Suy hô HẤp trẻ SƠ sinh



tải về 183 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích183 Kb.
#2790

SUY HÔ HẤP TRẺ SƠ SINH
MỤC TIÊU

Sau bµi häc nµy, häc viªn cã thÓ:

1. Nêu được các dấu hiệu suy hô hấp sơ sinh

2. Trình bày các nguyên nhân suy hô hấp thường gặp

3. Xử trí ban đầu suy hô hấp sơ sinh
NỘI DUNG:


  1. Đặt vấn đề

Suy hô hấp là hội chứng thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong nhanh nếu không chẩn đoán và xử trí kịp thời.

Suy h« hÊp lµ rèi lo¹n chøc n¨ng phæi, PaO2 < 50 mmHg, vµ/hoÆc PaCO2 > 60 mmHg vµ pH < 7,25.


  1. Đánh giá - Chẩn đoán


a) Tiền sử:

    • Sinh non:

      • Phổi chưa trưởng thành, thiếu surfactant  Bệnh màng trong.

      • Hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh  Cơn ngưng thở.

      • Sức đề kháng yếu Dễ nhiễm trùng (Viêm phổi).

  • Sanh ngạt: Tuần hòan phổi , dễ nguy cơ hít.

  • Sanh mổ: Chậm hấp thu dịch phế nang Cơn thở nhanh thoáng qua.

  • Vỡ ối sớm, sốt trước sanh, dịch ối đục  Viêm phổi.

  • Da tẩm nhuận phân xu  Hít phân su.

  • Mẹ tiểu đường   tổng hợp surfactant  Bệnh màng trong.

  • Trẻ bị lạnh   tiêu thụ Oxy.

b) Dấu hiệu lâm sàng:

- Tìm các dấu hiệu suy hô hấp:



  • Thở nhanh  60 lần/phút hoặc thở chậm < 30lần/ phút

  • Cơn ngưng thở > 20 giây hoặc < 20 giây kèm nhịp tim giảm < 100 lần/phút.

  • Rút lõm ngực.

  • Phập phồng cánh mũi.

  • Thở rên (thì thở ra).

  • Tím tái trung tâm.

  • SaO2 < 90%.

    • Chỉ số Silverman:

Dấu hiệu

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Di động ngực bụng

Cùng chiều

Ngược chiều ít

Ngược chiều rõ

Rút lõm hạ sườn

Không

Ít

Nhiều

Rút lõm hỏm ức

Không

Ít

Nhiều

Phập phồng cánh mũi

Không

Ít

Nhiều

Tiếng rên thì thở ra

Không

Ít

Nhiều

- Đo và theo dõi SaO2 (< 90%).

B×nh th­êng nhÞp thë cña trÎ s¬ sinh lµ 40-60 lÇn/phót, kh«ng rót lâm lång ngùc, kh«ng thë rªn ë th× thë ra; tuy nhiªn ë trÎ sinh non/ nhÑ c©n (trÎ s¬ sinh sinh ra d­íi 37 tuÇn tuæi hoÆc c©n nÆng khi ®Î d­íi 2500 g) ®«i khi cã thÓ cã rót lâm lång ngùc nhÑ, vµ thØnh tho¶ng cã kho¶ng ngõng thë kho¶ng vµi gi©y còng lµ dÊu hiÖu b×nh th­êng. Khi ®Õm nhÞp thë th× ph¶i ®Õm ®ñ trong vßng 1 phót, bëi v× trÎ cã thÓ thë kh«ng ®Òu trong vµi kho¶ng kh¾c ng¾n (cã thÓ lªn tíi 80 lÇn/phót). NÕu kh«ng ch¾c ch¾n cÇn ®Õm l¹i lÇn n÷a.

c) Cận lâm sàng:


  • Công thức máu, cấy máu: nếu nghi nhiễm trùng huyết.

  • Xquang tim phổi: Tìm tổn thương phổi ( Tràn khí màng phổi, Viêm phổi), vị trí nội khí quản.

  • Khí máu động mạch: Suy hô hấp thất bại với thở Oxy.

    • Hyperoxia test: Nếu SaO2 < 85% ở khí trời và Oxygen 100%, cần làm hyperoxia test để phân biệt nguyên nhân suy hô hấp do phổi hay tim bẩm sinh tím. Đo khí máu động mạch khi bệnh nhi thở khí trời và 15 phút sau khi thở Oxygen 100% (Bảng 2).


Bảng: Hyperoxia test




Fi O2 = 0,21

Pa O2 (SaO2 )



Fi O2 = 1.00

Pa O2 (SaO2 )



Bình thường

Bệnh lý phổi

Bệnh lý thần kinh

MetHb


Tim bẩm sinh tím: Chuyển vị đại động mạch, hẹp động mạch phổi

70 (95)

50 (85)


50 (85)

70 (95)


< 40 (< 75)

>200 (100)

>150 (100)

>150 (100)

>200 (100)



< 50 (< 85)

Trong cao áp phổi tồn tại nặng, hyperoxia test có thể không phân biệt được nguyên nhân do phổi hay tim bẩm sinh tím.



  • Đường huyết, Ca

  • Siêu âm tim: là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán tim bẩm sinh và cao áp phổi.

  1. Chẩn đoán phân biệt:

  • Các bệnh lý nguy hiểm có thể chẩn đoán nhanh.




Dấu hiệu

Cần làm

Nguyên nhân

Lồng ngực căng phồng 1 bên kèm phế âm giảm

Transilumination, Xquang phổi

Tràn khí màng phổi


Bụng lõm, phế âm giảm 1 bên. Tim bị đẩy lệch đối bên

Xquang phổi

Thoát vị hoành

Bú kèm khó thở. Khóc hồng, không khóc tím

Đặt catheter mũi 2 bên: không vào được

Tịt mũi sau

Trào bọt nhiều ở mũi , miệng

Đặt sonde dạ dày: không vào đủ chiều dài, vướng

Teo Thực quản


e) Tìm nguyên nhân gây suy hô hấp:

    • Nếu có bất cứ dấu hiệu nào khác biểu hiện khó thở thì xem nguyên nhân có phải do đẻ non/nhẹ cân, do ngạt, do nhiễm khuẩn huyết, hoặc do giang mai bẩm sinh hay không và tiếp tục điều trị khó thở.

    • Nếu nhịp thở trên 60 lần/phút, tím tái trung tâm (ngay cả khi trẻ vẫn đang thở oxy liều cao) nhưng không có rút lõm lồng ngực hoặc thở rít ở thì thở ra thì cần nghĩ tới dị tật tim bẩm sinh


BẢNG CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN GÂY SUY HÔ HẤP THƯỜNG GẶP Ở TRẺ SƠ SINH:

Các nguyên nhân suy hô hấp


Bệnh lý

Tuổi thai

Dấu hiệu lâm sàng/ Cận lâm sàng

Tiền căn sản khoa

Xquang

Bệnh màng trong

Non>> Đủ

Suy hô hấp sớm sau sanh

Sanh non +/- Ngạt

Lưới hạt, khí phế quản đồ


Hít phân xu

Già/ đủ tháng

Lồng ngực căng, nhuộm phân xu da, móng, cuống rốn

Nước ối xanh. Ngạt.

Xẹp xen kẽ ứ khí từng vùng

Viêm phổi

Mọi tuổi

Sốt/ hạ thân nhiệt. vàng da sớm

Công thức máu: Bạch cầu /



Vỡ ối sớm. Nước ối hôi. Mẹ nhiễm trùng

Mờ dạng đốm/ Khí phế quản đồ

Tràn khí màng phổi

Đủ tháng>Non

Lồng ngực căng 1 bên, bụng chướng. Transilumination (+)

Hít phân xu. Có hồi sức hô hấp tuần hoàn

Rất có giá trị chẩn đoán




Lưu đ Chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp


.

Lưu đ Chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp tiếp theo
Nếu các cơ sở y tế có phương tiện thực hiện các xét nghiệm như Xquang tim phổi, khí máu, chúng ta có thể áp dụng lưu đồ dưới đây

Xquang tim phổi

(+)


(-)

- Sanh ngạt

- Nguyên nhân hệ Thần kinh trung ương

- Bất thường Hb

- Nguyên nhân chuyển hóa



Nguyên nhân phổi/tim

(-)

Khí máu động mạch, Hyperoxia test

(+)






Nguyên nhân phổi/tim

(-)

(+)

Tầm soát nhiễm khuẩn huyết

Đường huyết

nhiễm khuẩn huyết, hạ đường huyết, đa hồng cầu







(-)




(+)

ECG, siêu âm tim


Nguyên nhân tim

Cao áp phổi tồn tại




Hình : Các nguyên nhân gây cơn ngưng thở trẻ sơ sinh


Giảm cung cấp Oxy

Giảm Oxy máu

Thiếu máu

Sốc


Shunt Trái - Phải (Còn ống động mạch)


Nhiễm trùng

Nhiễm trùng huyết, Viêm màng não, Viêm ruột hoại tử




Hạ thân nhiệt




CƠN NGƯNG THỞ


Sanh non






Vấn đề Thần kinh trung ương

Sanh ngạt/ phù não

Xuất huyết não

Co giật



Thuốc

Mẹ - thai



Rối loạn chuyển hóa

Hạ đường huyết

Hạ Ca

Tăng Na máu/mất nước




3. Xử trí:

    1. Nguyên tắc chính:

  • Thông đường thở.

  • Cung cấp Oxy.

  • Điều trị nguyên nhân.

  • Điều trị hổ trợ.




    1. Xử trí ban đầu

Dùng bóng và mặt nạ hồi sức ngay cho trẻ nếu trẻ:

  • Không tự thở ngay cả khi có kích thích; HOẶC

  • Thở ngáp; HOẶC

  • Nhịp thở dưới 20 lần/phút.

Nếu trẻ sanh non có cơn ngừng thở: Kích thích trẻ bằng cách xoa vào lưng trẻ trong vòng 10 giây; Nếu trẻ không thể tự thở sau khi kích thích thì phải dùng bóng và mặt nạ hồi sức trẻ;

  1. Thông đường thở:

  • Hút đàm miệng mũi.

  • Thường đặt trẻ nằm đầu cao để giảm sức ép bụng vào cơ hoành. Dẫn lưu dạ dày giảm chướng dạ dày.

  • Thoát vị hoành: nằm nghiêng bên thoát vị, nếu suy hô hấp sớm sau sanh: đặt nội khí quản giúp thở, Teo thực quản: nằm đầu cao, hút túi cùng trên liên tục

  • Tắc mũi sau: Đặt ống thông miệng hầu, hút đàm mũi miệng thở qua miệng

  • Cần chuyên khoa Tai mũi họng can thiệp

  1. Cung cấp Oxy:

  • Mục tiêu:

Giữ SaO2 = 90 –96% (PaO2 = 50 – 80mmHg)

An toàn bệnh nhân, tránh ngộ độc Oxy



  • Nguyên tắc:

Dùng nồng độ Oxy thấp nhất có hiệu quả.

FiO2 = 100% nếu trẻ tím tái.

Khi trẻ hết tím, giảm dần FiO2.


    1. . Ñieàu trò nguyeân nhaân:

  • Bệnh cần can thiệp ngoại khoa: Thoát vị hoành, Teo thực quản, tắc mũi sau, Pierre Robin (cằm lẹm, chẻ vòm, lưỡi tụt ra sau). Trẻ khóc bất thường, thở có tiếng rít thanh quản: Hội chẩn tai mũi họng.

  • Bệnh Nội khoa:

    • Tràn khí màng phổi chèn ép: Cấp cứu Nội khoa: Chọc hút khí màng phổi, dẫn lưu

    • Ngộ độc Morphin: Naloxone 0.1mg/kg/lần TM, , có thể lặp lại sau 30 phút nếu suy hô hấp chưa cải thiện (chưa tự thở).

    • Cơn ngưng thở/ sanh non: Caffein 7%: Liều tấn công 20mg/kg TM, duy trì 5mg/kg/ngày TM hoặc uống, ngưng khi bệnh nhi hết ngưng thở hoặc tuổi thai > 34 tuần. Nếu không có Caffein có thể dung Theophyllin nhưng lưu ý nguy cơ ngộ độc cao. Hỗ trợ hô hấp: thở áp lực dương liên tục qua mũi

    • Bệnh màng trong: Thở áp lực dương liên tục qua mũi, giúp thở, Surfactant thay thế.

Chỉ định Surfactant thay thế : Để duy trì SpO2 > 90% (PaO2 > 50 mmHg) cần: Thở áp lực dương liên tục qua mũi: FiO2  0.4, P  6 cmH2O và Khí máu: a/APO2 < 0,36 kéo dài > 30’ đối với trẻ cân nặng ≤1250gr hoặc

Có chỉ định đặt nội khí quản thở máy đối với trẻ cân nặng > 1250gr.

Liều: 100mg/kg/liều.


  • Trào ngược dạ dày thực quản: Nằm đầu cao, Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, Metochloprobamide 0,1 mg/kg/liều, mỗi 6 giờ, 20 phút trước ăn, làm đặc sữa, Anti H2 ( Cimetidine, Ranitidine) hoặc thuốc ức chế bơm proton (Omeprazole) khi bị viêm thực quản do trào ngược dạ dày thực quản nặng.

3.4 Điều trị hổ trợ.

  1. Cải thiện lưu lượng máu đến phổi:

- Sốc: Bồi hoàn thể tích tuần hoàn (Natrichlorure 0,9% 10 – 20 ml/kg/giờ)

  • Điều trị thiếu máu: Xem bài truyền máu

  • Điều trị đa hồng cầu: Hct > 65% (máu tĩnh mạch): đa hồng cầu  độ nhớt máu tăng  tắc mao mạch phổi  Suy hô hấp, có chỉ định thay máu 1 phần.

  • Toan chuyển hóa nặng (pH < 7.2 và PaCO2 < 40 mmHg: chỉ bù Bicarbonate 4,2% khitoan chuyển hóa nặng và không kèm toan hô hấp.

b) Giảm tiêu thụ Oxy:

  • Đảm bảo thân nhiệt: Trẻ nên đặt trong môi trường nhiệt độ > 25C ( lồng ấp, giường sưởi).

  • Cung cấp Oxy ẩm ấm

  • Cung cấp đủ năng lượng: 50 - 100 kcal/kg/ngày. Trẻ suy hô hấp nên tạm nhịn ăn đường tiêu hóa, truyền tĩnh mạch theo nhu cầu. Theo dõi đường huyết và giữ ở mức > 50mg/dl (Xem bài hạ đường huyết).

c) Kháng sinh:

Suy hô hấp kèm vỡ ối sớm, nước ối hôi, mẹ sốt trước sanh hoặc khó phân biệt giữa viêm phổi với các nguyên nhân khác: khởi đầu bằng Ampicillin và Cefotaxim hoặc Gentamycin.



4. Lưu đ Xử trí bệnh





Oxy cannula








5. Phòng ngừa:

  • Thực hiện tốt hồi sức phòng sanh, xử trí ngạt.

  • Phòng ngừa hít sặc, chống trào ngược.

  • Sử dụng Corticoid trước sanh cho bà mẹ mang thai 24 – 34 tuần có nguy cơ sẽ sanh non trong 7 ngày tới phòng ngừa bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh: Dùng 2 liều Betamethasone 12mg (TB) mỗi 24 giờ hoặc 4 liều Dexamethasone 6 mg (TB) mỗi 12 giờ.



Suy hô hấp, trang


tải về 183 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương