Super songs for children 2



tải về 305.48 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích305.48 Kb.
  1   2   3   4


THE BEST COLLECTION OF MOST FAVOURITE ENGLISH SONGS FOR CHILDREN

SUPER SONGS FOR CHILDREN 2


TUYỂN TẬP NHỮNG BÀI HÁT TIẾNG ANH THIẾU NHI ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT

NHÀ XUẤT BẢN TRẺ

TUYỂN TẬP NHỮNG BÀI HÁT TIẾNG ANH THIẾU NHI ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT

Bộ sách này tuyển chọn 90 bài hát thiếu nhi kinh điển của nước ngoài, các bài hát được chia thành 3 tập với 15 loại sau:



  1. Bài hát về chữ cái: trong phần này có 3 bài hát về cách đọc chữ cái, các em sẽ đọc và nhớ các chữ cái một cách nhẹ nhàng, thuận lợi.

  2. Bài hát về ngữ âm: gồm 4 bài hát có liên quan đến ngữ âm, việc học ngữ âm sẽ trở nên hào hứng, vui vẻ và chẳng có gì là đáng sợ nữa.

  3. Bài hát về con số: gồm nhiều bài hát có liên quan đến những con số, trong quá trình nghe các em tự nhiên sẽ thuộc và có thể phát âm trôi chảy những con số bằng Anh ngữ.

  4. Bài hát về thời gian: gồm 5 bài hát nói về ngày, tháng, các buổi trong ngày, thời gian chính xác trong ngày.

  5. Bài hát về hình dạng: những hình như hình tròn, hình tam giác, hình vuông… tiếng Anh nói như thế nào nhỉ? Những bài hát này sẽ giúp các em nhớ ngay.

  6. Bài hát về cơ thể: các bộ phận trên cơ thể chúng ta được phát âm như thế nào? Chúng ta có 4 bài hát để cùng hát với các em.

  7. Bài hát về màu sắc: thế giới này thật rực rỡ, cuộc sống trở nên phong phú diệu kì do được điểm trang bằng nhiều sắc màu, phần này gồm 4 bài hát về màu sắc.

  8. Bài hát về vật dụng trong nhà: gồm 8 bài hát bao gồm các hoạt động và dụng cụ trong cuộc sống thường ngày, ví dụ như tưới nước, mua sắm, gửi thư … giúp các em học cách biểu đạt các vật dụng, là bước đầu của việc tích lũy vốn từ tiếng Anh.

  9. Bài hát vui nhộn: các bạn nhỏ luôn vui vẻ rộn ràng, thích kết bạn, 6 bài hát ở đây sẽ giúp các em kết giao với bạn mới dễ dàng, thân thiện.

  10. Bài hát về phép xã giao: gồm 9 bài hát hướng dẫn cho các em biết cách chào hỏi, xin lỗi hay cám ơn. Trong quá trình tập hát các em sẽ học cách ứng xử lễ phép, văn minh.

  11. Bài hát về các thói quen: gồm 7 bài hát có mục đích bồi dưỡng cho các em có được những thói quen tốt trong cuộc sống.

  12. Bài hát về trò chơi: thông qua chơi đùa, vừa chơi vừa hát để bồi dưỡng cho các em lòng nhân ái và tinh thần đoàn kết. Phần này gồm 9 bài.

  13. Bài hát về động vật: gồm 15 bài, mỗi bài có một hoặc một vài danh từ Anh ngữ chỉ động vật, ví dụ donkey (lừa), elephant (voi), duck (vịt)…

  14. Bài hát về thế giới tự nhiên: với những bài hát về chủ đề này, các em sẽ nhận thức và yêu quý thế giới tự nhiên, cảm thụ được những thay đổi trong tự nhiên và biết chiêm ngưỡng cảnh đẹp thiên nhiên.

  15. Bài hát ru: gồm 4 bài hát ru kinh điển, giúp các em vơi đi mệt mỏi, cảm thụ thế giới tuổi thơ thần tiên.

BẢNG VIẾT TẮT TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH

LOẠI TỪ:

VIẾT TẮT




Noun

N

Danh từ

Verb

V

Động từ

Adjective

Adj

Tính từ

Adverb

Adv

Trạng từ

Pronoun

Pron

Đại từ

Preposition

Prep

Giới từ

Conjunction

Conj

Liên từ


HAPPY TOGETHER: HẠNH PHÚC BÊN NHAU

35. The More We Get Together


Chúng ta càng ở bên nhau

The more we get together, together, together,

The more we het together

The happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we get together

The happier we’ll be



  1. Chúng ta càng ở bên nhau, bên nhau, bên nhau

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc

Vì những người bạn của bạn cũng là bạn của tôi

Và những người bạn của tôi cũng là bạn của bạn

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc

The more we get together, together, together,

The more we het together

The happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we get together

The happier we’ll be


  1. Chúng ta càng ở bên nhau, bên nhau, bên nhau

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc

Vì những người bạn của bạn cũng là bạn của tôi

Và những người bạn của tôi cũng là bạn của bạn

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc 

The more we get together, together, together,

The more we het together

The happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we get together

The happier we’ll be


  1. Chúng ta càng ở bên nhau, bên nhau, bên nhau

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc

Vì những người bạn của bạn cũng là bạn của tôi

Và nhũng người bạn của tôi cũng là bạn của bạn

Chúng ta càng ở bên nhau

Chúng ta càng hạnh phúc

TỪ MỚI:

More: (adj) hơn, càng



Together: (adv) cùng nhau

CẤU TRÚC CÂU: for…

CÂU VÍ DỤ:


  • He felt no fear, for he was very brave

Anh ấy không cảm thấy sợ hãi, vì anh ấy rất can đảm

  • The old man does not go out in the winter, for he feels the cold very much.

Ông già không ra ngoài vào mùa đông, vì ông ấy cảm thấy rất lạnh.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Trong bài hát xuất hiện kết cấu "the + từ so sánh hơn, the + từ so sánh hơn..." có nghĩa là "càng ... càng...". "The more we get together, the happier we'll be" có nghĩa là "Chúng ta càng ở bên nhau thì chúng ta càng hạnh phúc".

HỌC QUA BÀI HÁT

Swan swam over the sea,

Swim, swan, swim!

swan swam back again,

Well swum swan!


36. We Are the Happiest People


Chúng ta là nhũng người hạnh phúc nhất

We are so happy, very very happy

We are so young and so sweet

We are so happy, very very happy

Just like the flowers that bloom

We are so kind and so gentle

We are so friendly and true

We are so happy, very very happy

Just like the flowers that bloom

Chúng ta thật hạnh phúc, cực kì hạnh phúc

Chúng ta thật trẻ trung và đáng yêu

Chúng ta thật hạnh phúc, cực kì hạnh phúc

Giống như những bông hoa đua nở

Chúng ta thật tốt bụng và hòa nhã

Chúng ta thật than thiện và chân thành

Chúng ta thật hạnh phúc, cực kì hạnh phúc

Giống như những bông hoa đua nở

TỪ MỚI


Bloom: (v) nở (hoa)

Kind: (adj) tử tế, tốt bụng

Gentle : (adj) đúng mực, hòa nhả

CẤU TRÚC CÂU: just like...

CÂU VÍ DỤ:


  • He lives just like a King.

Anh ta sống như một ông hoàng.

  • We are just like a big family.

Chúng ta giống như một gia đình lớn.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Happier là hình thức so sánh hơn của happy, nghĩa là “vui hơn”, happiest là hình thức so sánh bậc cao nhất, nghĩa là “vui nhất”. Chú ý khi dùng happiest phải có mạo từ “the” ngay phía trước.

HỌC QUA BÀI HÁT

Little Tee-wee

He went to the sea,

In an open boat

And while afloat

Th little boat bended

My story’s anded


37. If You Are Happy


Nếu bạn hạnh phúc

If you’re happy and you know it

Clap your hands

If you’re happy and you know it

Clap your hands

If you’re happy and you know it

And you really want to show it

If you’re happy and you know it

Clap your hands

If you’re happy and you know it

Stamp your feet

If you’re happy and you know it

Stamp your feet

If you’re happy and you know it

And you really want to show it

If you’re happy and you know it

Stamp your feet

If you’re happy and you know it

Nod your head

If you’re happy and you know it

Nod your head

If you’re happy and you know it

And you really want to show it

If you’re happy and you know it

Nod your head

If you’re happy and you know it

Pull your ears

If you’re happy and you know it

Pull your ears

If you’re happy and you know it

And you really want to show it

If you’re happy and you know it

Pull your ears

If you’re happy and you know it

Do all four

If you’re happy and you know it

Do all four

If you’re happy and you know it

And you really want to show it

If you’re happy and you know it

Do all four

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy vỗ tay nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy vỗ tay nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Và bạn thật sự muốn thể hiện

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy vỗ tay nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy giậm chân nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy giậm chân nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Và bạn thật sự muốn thể hiện

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy giậm chân nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy gật đầu nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy gật đầu nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Và bạn thật sự muốn thể hiện

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy gật đầu nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy kéo tai mình đi nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy kéo tai mình đi nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Và bạn thật sự muốn thể hiện

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy kéo tai mình đi nào

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy làm cả bốn việc trên

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy làm cả bốn việc trên

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Và bạn thật sự muốn thể hiện

Nếu bạn hạnh phúc và bạn biết điều đó

Hãy làm cả bốn việc trên

TỪ MỚI


Know: (v) biết

Clap: (v) vỗ (tay)

Show: (v) bày tỏ, cho thấy

Stamp: (v) giậm (chân)

Nod: (v) gật đầu

Pull: (v) kéo

CẤU TRÚC CÂU: If…

CÂU VÍ DỤ



  • If that is true, what should we do?

Nếu điều đó là thật thì chúng ta nên làm gì?

  • If you ask him, he will help you.

Nếu bạn hỏi anh ấy, anh ấy sẽ giúp bạn.

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Bài hát này có yêu cầu khá cao về khả năng phân biệt tiết tấu trong âm nhạc, nhất là đến đoạn clap your hands thì mới được vỗ tay. Những bài hát như thế này rất hữu ích cho việc bồi dưỡng khả năng phân biệt tiết tấu âm nhạc của trẻ, đồng thời tập cho trẻ cách kết hợp giữa tay và mắt. Khi hát bài này, bạn nên kêu gọi nhiều người cùng tham gia, càng đông người càng vui!

HỌC QUA BÀI HÁT

Go to bed, Tom,

Go to bed, Tom,

Tired or not, Tom

Go to bed, Tom,


38. Auld Lang Syne


Ngày xửa ngày xưa

Should all acquaintance be forgot

And never brought to mind

Should all acquaintance be forgot

And days of auld lang syne

For auld lang syne, my friend

For auld lang syne

We’ll drink a cup of kindness yet

For auld lang syne

Khi tất cả những hiểu biết đều bị lãng quên

Và không bao giờ được đưa vào tâm trí

Khi tất cả những hiểu biết đều bị lãng quên

Và những ngày xửa ngày xưa

Vì những ngày xửa ngày xưa, bạn tôi ơi

Vì những ngày xửa ngày xưa

Giờ thì chúng ta sẽ uống một cốc nhũng điều tốt đẹp

Vì những ngày xửa ngày xưa

TỪ MỚI


auld lang syne: ngày xửa ngày xưa

acquaintance: (n) hiểu biết

forget: (v) quên

mind: (n) tâm trí

yet: (adv) bây giờ, lúc này

CẤU TRÚC CÂU: Should …?

CÂU VÍ DỤ


  • Should I come ealier?

Phải chăng tôi nên đến sớm hơn?

  • Should they arrive at noon?

Họ sẽ đến đây vào buổi trưa chứ?

KIẾN THỨC MỞ RỘNG:

Bài hát "Auld Lang Syne" là bài dân ca Scotland về tình hữu nghị đã nổi tiếng trên toàn thế giới. Lời bài hát xuất phát từ một tác phẩm của Robert Bums - nhà thơ người Anh, và đã được sử dụng trong bộ phim "Waterloo Bridge". Bài hát có giai điệu chân thành, thể hiện được tình cảm sâu sắc.

HỌC QUA BÀI HÁT

Little Tommy little mouse

Lived in a little house;

He caught fishes

In other men’s dishes.


39. Happy Birthday to You


Chúc mừng sinh nhật

Happy Birthday to you

Happy Birthday to you

Happy Birthday, Dear friend

Happy Birthday to you

Happy Birthday to you

Happy Birthday to you

Happy Birthday, Dear friend

Happy Birthday to you

Chúc mừng sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật, bạn yêu quý

Chúc mừng sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật

Chúc mừng sinh nhật, bạn yêu quý

Chúc mừng sinh nhật

TỪ MỚI


Happy: (adj) hạnh phúc

Birthday: (n) sinh nhật

Dear: (adj) yêu quý

CẤU TRÚC CÂU: Happy …

CÂU VÍ DỤ:


  • She is a happy girl.

Cô ấy là một cô gái hạnh phúc

  • I’ll be happy to meet him

Tôi sẽ rất vui nếu gặp anh ta

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Hai chị em Mildred J. Hill và Patty Hill đều là cô giáo dạy trẻ tại một trường mẫu giáo. Họ đã sáng tác bài "Good Morning to All” cho bọn trẻ. Do cả hai đều có khả năng về âm nhạc nên bài hát này trở nên rất nổi tiếng. Nhưng 31 năm sau, có một người tên là Robert Coleman đã tự tiện thay lời bài hát này bằng duy nhất một câu Happy Birthday to You mà chưa được sự đồng ý của hai chị em nhà Hill. Bài hát mới đã hoàn toàn thay thế bài "Good morning to All" rồi trở nên phổ biến trên toàn thế giới và được hát vang trong mọi bữa tiệc sinh nhật.

HỌC QUA BÀI HÁT

Utile Tommy Tucker,

Sings for his supper:

What shall we give him?

White bread and butter.

How shall he cut it

Without a knife?

How will he be married?

Without a wife? 


40. Do Re Mi


Đồ Rê Mi

Doe, a deer, a female deer.

Ray, a drop of golden sun.

Me, a name I call myself.

Far, a long long way to run.

Sew, a needle pulling thread.

La, a note to follow sew.

Tea, a drink with jam and bread.

That will bring us back to doe, oh oh oh.

Doe ray me far sew la tea doe

Sew, doe

Doe, một con hươu, một con hươu cái

Ray, một giọt nắng vàng

Me, cái tên tôi tự gọi mình

Far (xa), một quãng đường phải chạy rất xa

Sew (khâu vá), một cây kim kéo chỉ

La, một nốt nhạc đi sau nốt Sol

Tea (trà), loại thức uống dùng chung với mứt và bánh mì

Đến đây thì chúng ta quay về với Doe, ô ô ô

Đồ Rê Mi Fa Sol La Si Đố

Sol, Đố

TỪ MỚI


Doe: (n) hươu cái

Deer: (n) con hươu

Female: (adj) giống cái

Ray: (n) tia sáng

Drop: (n) giọt

Golden: (adj) bằng vàng

Sew: (v) khâu vá

Needle: (n) kim

Pull: (v) kéo

Thread: (n) chỉ

Note: (n) nốt nhạc

Follow: (v) theo sau

Jam and bread: mứt và bánh mì

Bring: (v) mang

CẤU TRÚC CÂU: a drop of …

CÂU VÍ DỤ



  • a drop of rain

một giọt mưa

  • a drop of honey

  • một giọt mật

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Những bài hát kinh điển trong những bộ phim nổi tiếng không bao giờ phai nhạt theo thời gian; Các ca khúc trong phim "The sound of music" cũng vậy. Trong số các ca khúc được thể hiện trong phim thì bài "Do Re Mi" và bài "Tuyết nhung hoa" đã trở thành những kiệt tác bất hủ trong lòng mọi người.

HỌC QUA BÀI HÁT

Did you see my wife, did you see,

Did you see my wife looking for me?

She wears a straw bonnet, wit white ribbons on it,

And dimity petticoats over her knee.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương