Từ 20 39% diện tích cơ thể Ở ngưỜi lớN



tải về 0.49 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu10.12.2017
Kích0.49 Mb.
#4444
1   2   3   4   5

C. CÁC KỸ THUẬT KHÁC




KHÁM NGƯỜI BỆNH BỎNG, CHẨN ĐOÁN DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ SÂU BỎNG BẰNG LÂM SÀNG

  1. KHÁI NIỆM


Khám người bị bỏng là khám toàn diện người bị bỏng và khám tại chỗ tổn thương bỏng bằng lâm sàng để chẩn đoán diện tích, độ sâu bỏng, tiên lượng và đề ra phương pháp điều trị thích hợp.
  1. CHỈ ĐỊNH


Người bị bỏng
  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Không có
  1. CHUẨN BỊ


  1. Người thực hiện

    • Bác sỹ chuyên khoa bỏng

    • Bác sỹ ngoại khoa được đào tạo thêm về bỏng

    • Bác sỹ đa khoa được đào tạo thêm về bỏng

    • Điều dưỡng ngoại khoa được đào tạo thêm về bỏng
  2. Phương tiện


    • Dụng cụ khám toàn thân: Ống nghe; huyết áp kế; nhiệt kế; bộ dụng cụ khám tai mũi họng

    • Dụng cụ khám tổn thương bỏng: Nỉa, giấy quỳ, găng tay vô trùng, gạc vô trùng, thước dây.

    • Khám tại buồng cấp cứu hoặc buồng băng tùy tình trạng người bệnh.

    • Trang thiết bị cấp cứu, theo dõi người bệnh.
  3. Người bệnh


    • Nằm hoặc ngồi tùy theo tình trạng người bệnh

    • Bộc lộ hết vùng bị bỏng
  4. Hồ sơ bệnh án


    • Bệnh án chuyên khoa bỏng hoặc bệnh án ngoại khoa theo quy định chung

    • Có sơ đồ mô tả tổn thương bỏng
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


Việc khám, chẩn đoán diện tích và độ sâu bỏng bằng lâm sàng cần được tiến hành càng sớm càng tốt, ngay sau khi người bệnh đến cơ sở y tế.


  1. Phần hỏi bệnh (hỏi người bệnh hoặc hỏi người nhà)

    • Tên, tuổi, nghề nghiệp, giới, cân nặng

    • Thời gian bị bỏng

    • Tác nhân gây bỏng thời gian tiếp xúc với tác nhân gây bỏng

    • Hoàn cảnh, vị trí nơi bị bỏng

    • Xử trí tuyến trước

    • Tiền sử người bệnh

    • Loại phương tiện vận chuyển

  2. Khám toàn thân (theo quy định chung như khám cho mọi người bệnh) lưu ý:

    1. Khám toàn trạng

Ý thức (tỉnh, lơ mơ, vật vã, kích thích, hôn mê), da niêm mạc (tím tái, nhợt, phù nề); nhiệt độ; mồ hôi lạnh; thể trạng (béo, gầy, suy dinh dưỡng…); cân nặng…

    1. Khám tuần hoàn

Đo mạch, huyết áp động mạch, nghe tim...

    1. Khám hô hấp

Tình trạng khó thở, tần số nhịp thở, nghe phổi, khám mũi họng, thử giọng nói xem có bỏng đường hô hấp không…

    1. Khám tiêu hoá

      • Lưỡi rêu, chất lưỡi…

      • Tình trạng chướng bụng, liệt ruột, chất nôn, màu sắc phân nếu có

      • Gan, lách…

    2. Khám tiết niệu

      • Cầu bàng quang…

      • Đo lượng nước tiểu, màu sắc, mùi…

    3. Các xét nghiệm

      • Các xét nghiệm an toàn: HIV; viêm gan B, C

      • Các xét nghiệm huyết học: hồng cầu, huyết sắc tố, bạch cầu, công thức bạch cầu, hematocrit, tiểu cầu, nhóm máu… Các xét nghiệm sinh hóa: urê, creatinin, glucose, điện giải đồ, SGOT, SGPT, khí máu...

      • Nước tiểu: protein, glucose, Hb, tỷ trọng…

  1. Khám bỏng đường hấp (theo quy trình riêng). Lưu ý:

    • Tiếng nói: khàn, mất tiếng, khó thở

    • Ho: khàn, đờm màu xanh đen xám, có rỉ máu

- Mồm, họng: viêm nề, tiết dịch, đám hoại tử


      • Mũi: cháy lông mũi, viêm nề tiết dịch

      • Phổi: ran bệnh, X-quang. Soi khí, phế quản nếu có chỉ định.
  1. Khám tổn thương bỏng, mô tả diện tích, độ sâu và tính chất tổn thƣơng ở từng vị trí


    1. Khám tổn thương bỏng

      • Nhìn (quan trọng): có nốt phỏng không, tính chất nốt phỏng, màu sắc của nền tổn thương bỏng, màu sắc của vùng da lành xung quanh, tình trạng tiết dịch của vết bỏng, tình trạng hoại tử (khô, ướt, tính chất…), các dấu hiệu khác: lộ mạch máu, thần kinh, gân, cơ, xương, khớp, các tạng…

      • Thực hiện các thủ thuật chẩn đoán: nhỏ thử lông, dùng gạc quệt nhẹ vùng bỏng; dùng nỉa chạm nhẹ vùng bỏng để thử cảm giác đau (không tiến hành với trẻ em), đo pH vùng bỏng.

    2. Chẩn đoán độ sâu của bỏng:

      1. Xác định bỏng nông, bỏng sâu

        • Bỏng nông (chỉ cần 1 trong 3 dấu hiệu sau đã đủ giúp chẩn đoán):

+ Có nốt phỏng

+ Nền tổn thương bỏng có màu hồng hoặc đỏ

+ Còn cảm giác đau vùng bỏng.

- Bỏng sâu (chỉ cần 1 trong 3 dấu hiệu sau đã đủ giúp chẩn đoán):

+ Có hoại tử bỏng: hoại tử ướt (màu trắng bệch như thịt luộc, màu trắng xám, xanh xám khi đã có nhiễm khuẩn, phù nền gồ cao hơn vùng da lành, mềm ướt khi sờ); hoặc hoại tử khô (màu đen hoặc vàng xám, lõm hơn da lành, khô ráp khi sờ, có các dấu hiệu tắc mạch phía dưới)

+ Mất hoàn toàn cảm giác đau tại vùng bỏng



+ Có các dấu hiệu tại vùng bỏng như: lộ cơ, mạch máu, xương, khớp, gân hay các tạng khác dưới da

      1. Xác định độ sâu bỏng theo cách chia 5 độ

        • Bỏng độ I: da đỏ, đau rát, phù nhẹ

        • Bỏng độ II: nốt phỏng vòm mỏng, dịch nốt phỏng màu vàng chanh, nền nốt phỏng màu hồng nhạt, không có rớm máu, chạm vào nền vết bỏng đau nhiều.

        • Bỏng độ III: nốt phỏng vòm dày, dịch nốt phỏng có thể có màu hồng, nền nốt phỏng xung huyết đỏ, có thể rớm máu, chạm vào nền vết bỏng đau.

        • Bỏng độ IV: hoại tử ướt màu trắng bệch, nổi cao hơn da bình thường; hoại tử khô đen xám lõm dầy cứng, có hình mạch máu dưới da bị đông tắc. Có thể rút lông ra khỏi da một cách dễ dàng hoặc dùng đầu kim nhọn chọc vào các đám tử hoại, người bệnh không thấy đau

- Bỏng độ V: đến gân cơ xương khớp và các tạng ở sâu.


    1. Tính diện tích bỏng: theo % diện tích cơ thể

      1. Sử dụng phương pháp con số 9 ở người lớn

        - Đầu mặt cổ

        9%

        - Thân trước

        18%

        - Thân sau và 2 mông

        18%

        - Một chi trên

        9%

        - Một chi dưới

        18%

        - Sinh dục ngoài

        1%

      2. Sử dụng phương pháp các con số 1, 3, 6, 9, 18 ở người lớn

        • 1%: mu, gan bàn tay, tầng sinh môn, cổ, gáy

        • 3%: cánh, cẳng tay, da mặt, da đầu, 1 bàn chân

        • 6%: cẳng chân, 2 mông

        • 9%: đùi, 1 chi trên

        • 18%: 1 chi dưới, thân trước, thân sau (cả 2 mông)

      3. Cách tính diện tích bỏng trẻ em dựa vào bảng

Phần cơ thể

Tuổi

Đầu và Mặt (%)

Hai đùi (%)

Hai cẳng chân (%)

1

17

13

10

5

13

16

11

10

10

18

12

Các thành phần khác của cơ thể cách tính diện tích như ở người lớn

      1. Phương pháp bàn tay người bệnh: tương đương 1%

    1. Cách ghi chẩn đoán bỏng

Diện tích bỏng chung (độ sâu %) - Tác nhân bỏng

Bỏng -------------------------------------------- + Thời gian, bệnh kèm theo Độ bỏng + Vị trí bỏng

- Vẽ sơ đồ tổn thương kèm theo.


SƠ CỨU, CẤP CỨU TỔN THƯƠNG BỎNG NHIỆT




  1. KHÁI NIỆM


    • Sơ cấp cứu người bệnh là những công việc vừa mang tính cộng đồng, vừa mang tính chất chuyên môn, bao gồm những can thiệp được tiến hành trong khoảng thời gian ngay sau khi bị nạn, trước khi người bệnh tới cơ sở y tế đầu tiên. Sơ cấp cứu đúng ngay sau bỏng làm giảm diện tích và độ sâu bỏng, làm diễn biến bệnh nhẹ hơn. Xử trí sai làm tăng diện tích, làm bệnh nặng hơn.

    • Trong sơ cứu bỏng, ngâm rửa vết bỏng càng sớm càng tốt ngay sau khi bị bỏng có nhiều lợi ích: Giảm được nhiệt độ tại chỗ ngay lập tức với bỏng nhiệt, hòa loãng và làm trôi tác nhân gây bỏng, giảm đau, hạn chế rối loạn vi tuần hoàn tại vùng bỏng, làm giảm phù nề và giảm độ sâu tổn thương bỏng.

    • Nên nhớ việc sử dụng nước lạnh sạch là rất cần thiết vì hiệu quả cao, có sẵn, bảo đảm được thời gian sớm nhất. Không nên bôi bất cứ cái gì lên vết bỏng khi chưa được bác sỹ khám đánh giá và chỉ định.
  2. CHỈ ĐỊNH


Bỏng do nhiệt trong vòng 1 giờ đầu sau bỏng, càng sớm càng tốt.
  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Chống chỉ định tuyệt đối: không có

Chống chỉ định tương đối: Không cần thiết trong một số trường hợp: bỏng nhiệt sau nhiều giờ, bỏng đã lâu ngày, người bị bỏng đang có các dấu hiệu nguy hiểm đe dọa tính mạng.


  1. CHUẨN BỊ


  1. Người bệnh

Được giải thích mục đích của ngâm rửa và đề nghị hợp tác
  1. Dụng cụ, trang bị


    • Nước lạnh, sạch: nước lọc, nước máy, nước giếng, nước mưa, trong trường hợp cần thiết có thể dùng nước hồ, sông

    • Chậu, xô, vòi nước, gáo nước

    • Khăn, chăn ủ ấm

    • Băng gạc sạch
  2. Người thực hiện sơ cấp cứu


Tại hiện trường, người tham gia cấp cứu có thể là tình nguyện viên, hội viên hội chữ thập đỏ…, hoặc chính người bệnh.
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


  1. Bƣớc 1: Loại trừ tiếp xúc với tác nhân gây bỏng càng sớm càng tốt




    • Nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây bỏng ra khỏi nạn nhân: nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi hỏa hoạn, dập tắt lửa trên người nạn nhân…

    • Để nạn nhân nơi an toàn, thoáng, cao ráo để có thể thực hiện cứu chữa sơ bộ ban đầu có hiệu quả.

    • Cới hoặc cắt bỏ quần áo cháy, ngấm nước sôi… Nhanh chóng cởi quần áo chật, nhẫn hoặc đồng hồ trước khi phần bỏng sưng nề.
  1. Bước 2: Đánh giá ban đầu, bảo đảm những chức năng sống còn,


    • Kiểm tra đánh giá trạng thái toàn thân, đặc biệt các chức năng sinh tồn:

+ Tình trạng ý thức (tỉnh hay không tỉnh)

+ Đường thở, tình trạng hô hấp (ngừng thở, khó thở không)

+ Tuần hoàn: mạch ngoại vi còn hay không, có ngừng tim hay không

+ Phát hiện chấn thương kết hợp, đặc biệt những gãy xương lớn hoặc chấn thương sọ não, chảy máu lớn…

- Tiến hành cấp cứu tối khẩn cấp khi phát hiện những rối loạn trên.

  1. Bước 3: Nhanh chóng ngâm rửa vùng bỏng vào nƣớc sạch


    • Tiến hành ngâm vùng bỏng vào nước sạch càng sớm càng tốt (tốt nhất trong vòng 30-60 phút đầu).

Có thể ngâm rửa hoặc dội bằng nước sạch hay hứng dưới vòi nước sạch.

Vừa ngâm rửa vùng bỏng vừa cắt bỏ quần áo bị cháy, vừa dùng gạc lau nhẹ để làm trôi dị vật, bùn đất bám vào vết bỏng.

Có thể ngâm, rửa, dội hoặc đắp các khăn tẩm nước lên vùng bị bỏng.


  • Không sử dụng đá lạnh, nước đá lạnh để ngâm rửa hay chườm lên vết bỏng

  • Thời gian ngâm rửa thường từ 15 - 20 phút- 30 – 45 phút. Có thể ngâm rửa tới khi hết đau rát.

Kinh nghiệm cho thấy khi thôi không ngâm rửa nữa mà người bệnh vẫn đau tăng, ngâm trở lại người bệnh lại giảm đau có nghĩa là ngâm rửa vẫn còn tác dụng.

  • Sử dụng nước lạnh sạch, nhiệt độ từ 16 đến 20 độ là tốt nhất... Tận dụng nguồn nước sạch sẵn có ngay tại nơi bị nạn như nước máy, nước mưa, nước giếng... Nước vô trùng là không cần thiết.

Lưu ý: Chú ý chỉ ngâm rửa vùng bị bỏng còn những vùng khác của cơ thể cần được giữ ấm, nhất là mùa đông. Đặc biệt với trẻ em, người già, khi thời tiết lạnh, khi diện tích bỏng rộng: cần rút bớt thời gian ngâm, đề phòng nhiễm lạnh.
  1. Bước 4: Che phủ tạm thời vết bỏng


    • Sau khi ngâm rửa, tiến hành che phủ vết bỏng bằng gạc sạch hoặc vải sạch,thậm chí khăn mặt, khăn tay, vải màn sạch…

- Băng ép vừa phải vết bỏng

  1. Bước 5: Ủ ấm, bù nƣớc điện giải sau bỏng


    • Bù nước điện giải bằng đường uống (uống oréol, nước chè đường ấm, nước cháo loãng, nước khoáng…

    • Ủ ấm

    • Giảm đau cho người bệnh (nếu có thể) bằng các thuốc giảm đau toàn thân.
  2. Bước 6: Vận chuyển nạn nhân dến cơ sở y tế gần nhất.


  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

- Ngừng thở, ngừng tim:

Do bỏng nặng, đau đớn quá mức nếu không được khám xét đánh giá đầy đủ mà vẫn tiến hành ngâm rửa thì trong quá trình ngâm rửa người bệnh có thể ngừng thở, ngừng tim. Do đó cần phải đánh giá chính xác chức năng sống và tình trạng toàn thân trước khi xử trí, nếu tình trạng nặng phải ưu tiên hồi sức cấp cứu nạn nhân trước. Nếu xảy ra ngừng thở, ngừng tim cần dừng việc ngâm rửa và tiến hành hồi sức tổng hợp.

- Nhiễm lạnh, viêm phổi do ngâm rửa: đây là biến chứng hay gặp, đặc biệt vào mùa lạnh, với trẻ em, người già, phụ nữ; diện bỏng rộng. Để tránh, cần ngâm rửa vùng bỏng nhưng ủ ấm vùng lành, không dùng đá lạnh, nước lạnh, với trẻ nhỏ quá không nên ngâm rửa diện rộng, nên chọn nơi kín gió.


XỬ TRÍ TẠI CHỖ KỲ ĐẦU TỔN THƯƠNG BỎNG

  1. KHÁI NIỆM


Xử trí vết thương bỏng kỳ đầu là việc xử trí vết bỏng tại cơ sở y tế đầu tiên khi người bệnh đến, nhằm đạt được 3 mục đích:

    • Loại trừ tác nhân gây bỏng còn lại, lấy bỏ chất bẩn và dị vật, cắt bỏ lớp mô hoại tử bỏng đã bong rời.

    • Chẩn đoán diện tích và độ sâu của tổn thương bỏng.

    • Làm sạch vết bỏng, sử dụng thuốc hoặc vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng tại chỗ vết bỏng.
  1. CHỈ ĐỊNH


Tổn thương bỏng chưa được xử trí kì đầu.

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Đang có sốc hoặc đe dọa sốc bỏng.

  1. CHUẨN BỊ (tương tự như cuộc thay băng bỏng)
  1. Người thực hiện


    • Kíp thay băng: Tối thiểu 3 người, 1 bác sỹ, 2 điều dưỡng (1 điều dưỡng vô trùng, 1 điều dưỡng hữu trùng

    • Kíp gây mê (nếu cần): Bác sỹ gây mê và kỹ thuật viên gây mê.
  2. Phương tiện


    1. Dụng cụ (mỗi người bệnh cần thay băng theo khẩu phần riêng, cơ bản)

      • Khay quả đậu, bông, băng, gạc, vải vô khuẩn.

      • Nỉa có mấu và không mấu, kéo cong, kéo thẳng, găng tay. Nên có sẵn những dụng cụ cầm máu như pince, kìm cầm kim...

      • Xô đựng đồ bẩn.
    2. Thuốc thay băng bỏng


      • Các dung dịch sát khuẩn dùng để rửa vết bỏng có thể sử dụng: dung dịch nước xà phòng, dung dịch Natri clorid 0,9%; dung dịch becberin 1%; dung dịch povidone iodine (PVP) 10%, acid boric 2-4%; nitrat bạc 0,5%,…

- Các thuốc bỏng dùng tại chỗ:

Thuốc có tác dụng kháng khuẩn: Các thuốc có chứa silver sulfadiazin (SSD) 1%, thuốc chứa bạc như nitrat bạc hoặc chứa bạc kích thước nano, thuốc acid boric;... Các thuốc nam có tác dụng kháng khuẩn như mỡ Maduxin; mỡ Eupoline; cream berberin,...

Các thuốc tạo màng che phủ vết bỏng mới như B76 (theo quy trình riêng).
- Các vật liệu thay thế da tạm thời: da đồng loại; da dị loại (trung bì da lợn; da ếch…); các tấm tế bào nuôi cấy (tấm nguyên bào sợi…); màng collagen; các vật liệu sinh học và tổng hợp khác… Các băng vết thương có thuốc (vật liệu nano), các băng vết thương vật liệu hydrocoloid…

  1. Người bệnh


    • Giải thích động viên người bệnh

    • Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp, tình trạng hô hấp…

    • Chuẩn bị hồ sơ bệnh án theo quy định, các xét nghiệm liên quan.
  2. Địa điểm thay băng


Buồng thay băng hoặc buồng bệnh (buồng bệnh nặng hoặc buồng bệnh hồi sức cấp cứu) có đủ các trang bị cấp cứu như nguồn cung cấp oxy; máy hút; monitor theo dõi; các dụng cụ và thuốc cấp cứu cần thiết khác.
  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


    1. Nguyên tắc xử trí

      • Xử trí càng sớm càng tốt

      • Phải giảm đau tốt cho người bệnh

      • Bảo đảm vô khuẩn
    2. Vô cảm


Tùy theo diện tích mà có thể dùng thuốc giảm đau hoặc gây mê (theo quy trình riêng).
    1. Những quy định vô khuẩn trong thay băng, xử trí kỳ đầu


      • Người thực hiện thay băng: rửa tay vô khuẩn theo quy trình, mặc quần áo, đội mũ, đeo găng vô khuẩn. Sau khi thay băng cho mỗi người bệnh, thay lại bộ mới.

      • Dụng cụ, phương tiện, vật liệu thay băng vô khuẩn. Mỗi người bệnh phải dùng khẩu phần riêng, tránh lây chéo.

      • Người bệnh trước khi cởi băng phải được lau sạch các phần không bị bỏng, cởi bỏ quần áo bẩn.

      • Rửa vết bỏng ở vùng sạch trước, vùng bẩn sau, vùng đầu mặt cổ trước, bàn chân, sinh dục ngoài rửa sau cùng.
    2. Các bước tiến hành


      • Đánh giá chung tình trạng tổn thương bỏng để xác định diện tích và độ sâu của bỏng.

      • Vùng da lành xung quanh vết bỏng: rửa bằng nướcc đun sôi để nguội và nước xà phòng vô khuẩn, có thể sát trùng bằng cồn 70 độ.

      • Làm sạch vết bỏng: rửa vết bỏng bằng nước muối sinh lý vô trùng, trong một số trường hợp vết thương ô nhiễm nhiều có thể rửa bằng nước xà phòng vô

khuẩn rồi rửa lại bằng nước muối sinh lý. Cũng có thể sử dụng một số dung dịch sát khuẩn nhẹ như dung dịch PVP 3%, dung dịch berberin, nước chè xanh…



  • Lấy bỏ dị vật, chọc thủng vòm nốt phỏng để tháo bỏ dịch nốt phỏng, cố gắng giữ lại các vòm nốt phỏng khi chưa có hiện tượng đông đặc huyết tương hoặc chưa bị nhiễm khuẩn (dịch đục, mủ…), cắt bỏ lớp mô hoại tử đã bong rời.

  • Rửa lại bằng dung dịch NaCl 0,9%, thấm khô vết bỏng bằng bông gạc vô khuẩn.

  • Chẩn đoán diện tích và độ sâu tổn thương bỏng trong quá trình xử trí. Nếu có hiện tượng phù nề chèn ép garo do bỏng sâu: rạch hoại tử (theo quy trình riêng).

  • Đắp thuốc điều trị tại chỗ hoặc sử dụng các màng che phủ tạm thời vết bỏng:

+ Vùng mặt, vùng tầng sinh môn: có thể bôi thuốc sát khuẩn, để bán hở hoặc để hở.

+ Các vùng khác: sử dụng các thuốc như gạc mỡ Maduxin, biafin, panthenol, Chitosan (polysan), kem silver sulfadiazin 1%... Sử dụng thuốc tạo màng nếu có chỉ định. Nếu có các vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng có thể sử dụng như tấm trung bì da lợn, da ếch, các màng sinh học khác…Đắp gạc khô vô khuẩn, băng kín.



  • Thay băng 1-2 lần/ ngày tùy theo diễn biến tại chỗ.
  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

  1. Toàn thân


    • Theo dõi trạng thái toàn thân, mạch, nhiệt độ, huyết áp…sau thay băng chặt chẽ, kịp thời phát hiện trạng thái sốc, đe dọa sốc để xứ lý.

    • Người bệnh choáng, ngất trong và sau thay băng: Tạm dừng thay băng, đặt nằm chỗ thoáng, mát, cho thở oxy, thuốc trợ tim. Khi người bệnh tỉnh, trở lại trạng ổn định cho phép mới thay băng tiếp.

    • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc giảm đau toàn thân hoặc theo dõi chung sau gây mê để xử trí kịp thời như tình trạng ngừng thở ngừng tim, nôn…

    • Tình trạng đau đớn sau thay băng như kêu đau, rét run hoặc sốt cao: tiếp tục dùng giảm đau, ủ ấm, hạ sốt…
  2. Tại chỗ


    • Tụt băng gạc để lộ vết thương: tiến hành băng bó bổ xung.

    • Tình trạng băng quá chặt gây phù nề, chèn ép vùng bỏng: hay gặp khi thay băng trong 3 ngày đầu (vết bỏng vẫn tiếp tục phù nề): nới băng, thậm chí kiểm tra rạch hoại tử giải phóng chèn ép khi có chỉ định (theo quy trình riêng).

    • Chảy máu: Thay băng lại vùng chảy máu, đắp nước muối ấm, băng ép hoặc khâu cầm máu nếu cần, lấy sạch máu cục, đắp lại gạc thuốc, gạc vaseline và gạc khô, băng ép.

- Tình trạng nhiễm khuẩn vết bỏng: tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn khi thay



tải về 0.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương