm vào chí phí của phương án cơ sở).

Bảng: Ví dụ chi phí đầu tư tăng thêm

Đơn vị: vnd



Chi phí

PA cơ sở

PA thích ứng 1 (5%)

PA thích ứng 2 (10%)

Tổng vốn đầu tư

28.218.274.511

28.218.274.511

28.218.274.511

Chi phí quản lý vận hành 25 năm

24.464.648.399

24.464.648.399

24.464.648.399

Chi phí thay thế trong vòng đời dự án

0

0

0

Chi phí thích ứng BĐKH ban đầu

0

1.410.908.135

2.821.816.270

Chi phí thích ứng BĐKHquản lý vận hành 25 năm

0

1.223.293.914

2.446.699.637

Tổng

52.682.922.911

55.317.124.960

57.951.438.818






Hộp 2: Ước tính lợi ích tăng thêm của dự án khi lồng ghép yếu tố thích ứng BĐKH.

  • Phương án cơ sở (không áp dụng ứng phó với BĐKH) các lợi ích được xác định thông qua việc gia tăng sản lượng và năng suất của cây trồng và các sản phẩm thủy sản do cải thiện và ổn định các hệ thống thủy lợi và nguồn nước.

  • Phương án thích ứng 1: Lợi ích do tăng sản lượng và năng suất của cây trồng và thủy sản; 10% lợi ích gia tăng (chi phí phòng tránh các thiệt hại của BĐKH) sẽ được tính vào tổng lợi ích dự án.

  • Phương án thích ứng 2: Lợi ích do tăng sản lượng và năng suất của cây trồng và thủy sản; 15% lợi ích gia tăng (chi phí phòng tránh các thiệt hại của BĐKH) sẽ tính vào tổng lợi ích

Bảng: Ví dụ lợi ích tăng thêm

Đơn vị: vnd



Lợi ích

PA cơ sở

PA thích ứng 1 (5%)

PA thích ứng 2 (10%)

Đông Xuân

58.155.545.637

58.155.545.637

58.155.545.637

Hè Thu

10.740.906.047

10.740.906.047

10.740.906.047



14.356.728.408

14.356.728.408

14.356.728.408

Rau

1.492.970.319

1.492.970.319

1.492.970.319

Lợi ích tăng thêm

0

17.467.194.822

18.261.169.381

Tổng

84.746.150.412

102.213.345.235

103.007.319.794






Hộp 3: So sánh 3 phương án cơ sở, thích ứng 1 và thích ứng 2 cho thấy cả ba phương án có NPV khả quan và có ý nghĩa về mặt kinh tế cũng như lợi ích so với chi phí, trong khi NPV của Phương án Thích ứng 1 cao hơn Phương án Thích ứng 2 và Phương án Cơ sở. Phương án Thích ứng 1 và Thích ứng 2 có IRR cao hơn (9%) so với Phương án Cơ sở. Vì vậy, dựa trên kết quả phân tích theo phương pháp CBA, Phương án Thích ứng 1 được đề xuất được thực hiện do có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bảng: So sánh 3 phương án Cơ sở, Thích ứng 1, và Thích ứng 2

Đơn vị: VND






PA cơ sở

PA 1 (5% thích ứng BĐKH)

PA 2 (10% thích ứng BĐKH)

Tổng vốn đầu tư

11.264.494.532

11.264.494.532

11.264.494.532

Chi phí quản lý vận hành 25 năm

16.896.741.798

16.896.741.798

16.896.741.798

Chi phí thích ứng BĐKH ban đầu

-

1.408.056.237

2.816.112.474

Chi phí thích ứng BĐKH quản lý vận hành 25 năm

-

1.220.821.245

2.441.754.072

Lợi ích

84.746.150.412

84.746.150.412

84.746.150.412

Lợi ích tăng thêm

-

17.467.194.822

18.261.169.381

NPV

6.052.108.904

13.458.000.446

11.911.850.033

IRR (%)

7

9

9

Vui lòng xem phụ lục chi tiết phân tích CBA.




Phân tích hiệu quả chi phí (CEA) được sử dụng để xếp hạng ưu tiên các dự án mà không thể đo lường lợi ích được bằng tiền, dựa trên kết quả phân tích mối tương quan giữa chi phí và lợi ích: “dự án đạt được kết quả tốt nhất với chi phí thấp nhất”.



1.

Thống nhất các phương án cơ sở và phương án thích ứng BĐKH: Dựa vào kết quả ở Bước 3, phương án cơ sở và phương án thích ứng BĐKH được lựa chọn và thống nhất, để đảm bảo chi phí của tất cả các phương án có thể quy đổi thành tiền, và tất cả các lợi ích đồng nhất về mặt đơn vị.

2.

Tổng hợp và định lượng tất cả chi phí của các phương án, quy trình định lượng tương tự của phương pháp CBA, bao gồm:

Chi phí của phương án cơ sở: vốn đầu tư ban đầu, chi phí quản lý vận hành hàng năm và chi phí thay thế trong vòng đời dự án.

Chi phí của phương án thích ứng: bao gồm chi phí của phương án cơ sở và chi phí thích ứng BĐKH. Trong đó, chi phí thích ứng BĐKH sẽ bao gồm chi phí tăng thêm của đầu tư ban đầu cho thích ứng BĐKH và chi phí tăng/giảm của quản lý vận hành hàng năm do tích hợp thích ứng BĐKH.


3.

Xác định hiệu quả của các phương án: Dựa vào thiết kế dự án thì có thể xác định hiệu quả của các phương án thông qua chỉ số đầu ra, mục tiêu hay tác động của dự án.

Trong đó, hiệu quả được xác định từ mục tiêu dự án dễ thu thập và đo lường nhất. Ví dụ: Cần nhiều thời gian và chi phí để đánh giá tác động của dự án thủy lợi, nhưng lợi ích từ mục tiêu của dự án thủy lợi như số tháng có đủ thức ăn, tăng vụ … rất dễ thu thập và đo lường.

Trường hợp xác định hiệu quả từ mục tiêu dự án vẫn khó khăn và tốn kém, chỉ số đầu ra của dự án có thể là nguồn thông tin thay thế phục vụ cho việc thực hiện CEA, như diện tích tưới, số km của kênh thủy lợi, chiều dài đập ...

Hiệu quả giữa các phương án nên được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo tất cả đều có nghĩa. Ví dụ: Khi so sánh hiệu quả dự án đường nông thôn và dự án thủy lợi, số dân hưởng lợi không phải là một chỉ số tốt để so sánh. Do hai dự án có mục tiêu khác nhau, đường nông thôn mang lại lợi ích cho tất cả cư dân trong vùng, trong khi đó công trình thủy lợi chỉ có lợi cho những người sản xuất trong khu vực được tưới. Chính vì thế trong trường hợp này số dân sẽ không phản ánh hết hiệu quả của hai dự án.



4.

Tính toán tỷ suất lợi ích và chi phí BCR của các phương án (: Khi cả chi phí (tính theo đơn vị tiền tệ) và hiệu quả (không theo đơn vị tiền tệ) của các phương án được xác định, tỷ suất chi phí lợi ích có thể được tính toán dựa theo công thức dưới đây.



5.

So sánh hiệu quả chi phí của các phương án: Tổng hợp, xếp hạng, và so sánh kết quả BCR theo từng phương án. Theo đó phương án nào có BCR cao nhất thì được xếp thứ hạng cao nhất và được lựa chọn là phương án có hiệu quả kinh tế nhất.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương