Super songs for children 2



tải về 305.48 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích305.48 Kb.
1   2   3   4

GAMES: TRÒ CHỚI

57. Boys And Girls Come Out to Play


Boys and girls come out to play.

The moon isn’t shining as bright as day

Leave your supper and leave your sleep

And join your playfellows in the street

Come with a whoop and come with a call

Come with a good will or not at all

Up the ladder and down the wall

A half penny loaf will serve us all

You find milk and I find flour

And we’ll have a pudding in half an hour

Boys and girls come out to play

The moon isn’t shining as bright as day

Boys and girls come out to play

The moon isn’t shining as bright as day

Leave your supper and leave your sleep

And join your playfellows in the street

Come with a whoop and come with a call

Come with a good will or not at all

Up the ladder and down the wall

A half penny loaf will serve us all

You find milk and I find flour

And we’ll have a pudding in half an hour

Boys and girls come out to play

The moon isn’t shining as bright as day

La... La... La...

Các bé trai và bé gái hãy cùng ra vui đùa

Mặt trăng không chói chang như ánh sang ban ngày

Hãy dừng ăn tối, và đừng ngủ vội

Và tham gia với những bạn cùng chơi của mình trên đường phố

Hãy đến với một tiếng hò reo, hãy đến cùng lời kêu gọi

Hãy đến với một ý định tốt đẹp, hoặc chẳng cần gì cả

Trèo lên thang và tuột xuống bờ tường

Một ổ bánh mì giá nửa xu sẽ đủ cho tất cả chúng ta

Bạn đi tìm sữa, còn tôi thì tìm bột

Và chúng ta sẽ có một cái bánh pútding trong vòng nửa giờ

Các bé trai và bé gái hãy cùng ra vui đùa

Mặt trăng không chói chang như ánh sang ban ngày

Các bé trai và bé gái hãy cùng ra vui đùa

Mặt trăng không chói chang như ánh sang ban ngày

Hãy dừng ăn tối, và đừng ngủ vội

Và tham gia với những bạn cùng chơi của mình trên đường phố

Hãy đến với một tiếng hò reo, hãy đến cùng lời kêu gọi

Hãy đến với một ý định tốt đẹp, hoặc chẳng cần gì cả

Trèo lên thang và tuột xuống bờ tường

Một ổ bánh mì giá nửa xu sẽ đủ cho tất cả chúng ta

Bạn đi tìm sữa, còn tôi thì tìm bột

Và chúng ta sẽ có một cái bánh pútding trong vòng nửa giờ

Các bé trai và bé gái hãy cùng ra vui đùa

Mặt trăng không chói chang như ánh sang ban ngày

La…la…la…

TỪ MỚI

Street: (n) đường phố



Whoop: (n) hò reo

Call: (n) gọi

Ladder: (n) cái thang

Penny: (n) đồng xu

Flour: (n) bột

Pudding: (n) bánh pútđing

CẤU TRÚC CÂU: as...as

CÂU VÍ DỤ



  • The child sang as sweetly as a bird.

Đứa bé hát hay như chim hót.

  • He can run as fast as I can.

Anh ta có thể chạy nhanh như tôi vậy.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Serve có nghĩa là “phục vụ cho …”. Phục vụ cho nhân dân thì phải nói “serve the people”, không thể nói “serve for the people”

HỌC QUA BÀI HÁT

One, two, three, four –

Preacher’s at the chapel door.

Five, six, seven, eight –

Wonder who will come in late.

In comes Cat, in comes Rat.

In comes the lady with the great big hat.


58. Hokey Pokey


Trò ảo thuật

You put your right foot in

You put your right foot out

You put your right foot in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

You put your left foot in

You put your left foot out

You put your left foot in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

You put your right hand in

You put your right hand out

You put your right hand in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about 

You put your left hand in

You put your left hand out

You put your left hand in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

You put your right shoulder in

You put your right shoulder out

You put your right shoulder in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

You put your left shoulder in

You put your left shoulder out

You put your left shoulder in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

Hey! You put your right hip in

You put your right hip out

You put your right hip in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

Hey! You put your left hip in

You put your left hip out

You put your left hip in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

Hey! You put your whole self in

You put your whole self out

You put your whole self in

And you shake it all about

You do the hokey pokey

And you turn yourself around

That’s what it’s all about

Bạn đặt chân phải vào

Bạn lấy chân phải ra

Bạn đặt chân phải vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Bạn đặt chân trái vào

Bạn lấy chân trái ra

Bạn đặt chân trái vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Bạn đặt tay phải vào

Bạn lấy tay phải ra

Bạn đặt tay phải vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Bạn đặt tay trái vào

Bạn lấy tay trái ra

Bạn đặt tay trái vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Bạn đặt vai phải vào

Bạn lấy vai phải ra

Bạn đặt vai phải vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Bạn đặt vai trái vào

Bạn lấy vai trái ra

Bạn đặt vai trái vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Này, Bạn đặt hông phải vào

Bạn lấy hông phải ra

Bạn đặt hông phải vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Này, Bạn đặt hông trái vào

Bạn lấy hông trái ra

Bạn đặt hông trái vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

Này, Bạn cho cả người vào

Bạn lấy cả người ra

Bạn cho cả người vào

Rồi hãy lắc thật mạnh nào

Bạn làm trò ảo thuật

Hãy tự quay một vòng

Tất cả là thế đấy

TỪ MỚI


In: (adv) trong

shake : (v) lắc

hokeypokey: trò ảo thuật

turn: (v) quay, rẽ

CẤU TRÚC CÂU: Put...in

CÂU VÍ DỤ



  • Put your hands in the gloves.

Hãy cho đôi tay của bạn vào găng.

  • Put the letter in the envelop.

Hãy cho lá thư vào trong phong bì.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Trong bài hát có một số từ chỉ bộ phận cơ thể như: foot (bàn chân), hand (bàn tay), shoulder (vai), hip (hông).

HỌC QUA BÀI HÁT

If you see a spider at night,

it will bring you joy and delight.

If you see a spider in the morning,

beware, and take it as a warning. 


59. Sing a Song


Hãy hát lên

Sing, sing, sing a song

Sha la la la la la la

Sha la la la la la la

Sing a song

And you’ll be fine

Sing a song

You won’t feel sad

Sha la la la la la la

Sha la la la la la la

Sing a song you won’t feel sad

Sing a song and you’ll be glad

Sha la sing, sing, sing a song

Hát, hát, hãy hát một bài

Sha la la la la la la

Sha la la la la la la

Hãy hát một bài

Và bạn sẽ ổn cả thôi

Hãy hát một bài

Bạn sẽ không cảm thấy buồn đâu

Sha la la la la la la

Sha la la la la la la

Hãy hát một bài rồi bạn sẽ không cảm thấy buồn đâu

Hãy hát một bài rồi bạn sẽ thấy thật vui

Nào cùng hát, hát, hát một bài

TỪ MỚI


Sing: (v) ca hát

Fine: (adj) tốt, ổn

Song: (n) bài hát

Sad: (adj) buồn

CẤU TRÚC CÂU: You won’t …

CÂU VÍ DỤ:



  • You won’t regret this

Bạn sẽ không hối tiếc điều này

  • You won’t be late

Bạn sẽ không muộn giờ đâu

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Này bạn ơi hãy đến đây với chúng tôi. Chúng ta cùng hát vang nào

HỌC QUA BÀI HÁT

Who made the pie? I did.

Who stole the pie? He did.

Who cried for pie? We all did.

Who ate the pie? You did.

Who found the pie? She did.

60. Rain, Rain, Go Away


Mưa, mưa ơi, hãy đi đi

Rain, rain, go away

Come again another day

Little children, Little children

Little children want to play

Mưa, mưa ơi, hãy bay đi

Quay lại đây vào một ngày khác nhé

Các em nhỏ, các em nhỏ

Các em nhỏ muốn chơi đùa

TỪ MỚI


Rain: (n) mưa

Away: (adv) xa, rời xa, đi xa

Again: (adv) lặp lại

Another: (adj) khác

CẤU TRÚC CÂU: another day

CÂU VÍ DỤ:



  • I will visit you another day.

Tôi sẽ ghé thăm bạn vào một ngày khác.

  • Let's play another day.

Hãy cùng chơi vào một ngày khác.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Ở phần trước ta đã biết hình thức số nhiều của danh từ là them “s”, hoặc thay đổi “oo” thành “ee”. Ở đây là một dạng đặc biệt khác nữa, children là số nhiều của child.

HỌC QUA BÀI HÁT

Cry baby, cry.

Stick your finger in your eye,

and tell your mama it wasn’t I.

61. The Train


Tàu lửa

The wheels of the train go round and round

Clickety-clack, clickety-clack

The wheels of the train go round and round

Clickety, clickety-clack

The engineer toots his horn

Toots his horn, toots his horn

The engineer toots his horn

Toots his horn

The crossting gates come right down

Come right down, come right down

The crossing gates come right down

Come right down

The people on the train get bumped around

Bumped around, bumped around

The people on the train get bumped around

Bumped around

Những bánh xe tàu lửa cứ quay đều, quay đều

Lách cách, lách cách

Những bánh xe tàu lửa cứ quay đều, quay đều

Lách cách, lách cách

Bác thợ máy kéo còi

Kéo còi, kéo còi

Bác thợ máy kéo còi

Kéo còi

Cổng chắn hạ ngay xuống



Hạ ngay xuống

Những người trên tàu va vào nhau

Va vào nhau, va vào nhau

Những người trên tàu va vào nhau

Va vào nhau

TỪ MỚI


Wheel: (n) bánh xe

Train: (n) tàu lửa

Clickety – clack: tiếng lách cách

Engineer: (n) thợ máy, kĩ sư

Toot: (v) kéo còi, bóp còi

Horn: (n) cái còi

Crossing: (n) băng qua

People: (n) người

CẤU TRÚC CÂU: right

CÂU VÍ DỤ:



  • Please call me right after dinner

Vui lòng gọi tôi ngay sau bữa tối

  • I will be right back

Tôi sẽ quay lại ngay

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Bé của bạn có bao giờ trông thấy một đoàn tàu hoặc nghe tiếng còi của nó chưa?

HỌC QUA BÀI HÁT

I’m glad the sky is painted blue

And the earth is painted green

With such a lot of nic fresh air

All sandwiched in between.


62. Row Row Row Your Boat


Chèo, chèo, chèo thuyền đi nào

Row, row, row your boat

Gently down the stream

Merrily, merrily, merrily, merrily

Life is but a dream

Chèo, chèo, chèo thuyền đi nào

Nhẹ nhàng xuống dòng suối

Vui vẻ, vui vẻ, vui vẻ

Cuộc sống chỉ là một giấc mơ

TỪ MỚI


Row: (v) chèo

Boat: (n) thuyền, xuồng

Gently: (adv) nhẹ nhàng

Stream: (n) dòng suối

Merrily: (adv) vui vẻ

Dream: (n) giấc mơ

CẤU TRÚC CÂU: but …

CÂU VÍ DỤ



  • Hopes lasted but a moment.

Những hy vọng chỉ kéo dài trong một khoảng khắc.

  • He is but a child

Cậu ta chỉ là một đứa bé

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Bài hát này xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào thế kỷ 19. Bài hát ẩn chứa một ý nghĩa: đời người như giấc mộng, thời gian trôi qua không bao giờ trở lại, vì thế chúng ta phải trân trọng cuộc sống và hãy sống một cách vui tươi.

HỌC QUA BÀI HÁT

Sally over the water,

Sally over the sea.

Sally broke a milk bottle,

And blamed it on me.

Sally told mother,

Mother told father,

Sally got a scolding,

Ha, ha, ha.


63. When I Was a Young Girl


Khi tôi còn là một cô bé

When I was a young girl

A young girl, a young girl

When I was a young girl

How happy was I

And this way and that way

And this way and that way

And this way and that way

And that way went I

When I was a teacher

A teacher, a teacher

When I was a teacher

How happy was I

And this way and that way

And this way and that way

And this way and that way

And that way went I

When I had a sweetheart

A sweetheart, a sweetheart

When I had a sweetheart

How happy was I

And this way and that way

And this way and that way

And this way and that way

And that way went I

When I had a husband

A husband, a husband

When I had a husband

How happy was I

And this way and that way

And this way and that way

And this way and that way

And that way went I

Khi tôi còn là một cô bé

Một cô bé, một cô bé

Khi tôi còn là một cô bé

Tôi hạnh phúc làm sao

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Rồi tôi theo hướng đó

Khi tôi trở thành một cô giáo

Một cô giáo, một cô giáo

Khi tôi trở thành một cô giáo

Tôi hạnh phúc làm sao

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Rồi tôi theo hướng đó

Khi tôi có một người yêu

Một người yêu, một người yêu

Khi tôi có một người yêu

Tôi hạnh phúc làm sao

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Rồi tôi theo hướng đó

Khi tôi có một người chồng

Một người chồng, một người chồng

Khi tôi có một người chồng

Tôi hạnh phúc làm sao

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Và hướng này, rồi hướng kia

Rồi tôi theo hướng đó

TỪ MỚI


Young: (adj) trẻ, nhỏ tuổi

Way: (n) đường, hướng, lối đi

Teacher: (n) giáo viên

Sweetheart: (n) người yêu

Husband: (n) chồng

CẤU TRÚC CÂU: when …

CÂU VÍ DỤ:


  • When I was young, I was sick all the time

Khi tôi còn nhỏ, lúc nào tôi cũng ốm

  • Edison was not a good student when he was a young boy.

Edison không phải là một học sinh giỏi khi ông ấy còn nhỏ

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Trẻ em hay tưởng tượng về tương lai, thế bé của bạn thì sao?

HỌC QUA BÀI HÁT

When you pass pink ice cream,

Don’t act as if you’d like to scream.

Turn your head the other way,

Act like you had it every day.


64. It’s a Small World


Một thế giới bé nhỏ

It’s a small world after all

It’s a small world after all

It’s a small world after all

It’s a small, small world

There’s a world of laughter

And a world of tears

It’s a world of hope

And a world of tears

There’s so much that we share

And it’s time we’re aware

It’s a small world after all

Nói cho cùng thế giới này thật bé nhỏ

Nói cho cùng thế giới này thật bé nhỏ

Nói cho cùng thế giới này thật bé nhỏ

Một thế giới bé nhỏ

Có thế giới của tiếng cười

Và một thế giới của những giọt nước mắt

Có thế giới của hy vọng

Cũng có thế giới của sự sợ hãi

Có rất nhiều thứ mà chúng ta chia sẻ

Và đã đến lúc chúng ta nhận thấy rằng

Nói cho cùng thế giới này thật bé nhỏ

TỪ MỚI


Laughter: (n) tiếng cười

Share: (v) chia sẻ

Tear: (n) nước mắt

Aware: (adj) nhận thức

CẤU TRÚC CÂU: after all

CÂU VÍ DỤ:



  • So you see I was right after all!

Thế là bạn thấy rằng sau cùng thì tôi cũng đúng.

  • He is a student after all.

Nói cho cùng thì cậu ta cũng chỉ là một học sinh.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Bài hát có tiết tấu nhanh, giai điệu nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm vô tư, chân thật của trẻ em với thế giới

HỌC QUA BÀI HÁT

Early in the morning at half past eight,

I heard the mailman knocking at the gate,

Up jumps Lucy to open the door,

How many letters fell on the floor?

1, 2, 3, 4, 5…


65. Simple Simon Says


Simon hồn nhiên nói rằng

I'd like to play a game that is so much fun

And it’s not so very hard to do

The name of the game is simple Simon Says

And I would like for you to play it too

Put your hands in the air (Simple Simon Says)

Shabe them all about (Simple Simon Says)

Do what Simon says (Simple Simon Says)

And you will never be out

Now that you have learned to play this game with me

You can see It’s not so hard to do

Just try it once again, this time more carefully

And I hope the winner will be you

Clap your hands in the air (Simple Simon Says)

Do it double time (Simple Simon Says)

Slow it down like before (Simple Simon Says)

Are you all looking fine

Tôi muốn chơi một trò chơi rất vui

Và cũng không khó chơi lắm

Tên trò chơi đó là Simon hồn nhiên nói rằng

Và tôi muốn bạn cũng cùng chơi

Giơ hai tay lên cao (Simon hồn nhiên nói rằng)

Rồi lắc chúng thật mạnh đi nào (Simon hồn nhiên nói rằng)

Hãy làm những gì Simon nói (Simon hồn nhiên nói rằng)

Và bạn sẽ không bao giờ bị loại ra

Giờ bạn đã học xong, để cùng chơi trò này với tôi

Bạn thấy đấy, nó không quá khó

Chỉ cần thử lại lần nữa, lần này hãy cẩn thận hơn

Và tôi hy vọng rằng người thắng cuộc sẽ là bạn

Hãy vỗ tay trên cao (Simon hồn nhiên nói rằng)

Làm điều này hai lần (Simon hồn nhiên nói rằng)

Rồi hãy làm chậm lại như lúc đầu (Simon hồn nhiên nói rằng)

Tất cả các bạn đều trông thật vui phải không

TỪ MỚI


Simple: (adj) đơn giản

Shake: (v) lắc

Learn: (v) học, biết

Carefully: (adv) cẩn thận

Double: (adj) gấp đôi, hai lần

CẤU TRÚC CÂU: I’d (would) like to...

CÂU VÍ DỤ


  • I'd like to have some coffee

Tôi muốn dùng một chút cà phê

  • I'd like to sing a song.

Tôi muốn hát một bài hát.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Khi hát liên tục các từ có chữ S đứng đầu, Simple Simon Says, các bé sẽ thấy được cái đẹp của âm tiết.

HỌC QUA BÀI HÁT

Happy is the miller

Who lives by himself

All the bread and cheese

He piles upon the shelf

One hand in the hopper

The other in the bag

The wheek turns around

And he cried out, “Grab”!






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương