Tổ Đình Minh Đăng Quang



tải về 1.98 Mb.
trang2/16
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.98 Mb.
#4154
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

Agadha (p): Very deep—Thật sâu. 

Agama (skt): A-Hàm. 

·        Ðại thừa gọi đây là những sưu tập các văn bản Kinh bằng tiếng Phạn (tương đương với Nikaya trong thuật ngữ Pali). Kinh A Hàm là bản dịch tiếng Hoa những kinh điển hay những bài giảng của Ðức Phật bằng Phạn ngữ—A  traditional doctrine or precept—Collection of Buddha’s doctrine—Sacred work—Anything handed down and fixed by tradition—Mahayana name for collections of writings of the Sanskrit canon or sutras or sermons as collected by the Sarvastivadin school of Hinayana. 

·        Kinh A Hàm là bản dịch tiếng Hoa những kinh điển hay những bài thuyết giảng của Ðức Phật bằng Phạn ngữ được trường phái Ðại Chúng Bộ của Tiểu Thừa thâu thập. Bộ A Hàm hơi khác với bộ tạng kinh của Phật giáo Nguyên Thủy ngày nay—The Agamas are Chinese translations of the sutras or sermons in Sanskrit of the Buddha, collected by the Sarvastivadin School of the Hinayana. They vary little from the corresponding Sutta Pitaka of the Theravada Canon of today. 

·        Theo Từ Ðiển Phật Học Việt Nam của Hòa Thượng Thích Minh Châu, có bốn loại Kinh A Hàm—According to Most Venerable Thich Minh Châu in Vietnamese Buddhist Dictionary, there are four Agamas:

(A)  Kinh Tạng thuộc văn hệ Bắc Phạn gồm bốn bộ A Hàm—Sanskrit Sutras consist of four Agamas:

1)      Trường A Hàm gồm năm mươi bản kinh: Dirghagama (skt)—Long Collection which comprises fifty sutras.

2)      Trung A Hàm gồm 222 bản kinh bàn những vấn đề siêu hình: Madhyamagama (skt)—Medium Collection which comprises of 222 sutras, concerning with metaphysical problems.

3)      Tạp A Hàm gồm 1362 bản kinh, những văn bản hỗn hợp nầy bàn về suy tưởng trừu tượng: Samyuktagama (skt)—Miscellaneous Collection which comprises of 1,362 sutras, dealing with abstract meditation.

4)      Tăng Nhứt A Hàm gồm 51 bản kinh, bàn về các con số: Ekottarikagama (skt)—Numerical Collection which comprises 51 sutras.

(B)  Kinh Tạng thuộc văn hệ Nam Phạn gồm năm bộ A Hàm—Pali Sutras consist of five Agamas:

1)      Trường Bộ Kinh: Dighanikaya (p).

2)      Trung Bộ Kinh: Majjhimanikaya (p).

3)      Tương Ưng Bộ Kinh: Samyuttanikaya (p).

4)      Tăng Chi Bộ Kinh: Anguttaranikaya (p).

5)      Tiểu Bộ Kinh: Khuddakanikaya (p). 

Agantuklesa (skt): See Khách Trần in Vietnamese-English Section. 

Agara (p): House—Dwelling place—Nhà—Nơi cư trú. 

Agarika (p): Layman—Người tại gia. 

Agaru: 


1)      Agaru (p): Not heavy—Không nặng.

2)      Agaru (p): Not troublesome—Không gây phiền phức. 

3)      Agaru (skt): Trầm hương—Aloes—The fragrant Aloe wood or tree. 

Agata (skt): Lai (đã đến nơi)—Come or arrived. 

Agati : 

·        Agati (p): Wrong course—Tà đạo.

·        Agati (p):  Tà đạo để phân biệt với Chánh đạo hay con đường đi tới giác ngộ—The wrong path as distinct from the right path, or the path to enlightenment.

·        Agati (skt): Tái sanh—Rebirth. 

Agga (p): The highest—Cao nhất. 

Agganna (p): Known as the highest (a)—Ðược biết như là người hay sự việc gì cao nhất. 

Aggha (p): Price—Giá trị. 

Agghati (p): To be worth—To deserve—Có giá trị. 

Aggi (p): Fire—Lửa. 

Aggikkhandha (p): A mass of fire—Một đám lửa lớn.

Aggiparicarana (p): Fire-worship—Thờ lửa. 

Aggisala (p): Heated room—Phòng được sưởi ấm. 

Aggisikha (p): Flame—Ngọn lửa. 

Aggivessana (p): A Kỳ Xá Na—Tên của một bộ tộc Bà-La-Môn—Probably name of a Brahmin clan. 

Aghi (p): The sky—Bầu trời. 

Agni: 


1)      Thần Hỏa—The fire spirit.

2)      Một vương quốc cổ nằm về phía bắc của Lop Nor, mà bây giờ là Karashahr: An ancient kingdom north of Lop Nor, presently Karashahr. 

Agnosticism: Thuyết không thể biết về bản chất của chân lý tối thượng—The doctrine that man can never know the nature of Ultimate Reality

Agotra: Vô tánh Bồ Tát.

Ahamkara (skt): Tà kiến về cái ngã bất tử và thường hằng—The false belief of individuality, that the self contains some immortal and unchanging faculty or soul.

Ahara (p): Nutriment—Chất bổ dưỡng. 

Ahimsa (p): 

·        Từ bi—Bất tổn hại—Not hurting—Not harming—Not injuring—Compassion—Non-violence.

·        Giới luật đầu tiên trong năm giới và vô lượng tâm thứ hai trong tứ vô lượng tâm—The first precept in the basic five precepts and the second of the Four Sublime Moods in Buddhism. 

·        Bất tổn hại là một trong những mặt căn bản của đạo Phật là tôn trọng tuyệt đối mọi sinh linh, đặc biệt là con người và các loài cầm thú. Chính vì vậy mà đa phần các nước theo truyền thống văn hóa Phật giáo thường khuyên sư sãi và Phật tử nên ăn chay—Nonharming of living beings is considered one of the most important aspects of the Buddhist spiritual attitude, especially human beings and all animals. Thus, the rule of vegetarianism is recommended for monks and nuns in Mahahayana Buddhism.

Ahirika (p): Hành động bất thiện.

Ahrikya (skt): Vô tàm—Shamelessness.

Ahu (skt): Kỳ lạ thay!

Ahura-Mazda: Yêu thần.

Airavati: A lỵ la bạt đề.

Aisvarika: A thuyết-la bộ.

Ajalandika (p): Goat’s dung—Phân dê. 

Ajanana (p): Ignorance—Vô minh. 

Ajananta (p): Not knowing—Ignorant of—Không biết về cái gì. 

Ajanna (p): Unclean—Impure—Bất tịnh. 

Ajanta: Thành phố miền trung tây Ấn độ, nổi tiếng nhờ 29 hang động lịch sử Phật giáo đã có từ thời 200 trước Tây Lịch và 700 sau Tây Lịch. Trong các hang động nầy hiện nay còn thấy những bức minh họa về những cảnh tượng về cuộc đời Ðức Phật, bốn lần ra đi bốn cửa của Phật, ý định của Mara, hay Phật nhập Niết Bàn, v.v—City in the western part of central India, famous for Buddhist historical caves (dating from 200 BC to 700 AD). In these caves we can still see the best preserved Buddhist frescoes in the world which illustrate the life of the historical Buddha as it is known from the sutras (Prince Siddhartha Gautama at the four gates, the temptation of mara, entry into nirvana, ect). 

Ajapalanigrodha (p): A-Na-Hòa-La-Ni-Câu-Loại—Tên của một loại cây bên dòng sông Ni Liên Thiền—Name of a tree on the bank of Neranjara. 

Ajata (skt)—Bất sinh—Not born. 

Ajatasatru (skt)  Ajatasattu (p): 

1)      Kẻ thù trước khi sanh: Enemy before birth.

2)      Vua A-xà-thế—King Ajatasatru.

·        A Xà Thế là con của vua Tần Bà Sa La và hoàng hậu Vi Ðề Hi. Ông lên làm vua và trị vì xứ Ma Kiệt Ðà khoảng những năm 494-462 trước Tây Lịch, khoảng tám năm trước và 24 năm sau khi Phật nhập diệt—Ajatasatru, the son of king Bimbisara and queen Vaidehi. He reigned over the kingdom of Magadha (around 494-462 B.C.) during the last eight years of the Buddha’s life and for twenty-four years after the Buddha’s Nirvana. 

·        Vua xứ Ma kiệt đà; ông trị vì trong tám năm sau cùng của cuộc đời Phật Thích Ca. Với sự trợ lực của Ðề bà đạt đa, A xà thế đã bày kế giết cha đoạt ngôi cũng như làm hại Ðức Phật. Sau nầy ông đã qui y Phật giáo và đắc lực trong việc truyền bá tôn giáo nầy—The king of Magadha who reigned during the last eight years of the lifetime of Buddha—With the help from Devadatta, he developed a conspiracy to killed his father King Bimbisara and to harm the Buddha. Later he was converted and fostered Buddhism.

·        A xà thế có nghĩa là “kẻ thù trước khi sanh ra.” Theo truyền thuyết thì lúc mang thai A xà thế, mẹ ông thường đòi uống máu lấy từ đầu gối của chồng. Các nhà chiêm tinh đều tiên đoán sau nầy A xà thế sẽ giết vua cha. Thực đúng như vậy, A xà thế đã giết cha đoạt ngôi. Theo sử liệu Phật giáo, A Xà Thế đã bắt giam và bỏ đói giết chết vua cha trong ngục thất—Ajatasatru means “Enemy before birth,” or “enemy while still unborn.” According to the legend, when his mother was pregnant, she always wished to drink blood from his father’s knees. This was interpreted by the astrologers to mean that the child would kill his father. According to the Buddhist tradition, Ajatasatru imprisoned his father and starved him to death.

·        A Xà Thế là một ông vua đầy tham vọng. Tuy nhiên, từ khi quy-y Phật, ông đã chuyển hướng và trở thành một trong những ông vua nhân từ nhất trong lịch sử Ấn Ðộ. Cuối đời ông bị chính con trai mình là Thái từ Udayabhadra sát hại—Ajatasatru was an ambitious king; however, after he took refuge in the Triratna, he completely changed and became one of the most kind-hearted king in the Indian history.  Eventually, he was killed by his own son, prince Udayabhadra. 

Ajeyya (p): Invincible—Vô địch (không ai đánh bại được). 

Ajimha (p): Straight—Not crooked—Không tà vạy. 

Ajina: Tri bổn tế—Liễu bổn tế.

Ajina Kaundinya: A Nhã Kiều Trần Như, một trong năm đệ tử đầu tiên của Phật—One of the first five disciples of Sakyamuni Buddha.

Ajinapatta (p): Con dơi. 

Ajini (p): To conquer—Thống trị. 

Ajinna: Vô tri.

Ajira (p): Court yard—Sân. 

Ajirika: A-kỳ-tỳ giả—Indigestion—Sự tiêu hóa.

Ajita: A dật đa (Vô năng thắng)—Không bị chế ngự—Không bị khuất phục—Tên của Phật Di Lặc hay của một vị Phật tương lai—Not conquered—Unsubdued—Unsurpassed—Invincible—Irresistible—Name of Maitreya or a future Buddha.

Ajita: A-thị-đa—A-la-hán.

Ajita-Kesakambala (s) Ajita Kesamkambali (p): A-kỳ-đà-Sí-xá-khâm-bà-la—Một trong sáu tà sư thời Ðức Phật—One of the six heretical teachers of the Buddha’s time. 

Ajiva (p): Chánh Mạng, chánh đạo thứ năm trong Bát Chánh Ðạo—Right Livelihood, the fifth step on the Noble Eightfold Path.

Ajja (p): Today—Hôm nay. 

Ajjata (p): Từ bây giờ trở đi (tùng kim nhựt thủy) —From now onwards. 

Ajjava (p): Honesty—Integrity—Uprightness—Straightness—Sự lương thiện. 

Ajjhabhasati (p): To speak—To address—Thuyết trình. 

Ajjhacara (p): Wrong doing—Transgression—Wrong behavior—Sexual intercourse—Hành động sai trái (hành dâm). 

Ajjhacarati (p): To conduct against the rules—To transgress—Phạm tội. 

Ajhacinna (p): Habitually done—Ðược làm theo thói quen. 

Ajjhaga (p): Experienced—Thể nghiệm hay kinh qua bằng kinh nghiệm.

Ajjhapana (p): Teaching—Instruction—Giáo thuyết. 

Ajjhapanna (p): Become guilty of an offence—Phạm tội. 

Ajjharuhati (p): To rise up—To climb over—Trèo lên. 

Ajjhasaya (p): Intention—Sự cố ý. 

Ajjhatta (p): Personal—Thuộc về cá nhân. 

Ajjhavara (p): A candidate—Ứng viên. 

Ajjhavasati (p): To inhabit—To settle down—Trú ngụ. 

Ajjhavuttha (p): Inhabited—Occupied—Chiếm ngụ. 

Ajjhaya (p): Chapter—Chương sách. 

Ajjhayaka (p): Instructor—Teacher—Thầy dạy. 

Ajjhayana (p): Study—Learning—Học. 

Ajjhesana (p): Invitation—Request (n)—Lời (sự) thỉnh cầu. 

Ajjhesati (p): To invite—To request—Thỉnh cầu. 

Ajjhogahati (p): To enter—Ði vào. 

Ajjhokasa (p): The open air—Ngoài trời. 

Ajjhupagacchati (p): To arrive—To reach—Ðến. 

Ajjhupagamana (p): Arrival—Agreement—Sự đến—Sự thỏa thuận. 

Ajjhupagata (p): Of the above—Theo trên. 

Ajjhupekkhana (p): Indifference—Negligence—Sự lãnh đạm—Sự quên lãng. 

Ajjhupekkhati (p): To be indifferent—Lãnh đạm. 

Ajjhupeti (p): To come near—To approach—Ðến gần. 

Ajjita (p): Earned—Collected—Thu thập được. 

Ajna-chakra (skt): See Chakra 6.

Ajnanakarmatrishna (skt): 

·        Vô Minh-Nghiệp-Ái, ba động lực giữ cho thế giới nầy vận hành: Ignorance, karma, and desire are the three motive powers that keep the present world in motion. 

·        Vô minh, nghiệp và ái là những mối ràng buộc bên trong: Ignorance, karma, and desire are the inner fetters. 

·        Ðức Phật dạy rằng toàn thể thế giới khởi sinh từ những nguyên nhân phối hợp của vô minh, ái dục, nghiệp, và sự phân biệt: The Buddha taught: “The world arises from such causal combinations as ignorance, desire, karma, and discrimination. 

Ajnata-kaundinya (skt): A Nhã Kiều Trần Như, một trong năm vị đệ tử đầu tiên của Ðức Phật—One of the first five disciples of Sakyamuni. 

Akaca (p): Flowless—Vô lậu (không chảy hay rỉ ra). 

Akala (p): Inappropriate time—Out of season—Bất thời (không đúng thời). 

Akaliko (skt & p): Timeless. 

Akamaka (p): Unwilling—Không tự nguyện. 

Akampiya (p): Immovable—Stable—Firm—Bất động. 

Akanishtha: Sắc cứu cánh Thiên—The highest of the Brahmalokas—Akanishtha nghĩa đen là “không phải cái ít nhất” hay “không phải cái nhỏ nhất,” và cõi trời nầy là cõi chỗ tột cùng cao nhất của sắc giới mà tiếng Phạn gọi là Rupadhatu hay Rupaloka, tức là thế giới của hình sắc. Theo Tiến Sĩ Unrai Wogihara trong Mahavyutpatti, trang 306, “aka” hẳn phải là “agha,” và agha thường có nghĩa là “tệ hại” hay “khổ đau,”nhưng Phật tử hiểu nó theo nghĩa “sắc,” có lẽ vì sự đau khổ là một sự đi kèm không thể tránh được của sắc. Do đó mà Hoa ngữ dịch Akanishtha là giới hạn hay chỗ tột cùng của sắc—Akanishtha literally means “not the least” or “not the smallest,” and the heaven so designated is regarded as situated at the highest end of the Rupadhatu or Rupaloka, the world of Form. According to Dr. Unrai Wogihara in Mahavyutpatti, page 306, “aka” must have been originally “agha”, and “agha”  ordinarily means “evil” or “pain,” but Buddhists understood it in the sense of form, perhaps because pain is inevitable accompaniment of form. Hence the Chinese “Akanishtha” means limit or end of form—For more information, please see Thiên. 

Akanta (p): Bất thọ—Desireless.

Akarana (p): Non-action—Vô vi. 

Akaraniya (p): 

1)      That should not be done: Không nên làm việc ấy.

2)      Improper action: Hành động sai trái. 

Akaronta (p): Not doing or not performing—Không tạo tác. 

Akasa (skt) Akasha (p): 

A)    Hư Không: Bầu trời hay không gian—Space—Vacuity—Sky—Atmosphere—A free or open space.

c)      Theo Phật giáo, không gian có hai thứ—According to Buddhism, there are two kinds of space (two kinds of space are distinguished):

·       Giới hạn: Limited (by corporeality) space.

·       Vô hạn: Unlimited space. 

Akasagarbha (p): Hư Không Tạng Bồ Tát. 

Akasanetra (p): Hư không nhãn. 

Akasa-Samadhi: Hư không tam muội.

Akasanantyayatana: Không vô biên xứ.

Akasanantyatana-Samadhi: Không vô biên xứ định.

Akasi (p): did, made, or performed—Ðã tạo tác hay đã làm rồi. 

Akata (p): Not done—Not made—Chưa hoàn tất. 

Akatannu (p): Ungrateful—Vô ơn bạc nghĩa. 

Akchaya: Vô tận.

Akchayamati: Vô tận Ý Bồ Tát.

Akhetta (p): Unsuitable place—Nơi không thích hợp. 

Akincana (p): Untiring—Không mỏi mệt. 

Akincanayyatana: Vô sở hữu xứ.

Akincanayyatana samadhi: Vơ sở hữu xứ định.

Akiriya (p): Non-action—Vô vi. 

Akka (p): The sun—Mặt trời. 

Akkamati (p): To step or tread upon—Dẫm lên. 

Akkandati (p): Wail—Cry—Khóc than. 

Akkanta (p): Stepped upon—Trodden—Dẫm lên. 

Akkha (p): Sense organ—Căn. 

Akkhadasa (p): A judge—An umpire—Quan tòa—Trọng tài. 

Akkhadhutta (p): Addicted to gambling—Ghiền cờ bạc. 

Akkhaka (p): Collar-bone—Xương cổ. 

Akkhana (p): Inappropriate time—Bất thời hay không đúng thời điểm. 

Akkhara (p): A letter—Chữ. 

Akkhata (p): Unhurt—Not wounded—Faultless—Không bị tổn hại. 

Akkhati (p): To announce—To declare—Tuyên bố. 

Akkhatu (p): One who relates or preaches—Người thuyết giảng. 

Akkhaya (p): Changeless—Eternal—Decayless—Bất biến—Không hoại diệt. 

Akkhi (p): Eye—Mắt. 

Akkhidala (p): Eyelid—Mí mắt. 

Akkhikupa (p): Socket of the eye—Hốc mắt. 

Akkhitara (p): Pupil of the eye—Con ngươi của mắt. 

Akkhitta (p): Not despised or thrown away—Không xem thường. 

Akkhobha (p): Imperturbable—Ðiềm tĩnh. 

Akkodha (p): Freedom from hatred—Thoát khỏi hận thù. 

Akkosati (p): To abuse—To scold—Lạm dụng. 

Akovida (p): Not clever—Ðộn căn. 

Akshara (skt): Văn tự—Word—Letter—Syllable.

·        Chân lý phải được tách rời khỏi văn tự: The truth must be detached from letters. 

·        Chư Như Lai bất thuyết trụy Văn Tự Pháp (chư Phật không thuyết giảng cái học thuyết bị thối chuyển suông trong văn tự): The Tathagatas do not preach the doctrine that has degenerated into mere words. 

Aksobhya (skt) Akshobhya (p): A Súc Bệ Phật.

·        Không thể lay chuyển—Immovable.

·        Phật A Súc Bệ ngự trị bên Thiên đường Ðông độ. Trong Phật giáo, thiên đường không nhằm chỉ một địa danh, mà là một trạng thái của tâm thức---The Imperturbable, one of the Dhyani Buddhas pairing with Amitabha—The Buddha who reigns over the eastern paradise Abhirati. In Buddhism, paradise is not understood as a location but rather as a state of consciousness—See Ngũ Phật. 

·        Một trong những vị Phật đầu tiên trở thành đối tượng của Bhakti là Bất Ðộng Tôn Như Lai, ngự trị ở phương Ðông, trong cảnh giới Phật ở Abhirati. Tên ngài được những kinh điển Ðại Thừa đầu tiên nhắc đến rất nhiều. Sự thờ phụng ngài chắc chắn bành trướng thật rộng rãi, nhưng thần thoại về ngài rất tản mạn—One of the first Buddhas to become an object of Bhakti was Akshobhya or the Imperturbable, who rules in the East, in the Buddha-land of Abhirati. He is mentioned in quite a number of early Mahayana Sutras. His worship must have been fairly widespread, but only fragments of his legend have survived. 

·        Bất Ðộng Tôn Như Lai: Người không thể lay chuyển được—Immovable—Imperturbable—Vị Phật ngự trị nơi Thiên đường Ðông độ với tên gọi là Abhirati. Theo truyền thuyết thì Aksobhya là một vị sư người đã thệ nguyện trước vị Phật đã từng trị vì vô cùng lâu dài ở Abharati rằng sẽ không bao giờ oán hận hay giận dữ một sinh linh nào cả. Vị sư đã luôn tuân thủ lời thề của mình và sau nầy đã trở thành Phật A Súc Bệ ngự trị thiên đường Abhirati. Ai được sanh vào thiên đường nầy sẽ không bao giờ rơi lại vào ác đạo. Vì thế Phật tử nên phát nguyện giữ đúng lời thề do Phật A Súc Bệ đã nói lên—The Buddha who reigns over the eastern paradise Abhirati. Aksobhya as a monk is said to have taken a vow before the Buddha who, endlessly long ago, reigned over Abhirati, never feel disgust or anger toward  any being. In carrying out this vow, he showed himself “immovable” and after endlessly long striving, he became Buddha Aksobhya and thereby the ruler of the Abhirati paradise. Whoever is reborn there can never fall back into lower levels of consciousness. Thus all Buddhist believers should seek to fulfill the promise kept by Aksobhya. 

Akuppa (p): Steadfast—Unshakable—Bất Ðộng. 

Akusala (skt) Akushala (p):  Ðiều ác hay Bất Thiện—Ðiều không lành mạnh (là cội rễ bất thiện) theo sau bởi tham sân si và những hậu quả khổ đau về sau—Demeritorious—Evil (wrong—bad) deeds—Unwholesome deeds (anything connected with the unwholesome root or akasula mula) accompanied by greed, hate or delusion and cause undesirable karmic results or future suffering. 

Akusala-mula (skt & p): Roots of evil—Bất thiện căn.

Akusala-vitakka: Tư tưởng bất thiện—Unwholesome thoughts. 

Akutila (p): Straight—Honest—Not crooked—Thẳng thắn—Thành thật—Không tà vạy. 

Akutobhaya (p): Safe from every direction—An toàn từ mọi phía. 

Alabha (skt): See Bất Khả Ðắc. 

Alakshana (skt): Vô Tướng—Không có tướng trạng hay các dấu hiệu có thể nhận được—Without marks or recognizable signs—See Vô Tướng in Vietnamese-English Section.

Alambalambya (skt): Năng duyên sở duyên hay chủ thể và đối tượng—Mutual dependence, subject and object. 

Alambana (skt) Arammana (p): 

·        Sở Duyên hay đối tượng, tức là cái để dựa vào hay tùy thuộc vào: Resting or depending upon (object of consciousness).

·        Viễn ly nhất thiết sở duyên (thoát ra ngoài mọi điều kiện): Free from all conditions (alambavigata). 

Alambana-pratyaya (skt): Sở duyên duyên—A connected circumstance—A co-operating cause. 

Alamkarrasura: Tam muội—Tịnh chiếu minh.

Alara-Kalama: Nhà tu khổ hạnh mà Thái Tử Cồ Ðàm đã tìm đến đầu tiên sau khi Ngài rời bỏ cung điện của vua cha để ra đi tìm đường cứu vớt nhân loại—The recluse to whom the youthful Prince Gautama first went for spiritual help on leaving his father’s home to save mankind. 

Alasanda: A lệ tán.

Alatacakra (skt): Hỏa Luân—Fire circle—Kinh Lăng Già dùng hỏa luân để diễn tả bản chất ảo hóa của hiện hữu. Một bánh xe hay một vòng tròn thực sự được nhìn thấy khi một que lửa quay nhanh theo vòng tròn, nhưng thực ra không có bánh xe mà đấy chỉ là một ảo ảnh mà thôi—The Lankavatara Sutra uses the fire circle to illustrate the illusive nature of existence. A real wheel or circle comes into view when a fire brand is rapidly turned round, but in reality there is no wheel, being a mere vision. 

Alaya: A lại da thức.

Alaya-vijnana (skt): 

·        Cái tâm chất chứa tất cả: The all-conserving mind.

·        A Lại Da tàng  thức (đệ bát thức): The Preconsciousness—Ý thức căn bản về mọi tồn tại hay ý thức di truyền, nơi những hạt giống karma lọt vào và gây ra hoạt động tâm thần—The eighth consciousness—The store-consciousness—The central or universal consciousness which is the womb or store consciousness (the storehouse consciousness where all karmic seeds enter and cause all thought activities). 

Alobha: Vô tham—Greedlessness.

Aloka-sanna (skt): Perception of light. 

Alpecchuh (skt): Thiểu dục—Small desire—Having little or moderate wishes. 

Amalaka: A ma lặc—Thọ.

Amanapa Dhamma (p): Bất khả pháp—Unlovely dhamma. 

Amaravati (skt&p): Thành phố Nam Ấn, cách Guntur chừng 16 dặm về phía tây, trung tâm nghệ thuật Phật giáo Ðại thừa vào những thế kỷ thứ II và thứ III. Nơi Vua A Dục đã dựng trụ tháp thờ xá lợi Phật. Ngôi tháp nầy là tháp lớn nhất và nổi tiếng nhất. Tháp bắt đầu được xây lần đầu tiên trong thế kỷ thứ hai trước Tây Lịch, và được làm lớn thêm trong khoảng năm 150 và 200  do những nỗ lực của ngài Long Thọ. Ngôi tháp nầy lớn hơn ngôi tháp ở Sanchi. Các hàng lan can đẹp mắt mô tả các cảnh trong cuộc đời Ðức Phật. Các hoa văn nổi, với sự phối hợp cân xứng một cách tuyệt mỹ, được xếp vào số tác phẩm nghệ thuật vĩ đại nhất của Ấn Ðộ. Tháp Amaravati có thể tranh đua với các tháp Sanchi và Bharhut ở phía bắc về vẻ đẹp nghệ thuật và tầm cỡ. Giống như các trường phái điêu khắc Mathura và Gandhara, trường phái Amaravati có thể gây một ảnh hưởng mạnh mẽ. Các sản phẩm ở đây được mang đến Tích Lan, vùng đông nam Á, và đã có ảnh hưởng đáng kể trên các kiểu dáng của địa phương—South Indian city, about 16 miles from west of Guntur, city of magnificent speciment of Buddhist art near Madras; in the second and third centuries was an important center for Buddhist art in which the beginnings of the Mahayana were reflected. Where king Asoka erected a stupa to contain the relics of the historical Buddha.  The stupa at this place is the largest and most famous. It was first begun as early as the second century B.C. and was enlarged between 150 and 200 A.D. by the efforts of Nagarjuna. This stupa is larger than the Sanchi stupa. The beautiful railings depict scenes from the Buddha’s life. The relief medallions, beautiful balanced in composition, are among the greatest works of art in India. The Amaravati stupa could well vie in artistic beauty and grandeur with the sanchi and Bharhut stupas in the North. Like the Mathura and Gandhara schools of sculpture, the Amaravati school enjoyed great influence. Its products were brought to Ceylon and South-East Asia and had a marked effect on the local styles. 

Amrita (skt) Amata (p): Ðạo quả Vô sanh Bất diệt—Immortal—Deathless—Nirvana—Immortality. 

Ambapati: Một quan chức trong thành Tỳ Xá Ly, người đã cúng dường ngôi tịnh xá cho Ðức Phật và Tăng đoàn—A courtesan in the city of Vaisali who gave a mansion to the Buddha for the use of the Sangha. 



tải về 1.98 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương