Từ 20 39% diện tích cơ thể Ở ngưỜi lớN


CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG



tải về 0.49 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích0.49 Mb.
#4444
1   2   3   4   5

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG




  1. KHÁI NIỆM


    • Sốc bỏng là 1 trạng thái phản ứng toàn thân của cơ thể khi bị chấn thương bỏng với mức độ tổn thương mô lớn gây các rối loạn bệnh TRÍ: suy sụp tuần hoàn, rối loạn hô hấp, rối loạn cân bằng nước điện giải, rối loạn cân bằng kiềm toan…

    • Việc cấp cứu, dự phòng và điều trị sốc bỏng phải được tiến hành khẩn trương, đầy đủ từ tuyến cơ sở đến bệnh viện chuyên khoa theo các nguyên tắc: (1) Điều trị theo cơ chế bệnh sinh bao gồm giảm đau, bổ sung khối lượng máu lưu hành, điều chỉnh rối loạn nước điện giải, cân bằng kiềm toan, (2) chống nhiễm độc, dự phòng nhiễm khuẩn, điều trị triệu chứng, dự phòng và điều trị các biến chứng,

(3) tổ chức tốt vận chuyển và điều trị theo tuyến.
  1. CHỈ ĐỊNH


  1. Người già, trẻ nhỏ có diện bỏng bằng và trên 5% diện tích cơ thể; người lớn bằng và trên 15% diện tích cơ thể trong 3 ngày đầu sau bỏng.

  2. Người bỏng có sốc cương, sốc nhược.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có
  2. CHUẨN BỊ


  1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa bỏng hoặc bác sĩ chuyên khoa hồi sức cấp cứu và y tá điều dưỡng được phân công.
  1. Phương tiện


    • Buồng chống sốc: Đủ rộng, ấm, đủ ánh sáng để làm thủ thuật

    • Trang bị y tế:

  • Oxy, máy hút

+ Bóng bóp, dụng cụ đặt nội khí quản, mở khí quản, máy thở

+ Dụng cụ đo mạch, nhiệt độ, huyết áp

+ Máy sốc tim, monitor theo dõi (nếu có)

+ Các sonde: sonde hút, sonde dạ dày, sonde foley, túi nước tiểu

+ Dụng cụ truyền dịch: dây truyền, kim luồn, catheter…

+ Dụng cụ xét nghiệm

- Dịch truyền:

+ Dịch tinh thể: Ringerlactat, Natri chlorid 0,9%, Natri chlorid 10%..

+ Dịch keo: Dextran, Gelousin, Refortan…

+ Dịch cân bằng kiềm toan: Natri bicarbonat 1,25%, 4,2%, 8,4%


- Thuốc cấp cứu: các epinerphrine, thuốc vận mạch, trợ hô hấp, giãn cơ trơn phế quản, dự phòng loét do stress, kháng histamine…
  1. Người bệnh


    • Hồ sơ bệnh án, có vẽ hình tổn thương bỏng

    • Nằm trên giường hồi sức cấp cứu, được cân nặng nếu có thể
  1. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH


  1. Chẩn đoán sốc bỏng (cần khám toàn diện người bệnh), lưu ý:

    1. Khám toàn thân: ý thức, da niêm mạc, nhiệt độ, môi tím, vã mồ hôi, lạnh…

    2. Khám tuần hoàn: mạch, huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch trung tâm; nghe tim...

    3. Khám hô hấp: tần số thở, nghe phổi…

    4. Khám tiêu hoá: nôn, buồn nôn, chướng bụng, khám lưỡi…

    5. Khám tiết niệu: cầu bàng quang, theo dõi nước tiểu, lượng nước tiểu 24 giờ, màu, sắc, mùi, tỉ trọng…

    6. Khám tổn thương bỏng, vẽ mô tả tổn thương…

    7. Làm các xét nghiệm cấp cứu: hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, bạch cầu, công thức bạch cầu, tiểu cầu, nhóm máu, ure, glucose, creatinin, protit máu; albumin, điện giải đồ, khí máu, xét nghiệm động máu, nước tiểu… X quang, điện tim, siêu âm nếu cần và có điều kiện trang bị.

    8. Ghi các chỉ số vào bảng theo dõi sốc bỏng

    9. Theo dõi các biến chứng

      • Suy thận

      • Suy hô hấp

      • Tràn máu phế nang

      • Liệt dạ dày ruột cấp

      • Chảy máu đường tiêu hoá, rối loạn đông máu.
  2. Điều trị sốc bỏng


    1. Cấp cứu và điều trị sốc bỏng

      • Lấy bệnh phẩm xét nghiệm: máu, nước tiểu

      • Thở oxy

      • Truyền dịch: 1 – 2 đường truyền ngoại vi hoặc/và đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, bộc lộ tĩnh mạch (nếu cần)

      • Đặt sonde dạ dày

      • Đặt sonde bàng quang theo dõi nước tiểu

      • Giảm đau toàn thân




      • Dự phòng loét do stress

      • Kháng histamin

      • Thuốc khác: trợ tim mạch, vitamin.

      • Thuốc corticoid, giãn phế quản, thuốc vận mạch…: dùng khi có chỉ định.

      • Điều chỉnh đơn thuốc theo kết quả xét nghiệm và tình trạng lâm sàng

      • Xử trí vết bỏng: thay băng kỳ đầu, cắt lọc, rạch hoại tử chỉ làm khi tình trạng huyết động, hô hấp cho phép, giảm đau tốt.
  1. Các chỉ tiêu theo dõi sốc bỏng


    • Ý thức

    • Mạch, nhiệt độ, huyết áp: 1h/lần, giãn cách tuỳ theo diễn biến bệnh

    • Nước tiểu: số lượng (1h/lần – quy ra ml/kg/h), màu sắc, mùi

    • Nhịp thở, tình trạng hô hấp, chỉ số cân bằng kiềm toan (khí máu – nếu có thể)

    • Điện giải: Na+, K+, Ca+, Cl-

    • Cân nặng hàng ngày

    • Cấy khuẩn vết thương bỏng
  2. Đánh giá kết quả cấp cứu và điều trị sốc bỏng (thoát sốc)


    • Người bệnh tỉnh, cảm giác tốt

    • Nhịp tim < 120chu kỳ/phút ở người lớn

    • Nhịp tim < 160 chu kỳ/phút ở trẻ em < 2 tuổi

    • Huyết áp trung bình  65 mmmHg và huyết áp tâm thu > 100 mmHg ở người lớn. Huyết áp trung bình  40 mmmHg ở trẻ em.

    • Mạch ngoại vi rõ.

    • Nước tiểu 30-50 ml/giờ (75- 00ml/giờ khi bỏng điện cao thế hoặc có Hb niệu) ở người lớn.

    • Nước tiểu 1ml/kg/giờ (2ml/kg/giờ khi bỏng điện cao thế hoặc có Hb niệu) ở trẻ em

    • Điện giải huyết thanh và nước tiểu về mức bình thường, hết toan chuyển

hoá.

VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN


  1. Suy thận cấp

  2. Suy hô hấp cấp, phù phổI cấp

  3. Chảy máu đường tiêu hoá

  4. Đông máu rải rác trong lòng mạch


CHẨN ĐOÁN VÀ CẤP CỨU BỎNG ĐƯỜNG HÔ HẤP

    1. KHÁI NIỆM


      • Bỏng đường hô hấp là một thể bỏng đặc biệt có tỷ lệ tử vong cao. Bỏng đường hô hấp là tình trạng tổn thương niêm mạc đường hô hấp ở các mức độ khác nhau do nhiều tác nhân gây ra. Tác nhân bỏng gây tổn thương trực tiếp cơ quan hô hấp hoặc nạn nhân thở hít phải khói khí nóng và các sản phẩm hóa học hình thành từ các chất bị cháy. Cũng có trường hợp nạn nhân bị sặc bởi nước hoặc thức ăn nóng. Tỷ lệ gặp bỏng đường hô hấp do thở hít các khói khí trong số người bệnh từ 2,5-63% tùy thuộc vào hoàn cảnh và tác nhân gây bỏng.

      • Kết quả điều trị bỏng đường hô hấp, đặc biệt bỏng đường hô hấp dưới khí quản còn rất hạn chế, tỷ lệ tử vong rất cao tới 50%.
    2. CHẨN ĐOÁN BỎNG ĐƯỜNG HÔ HẤP


Theo hướng dẫn của Hội bỏng Hoa Kỳ (2007), các yếu tố sau đây gợi ý chẩn đoán bỏng đường hô hấp (11 chỉ tiêu) trong đó nội soi hô hấp là tiêu chuẩn vàng quyết định chẩn đoán. (Nếu không có nội soi thì phải có tối thiếu 3/11 dấu hiệu)

  1. Hoàn cảnh, tác nhân: bỏng lửa, hơi nóng, trong phòng kín

  2. Bỏng vùng mặt.

  3. Lông mũi, lông mi, lông mày cháy.

  4. Nói khàn

  5. Khó thở: thở nhanh, thở rít, huy động cơ hô hấp phụ.

  6. Khạc đờm màu bồ hóng, có muội than

  7. Hốt hoảng, lo âu, rối loạn định hướng

  8. Rối loạn ý thức, hôn mê

  9. Hầu họng: phù nề xung huyết, có nốt phỏng, trợt loét

  10. Chỉ số SPO2 < 90%

  11. Chỉ số PaO2 < 70%

Biến chứng phổi sau bỏng hô hấp:


    • Thường do tổn thương trực tiếp bởi tác nhân bỏng nhiệt, hoá chất, hoặc do hoạt hoá các yếu tố gây viêm tại phổi.

    • Tổn thương thứ phát do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi

    • Viêm phổi do thở máy (ventilator asociated pneumoniae)

    • Hội chứng tổn thương phổi cấp (ALI)/Suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
    1. ĐIỀU TRỊ BỎNG ĐƯỜNG HÔ HẤP


Theo phác đồ hướng dẫn điều trị bỏng đường hô hấp của Shriner Burns Hospital - Galveston (Hoa Kỳ- 2005), cần tiến hành các bước sau đây:


  • Thở oxy ẩm duy trì SaO2 > 92%

  • Tập ho, thở sâu mỗi 2giờ/lần

  • Trở mình người bệnh 2 giờ /lần

  • Vật lý trị liệu ngực 4 giờ/lần

  • Khí dung 3ml N- acetyl cystein 20% 4 giờ /lần trong 7 ngày

  • Khí dung 5000 UI Heparin/3ml HTM 0,9% 4 giờ /lần x 7 ngày

  • Bơm rửa, vệ sinh mũi miệng, hầu họng

  • Vận động sớm

  • Cấy đờm 3 lần /tuần: 2 – 4- 6

  • Đo chức năng phổi khi điều trị, trước khi xuất viện và sau đó

  • Giáo dục cho người bệnh/gia đình tập thở, chăm sóc và hiểu về bệnh lý Chiến thuật thông khí nhân tạo trong điều trị bỏng đƣờng hô hấp: Chiến thuật thông khí bảo vệ nhu mô phổi:

  • Thông khí Vt thấp: 6ml/kg duy trì P plateaux < 30cmH2O

  • Thông khí tần số cao HFO

  • Thông khí APRV

  • Bilevel

Trao đổi oxy ngoài cơ thể (ECMO: extracorporeal membrance oxygenation): tăng cường oxy cho cơ thể, áp dụng cho bỏng hô hấp rất nặng đe doạ tử vong.

Liệu pháp Nitric oxide (NO): giảm co mạch gây thiếu oxy, tăng tưới máu phổi và tổ chức


Chỉ định đặt nội khí quản trong bỏng hô hấp:


  • Suy hô hấp cấp

  • Bỏng diện rộng và sâu vùng mặt cổ

  • Người bệnh có dấu hiệu cò cử

  • Có các dấu hiện bít tắc đường thở

  • Nội soi: thanh môn hẹp do phù nề

  • Rối loạn nặng huyết động

* Thời điểm mở khí quản


Chưa thống nhất thời điểm: sớm hoặc muộn Nhiều trung tâm mở sớm

Mở sớm: Dễ cố định và chăm sóc, an toàn

Chưa chứng minh ưu việt hơn về: thời gian thở máy, ngày điều trị và tỷ lệ tử

vong.
Kỹ thuật ưa chuộng: mở qua da


    1. KẾT LUẬN


Bỏng đường hô hấp đơn thuần rất hiếm khi xảy ra, nếu đơn thuần chỉ có thể là tổn thương do hít phải khí, khói độc. Trên lâm sàng, hay gặp bỏng da kết hợp với bỏng đường hô hấp. Đây là một thể bỏng rất nặng và hay gặp, nhất là trong thời kỳ hiện đại hoá và công nghiệp hoá của đất nước hiện nay. Kết quả đìêu trị bỏng đường hô hấp còn rất hạn chế, tỷ lệ tử vong rất cao (tới 50%) tuỳ mức độ.




tải về 0.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương