Từ 20 39% diện tích cơ thể Ở ngưỜi lớN


CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BỎNG ĐƯỜNG TIÊU HÓA



tải về 0.49 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích0.49 Mb.
#4444
1   2   3   4   5

CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BỎNG ĐƯỜNG TIÊU HÓA




  1. KHÁI NIỆM


    • Bỏng đường tiêu hóa là một thể bỏng khá đặc biệt do tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa ở các mức độ khác nhau do nhiều tác nhân gây ra.

    • Bỏng đường tiêu hóa thường là do nạn nhân uống nhầm (hoặc cố ý) phải hóa chất (axit, base) hoặc uống nhầm phải nước hay thức ăn nóng.

    • Tổn thương bỏng trên đường tiêu hóa khá đa dạng, về mặt sinh lý bệnh thì tổn thương nặng nhất là vùng niêm mạc miệng, hầu họng, tiếp đến càng đi xuống thực quản, dạ dày thì tổn thương càng nhẹ hơn...

    • Điều trị bỏng đường tiêu hóa còn khá phức tạp, tỷ lệ tử vong tới 10-20% (tùy mức độ bỏng, tùy tác nhân), di chứng sau bỏng khá nặng nề, nhiều khi là thủng thực quản, dạ dày. Nguy cơ để lại sẹo co kéo gây hẹp thực quản là cao.
  2. CHẨN ĐOÁN BỎNG ĐƢỜNG TIÊU HÓA


Dựa vào :

    • Hỏi bệnh: người bệnh hoặc người nhà người bệnh sẽ thông báo uống phải loại hóa chất hay thức ăn gì, có khi biết được nồng độ hóa chất và thời gian từ khi uống cho tới khi tới bệnh viện. Đã được xử trí gì ngay tại chỗ và tuyến trước đã xử trí gì?

    • Khám bệnh: Triệu chứng nổi bật là kêu đau rát vùng miệng, vùng hầu họng, tùy từng loại tác nhân, tùy thuộc vào nồng độ hóa chất mà người bệnh có thể không nói được hoặc nói không rõ tiếng do đau, do phù nề vùng hầu họng. Có trường hợp người bệnh không nuốt được, rớt dãi chảy từ miệng xuống mép hoặc xuống cằm.

+ Kêu đau dọc theo sau xương ức, đau tới vùng thượng vị.

+ Rất sợ ăn uống vì đau

+ Khám thấy vùng môi miệng có thể tổn thương ở các mức độ khác nhau như viêm, trợt, có khi có giả mạc trắng tùy thuộc vào tác nhân, có khi thấy nốt phỏng vùng hầu họng, dây thanh âm có thể phù nề gây hẹp khít làm khó nói, nói khàn, vùng hầu họng tăng tiết gây khó thở, đôi khi nhầm với bỏng hô hấp.

+ Ấn vùng thượng vị thấy đau, có khi có phản ứng thành bụng nhẹ.

+ Hội chứng xuất huyết tiêu hóa: đôi khi người bệnh có thể nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen phụ thuộc vào tác nhân gây bỏng.

+ Hội chứng thủng đường tiêu hóa: hiếm gặp


  1. CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ BỎNG ĐƯỜNG TIÊU HÓA


Tùy thuộc vào loại tác nhân mà có thái độ xử trí khác nhau:


    • Nếu uống nhầm phải nước sôi hoặc thức ăn nóng sôi thì nhanh chóng bảo người bệnh uống hoặc xúc miệng bằng nước nguội hoặc nước lạnh nhiều lần.

    • Nếu uống nhầm phải hóa chất: xúc miệng bằng nước nguội hoặc nước lạnh nhiều lần; cho người bệnh uống lòng trắng trứng (vài ba quả - nếu có thể), sữa, mật ong. Không rửa dạ dày.

    • Do người bệnh bỏng đường tiêu hóa nên đau, sợ ăn, sợ uống nên tùy mức độ có thể phải nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa: bù dịch, điện giải, đường, đạm...

    • Với vết thương vùng miệng họng có thể bôi mật ong, xúc miệng hàng ngày bằng dung dịch nước sát khuẩn, có thể đặt sonde dạ dày để nuôi dưỡng (tuy nhiên phải hết sức cẩn thận và nhẹ nhàng).

    • Theo dõi hàng ngày chất nôn và phân của người bệnh đề phòng chảy máu. Theo dõi tình trạng bụng của người bệnh đề phòng thủng dạ dày, ruột cần phải mổ cấp cứu.

    • Nhiều trường hợp người bệnh bỏng vùng miệng họng gây phù nề vùng hầu họng và dây thanh âm, gây hẹp khe thanh môn, tăng tiết dẫn đến suy hô hấp, cần theo dõi nếu cần có thể đặt ống nội khí quản cho người bệnh dễ thở, vài ngày sau nếu thấy giảm nề sẽ rút ống nội khí quản.

    • Thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa
  1. KẾT LUẬN


Bỏng đường tiêu hóa là một thể bỏng nặng, phương pháp điều trị còn nghèo nàn và gặp nhiều khó khăn do đặc điểm lâm sàng của tổn thương, điều trị bảo tồn là chính, biến chứng gây tử vong có thể là suy hô hấp hoặc thủng tạng rỗng. Di chứng sau bỏng để lại còn nặng nề nhất là sẹo gây co kéo hẹp thực quản.

MỞ KHÍ QUẢN CẤP CỨU QUA TỔN THƯƠNG BỎNG



  1. KHÁI NIỆM


    • Phù nề đường thở xuất hiện nhanh chỉ vài giờ sau bỏng ở người bệnh bỏng sâu vùng đầu mặt cổ hoặc bỏng hô hấp gây tình trạng suy hô hấp cấp.

    • Mở khí quản cấp cứu ở những người bệnh này có những đặc điểm cần chú ý do vùng cổ trước thường bị phù nề gây khó khăn cho việc xác định các mốc giải phẫu, thêm vào đó do hiện tượng xung huyết, viêm nề do vậy nguy cơ chảy máu thường lớn. Do bỏng hô hấp, phù nề lớn vùng hầu họng, việc đặt nội khí quản cấp cứu cũng không thuận lợi ở những người bệnh này. Công tác chuẩn bị để mở khí quản cần chu đáo và nên tiến hành bởi các kỹ thuật viên có kinh nghiệm.
  2. CHUẨN BỊ


  1. Người thực hiện

- Bác sỹ khoa Hồi sức cấp cứu; bác sỹ Tai mũi họng hoặc bác sỹ chuyên khoa Bỏng và điều dưỡng phụ giúp.
  1. Người bệnh


    • Người bệnh nằm ngửa, kê gối dưới vai để đỉnh đầu tỳ xuống giường, bộc lỗ rõ khí quản, cố định hai tay người bệnh vào thành giường. Cố gắng đặt ống nội khí quản trước khi mở khí quản, hút đờm, thở oxy 5- 10 phút. Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2%.

    • Phẫu thuật viên đứng bên phải người bệnh, trợ thủ đứng bên trái, trợ thủ khác đứng trên đầu giữ cho đầu ngay ngắn đúng theo đường giữa người.
  2. Dụng cụ


    • Bộ dụng cụ mở khí quản gồm: dao mổ; farabeuf, kìm cầm máu có mấu và không mấu; kéo thẳng, kéo cong; kim chỉ phẫu thuật.

    • Canun nội khí quản

    • Máy hút; ống nội khí quản; bóng bóp, máy thở...

    • Xăng gạc vô khuẩn
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


Thì 1: rạch phần mềm trƣớc khí quản:

    • Dùng ngón tay cái và ngón tay thứ ba bên trái đặt hai bên sụn giáp để cố định thanh quản. Ngón tay trỏ tìm sụn nhẫn (ngay dưới sụn giáp).

    • Rạch da ngay chính đường giữa cổ, bắt đầu từ bờ dưới sụn nhẫn, dài 3- 5cm. Đường rạch chính giữa, người phụ mổ lấy 2 banh Farabeuf kéo hai mép vết

mổ, để lộ khí quản. Nếu gặp các tĩnh mạch cũng banh theo, nếu chúng cản trở thì kẹp và cắt chúng giữa hai kìm cầm máu.


  • Kéo eo tuyến giáp xuống dưới để lộ các sụn khí quản 1, 2, 3. Nếu eo tuyến ức che lấp các sụn khí quản thì luồn hai kìm kocher vào hai bên eo kẹp và cắt eo theo đường giữa, khâu buộc hai đầu bằng chỉ catgut.

  • Với người lớn có thể tiêm 1ml lidocain 1% hoặc 2ml novocain 5% vào trong lòng khí quản để tránh phản xạ ho.

Thì 2: Rạch khí quản: Dùng dao sắc chọc sâu vào khí quản 5mm, rạch đứt sụn khí quản 2, 3 theo đường giữa dài 1,5 cm (đứt cả sụn và niêm mạc, có thể rạch ngang khí quản ở khe liên sụn 2-3)

Thì 3: lắp canuyn: dùng kìm nong ba chạc hoặc kìm kocher cong không mấu đưa vào lỗ rạch banh rộng. Cầm canuyn thẳng góc với khí quản, chiều lõm hướng về phí người mổ, đưa canuyn vào theo ba động tác: luồn nghiêng đầu canuyn vào khí quản, quay canuyn 900 sao cho chiều lõm hướng lên trên, đầu canuyn hướng xuống dưới, đẩy nhẹ canuyn xuống phía phổi hết cỡ rồi rút nhanh nòng ra cho người bệnh thở.

Thì 4: cầm máu, khâu hẹp bớt phần mềm phía trên và dưới canuyn, lớp cơ bằng catgut và lớp da bằng chỉ lanh, không nên khâu lớp da quá khít phía dưới chân canuyn vì có thể tràn khí dưới da. Chèn gạc lót quanh vết mổ, buộc dây vòng quanh cổ tránh tụt canuyn.
  1. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỞ KHÍ QUẢN


  1. Toàn thân

Cần theo dõi tình trạng hô hấp, kịp thời pahst hiện suy hô hấp để xử trí
  1. Tại chỗ


    • Tình trạng chảy máu tại chỗ vết mổ, tụt canuyn mở khí quản.

    • Hút đờm: ngày đầu hút 20 - 30 phút/lần, những ngày sau 1 giờ/lần cần đảm bảo vô khuẩn, đúng quy cách.

    • Làm sạch và loãng đờm: sau mỗi lần hút nên nhỏ vào canuyn 1ml dung dịch nabica 1,4% hoặc 0,5ml alphachymotrypsin (dung dịch 1mg trong 10ml nước cất) để làm loãng đờm và hạn chế nhiễm khuẩn. Truyền dịch đủ cho người bệnh cũng rất quan trọng.

    • Thay băng tại chỗ mở khí quản, thay canuyn: trong ngày đầu nên thay 2- 3 lần và rửa vết mổ, rửa quanh canun bằng dung dịch sát khuẩn, những ngày sau, rửa và thay băng 1lần/ngày; thay canuyn có thể thực hiện sau 48 giờ.




  1. KHÁI NIỆM


ĐẶT DÂY TRUYỀN DỊCH NGOẠI VI ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH BỎNG


Ở người bệnh bỏng, đặc biệt những người bệnh bỏng nặng, khối lượng máu lưu hành thường bị giảm (có thể giảm tới 30 – 40%), do thoát dịch, huyết tương từ lòng mạch ra khoảng gian bào; mất dịch qua vết bỏng do bốc hơi; mất dịch qua đường hô hấp, qua chất nôn, do sốt cao, …

Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng trong điều trị người bệnh bỏng là bồi phụ lượng dịch đã mất qua đường tiêu hoá hoặc đường tĩnh mạch, ưu tiên hàng đầu là thiết lập đường truyền dịch qua các tĩnh mạch ngoại vi.


  1. CHỈ ĐỊNH


    • Người bệnh bỏng người lớn có diện bỏng chung ≥ 20% diện tích cơ thể (DTCT), trẻ em bỏng ≥ 10%.

    • Theo chỉ định điều trị.
  2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Không có chống chỉ định tuyệt đối. Thận trọng khi người bệnh bỏng có phù phổi cấp, bệnh tim nặng.
  1. CHUẨN BỊ


  1. Người thực hiện: điều dưỡng, kỹ thuật viên

  2. Địa điểm: buồng bệnh.
  3. Phương tiện


    • Dịch truyền theo y lệnh, phiếu truyền dịch

    • Khay vô khuẩn, khay quả đậu.

    • Kìm Kocher, ống cắm kìm, bông, gạc, hộp đựng bông cồn vô khuẩn.

    • Găng tay, dây garo, gối kê tay, cọc truyền, bộ dây truyền, kéo, băng dính, băng cuộn.

    • Hộp thuốc chống sốc, huyết áp kế, nhiệt kế, hộp đựng vật sắc nhọn, hộp đựng rác thải, …
  4. Người bệnh


    • Giải thích để người bệnh yên tâm và phối hợp với chuyên môn.

    • Cho người bệnh đi đại tiện, tiểu tiện trước khi truyền dịch.
  5. Hồ sơ bệnh án


Chuẩn bị hồ sơ bệnh án theo quy định
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


    • Nhân viên y tế đội mũ, rửa tay, mang khẩu trang.






    • Giải thích, động viên người bệnh.

    • Kiểm tra dịch truyền, đặt quang treo vào chai dịch, sát khuẩn nút chai, pha thuốc (nếu có).

    • Cắm dây truyền vào chai dịch, khoá lại.

    • Chọn tĩnh mạch, thường chọn tĩnh mạch nông ở chi, tốt nhất là ở xa vùng bị bỏng, đặt gối kê dưới vùng truyền.

    • Treo chai dịch, đuổi khí qua dây, khoá lại.

    • Đi găng, buộc dây garo trên vùng truyền 3 – 5 cm.

    • Sát khuẩn vùng truyền từ trong ra ngoài 2 lần, sát khuẩn tay điều dưỡng.

    • Căng da, cầm kim ngửa mũi vát chếch 300 đưa kim vào tĩnh mạch thấy máu trào ra, tháo dây garo.

    • Mở khoá cho dịch chảy, cố định kim và dây truyền, che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định bằng nẹp (nếu cần).

    • Điều chỉnh tốc độ theo y lệnh, ghi phiếu theo dõi truyền dịch.

    • Theo dõi và phát hiện tai biến.

    • Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay.

    • Thực hiện truyền dịch theo y lệnh.
  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN


  1. Toàn thân

    • Hướng dẫn người bệnh và gia đình không được tự ý thay đổi tốc độ truyền dịch.

    • Theo dõi tình trạng ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu bất thường như sốt, rét run, khó thở, …

    • Nếu có sốc phản vệ: Xử trí theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ (thở oxy, kháng histamin, corticoid, adrenalin…).
  2. Tại chỗ


    • Nhiễm khuẩn: thay vị trí truyền, kháng sinh, trích rạch ổ nhiễm khuẩn...

    • Huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch phổi: hiếm gặp. Điều trị bằng Heparin.

    • Viêm hoặc tắc tĩnh mạch: chườm ấm, thay vị trí truyền.

    • Chệch ven: truyền dịch ra ngoài ven. Cần dừng truyền, chuyển vị trí khác



BỘC LỘ TĨNH MẠCH NGOẠI VI


ĐỂ TRUYỀN DỊCH ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH BỎNG
  1. KHÁI NIỆM


Đối với người bệnh bỏng, đặc biệt bỏng nặng, một trong những nhiệm vụ cấp thiết của người thầy thuốc là phải thiết lập được đường truyền dịch nhằm bổ sung khối lượng máu lưu hành, cũng như đưa các thuốc đường tĩnh mạch để cấp cứu & điều trị người bệnh.

Ưu tiên hàng đầu là các đường truyền tĩnh mạch ngoại vi, tiếp đến là các tĩnh mạch trung tâm. Có thể đặt 2 – 3 đường truyền cùng một lúc. Tuy nhiên, trong những trường hợp khó khăn (hay gặp ở trẻ em), phải bộc lộ tĩnh mạch ngoại vi, hoặc truyền qua xương xốp, thể hang … để đưa dịch và thuốc điều trị người bệnh.


  1. CHỈ ĐỊNH


Người bệnh bỏng có chỉ định truyền dịch mà không thể hoặc không có điều kiện đặt được đường truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.
  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Không có chống chỉ định tuyệt đối. Thận trọng khi người bệnh bỏng có: phù phổi cấp, bệnh tim nặng.
  1. CHUẨN BỊ


  1. Người thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng.

  2. Địa điểm: buồng tiểu thủ thuật.
  3. Phương tiện


    • Dịch truyền theo y lệnh, cọc truyền, bộ dây truyền, kim luồn tĩnh mạch

    • Khay vô khuẩn, khay quả đậu.

    • Hộp tiểu phẫu.

    • Găng tay vô khuẩn, băng dính, băng cuộn.

    • Phiếu truyền dịch.

    • Hộp thuốc chống sốc, huyết áp kế, nhiệt kế ….

    • Hộp đựng vật sắc nhọn, hộp đựng rác thải, …
  4. Người bệnh


    • Giải thích để người bệnh yên tâm và phối hợp với chuyên môn.

    • Cho người bệnh đi đại tiện, tiểu tiện trước khi truyền dịch.
  5. Hồ sơ bệnh án


Chuẩn bị hồ sơ bệnh án theo quy định, các xét nghiệm liên quan.
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


  • Nhân viên y tế đội mũ, rửa tay, mang khẩu trang.




    • Giải thích, động viên người bệnh.

    • Kiểm tra dịch truyền, đặt quang treo vào chai dịch, sát khuẩn nút chai, pha thuốc (nếu có).

    • Cắm dây truyền vào chai dịch, treo chai dịch, đuổi khí qua dây, khoá lại.

    • Chọn tĩnh mạch bộc lộ, thường chọn tĩnh mạch hiển ở chi dưới (hiển trong: ở trước trong mắt cá trong; tĩnh mạch hiển ngoài: trên mắt cá ngoài), tốt nhất là ở xa vùng bị bỏng.

    • Người bệnh được giảm đau, an thần hoặc tê tại chỗ.

    • Đi găng vô khuẩn, buộc dây garo trên vùng bộc lộ 3 – 5 cm.

    • Sát khuẩn vùng bộc lộ từ trong ra ngoài 2 lần. Trải xăng lỗ ở vùng bộc lộ.

    • Nếu bộc lộ ở tĩnh mạch hiển: Rạch da ngang trên phía trước mắt cá trong hoặc ngang trên mắt cá ngoài, bộc lộ tĩnh mạch.

    • Thắt đầu ngoại vi tĩnh mạch bộc lộ. Mở thân tĩnh mạch phía trên chỗ thắt, luồn kim luồn tĩnh mạch, buộc cố định.

    • Nối kim luồn tĩnh mạch với dây truyền dịch, tháo dây garo.

    • Mở khoá cho dịch chảy. Khâu che phủ tĩnh mạch và phục hồi vết rạch da, cố định kim luồn và dây truyền, che vết mổ bằng gạc vô khuẩn, cố định bằng nẹp (nếu cần).

    • Điều chỉnh tốc độ theo y lệnh, ghi phiếu theo dõi truyền dịch.

    • Theo dõi và phát hiện tai biến.

    • Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay.

    • Thực hiện truyền dịch theo y lệnh.
  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN


  1. Toàn thân

    • Hướng dẫn người bệnh và gia đình không được tự ý thay đổi tốc độ truyền dịch.

    • Theo dõi tình trạng ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu bất thường như sốt, rét run, khó thở, …

    • Nếu có sốc phản vệ: Xử trí theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ (thở oxy, kháng histamin, corticoid, adrenalin,…).
  2. Tại chỗ


    • Nhiễm khuẩn: thay vị trí truyền, điều trị kháng sinh, trích rạch ổ nhiễm khuẩn...

    • Huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch phổi: hiếm gặp. Điều trị bằng Heparin.

    • Viêm hoặc tắc tĩnh mạch: chườm ấm, thay vị trí truyền.

- Chệch ven: truyền dịch ra ngoài ven. Cần dừng truyền, chuyển vị trí

khác







tải về 0.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương