Stt tên thuốc



tải về 53.92 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích53.92 Kb.
#3462
  1   2

STT

Tên thuốc

Hoạt chất

ĐVT

Nồng độ/ hàm lượng

Chỉ định

Liều dùng

Chống chỉ định

Cách dùng

Cách bảo quản

1

Ampicilin Vcp 1g (VCP, Việt Nam)

Ampicilin (muối natri)

Lọ

1g

Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, H.influenzae; viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bộc phát và viêm nắp thanh quản do các chủng VK nhạy cảm gây ra.Lậu do Gonococcus chưa kháng các Penicillin, thường dùng Ampicillin hoặc Ampicillin+ProbenecidViêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và H.influenzae.Điều trị bệnh nhiễm ListeriaNhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường kết hợp với aminosid.

Nhiễm khuẩn da hoặc đường hô hấp:Người lớn: 250-500mg/lần, 4 lần/ngàyTrẻ em (ko quá 40kg): 25-50mg/kg, 4 lần/ngày.Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn (phải tiêm TM ít nhất 3 ngày sau đó có thể IM):Người lớn: 8-14g hoặc 150-200mg/kg x 4 lần/ngày.Trẻ em:100-200mg/kg/ngày, chia đều 3-4h/lầnTE dưới 2 tháng tuổi: IV 100-300mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần, phối hợp Gentamycin IM.Viêm đường tiết niệu, viêm túi mật, viêm đường mật:Người lớn: 500mg/lần x 4 lần/ngàyTE: 50-100mg/kg/ngày, cách 6h/lần.Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị sau 48-72h sau khi hết triệu chứng bệnh.Liều được giảm ở BN suy thận nặng.

BN mẫn cảm với kháng sinh nhóm Penicillin và Cephalosporin

IM, IV: hòa tan 1g thuốc với 2-3ml nước cất tiêm, IV gián đoạn thật chậm từ 3-6 phút.Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1-2g thuốc trong 100ml dịch truyền, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

2

Cefepime Gerda 2g (LDP Pharmaceutical Torlan SA, Spain)

Cefepim

Lọ

2g

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi cộng đồng và bệnh viện gây ra bởi Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin), Pseudomonas aeruginosa, các l

Nhiếm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: người lớn: IV 2g/lần/12h, 10 ngày.Viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2g/lần/12h, 7-10 ngày.Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

BN quá mẫn tức thì với Cefepime hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh betalactam khác.

IV chậm (3-5 phút), truyền tĩnh mạch, IM sâu.Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: cho 50ml dịch truyền tĩnh mạch (natriclorid 0.9%, dextrose 5%, ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1-2g Cefepim sẽ có nồng độ tương ứng là 20 hay 40 mg/ml; nếu pha 100ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 1 hay 2g Cefepim sẽ có nồng độ tương ứng là 10-20 mg/ml. Thực hiện việc truyền ngắt quãng Cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sángCác dung dịch thuốc đã pha để IV hoặc IM giữ được độ ổn định trong vòng 18-24 giờ ở nhiệt độ trong phòng 2-5°C, nếu để ở tủ lạnh 2-8°C thì giữ được ổn định 7 ngày

3

Cefotaxim 1g (JSC, Ukraine)

Cefotaxim

Lọ

1g

Viêm phổiNhiễm khuẩn bể thận và đường tiết niệu có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và mô mềm nghiêm trọngNhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc. Nên dùng thêm 1 KS khác có hoạt lực với VK yếm khí.Viêm màng não cấpNhiễm trùng

BN trên 12 tuổi: liều khuyến cáo là 2-6g/ngày, chia 2 lần. Trong TH nhiễm khuần nặng mà chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh hoặc vị trí nhiễm khuẩn: liều 2-3g x 3-4 lần/ngày.Trẻ sơ sinh (28 ngày - 23 tháng) và trẻ nhỏ (2-11 tuổi): trẻ dưới 50kg: 50-200 mg/kg/ngày; trẻ trên 50kg: dùng liều như người lớn, ko quá 12g/ngày.Trẻ mới sinh (0-27 ngày): 50mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. TH nặng có thể tăng liều đến 150-200 mg/kg/ngày sau khi đánh giá sự trưởng thành và hoạt động của thận.Trẻ sinh non: liều khuyến cáo là 50mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. Liều tối đa ko đc vượt khả năng chịu đựng của thận.Viêm màng não: Người lớn: 6-12g/ngày Trẻ em: 150-200mg/kg/ngày, chia 2 lần Trẻ (0-7 ngày): 50mg/kg/12h. Trẻ (7-28 ngày): 50mg/kg/8h.

Quá mẫn với các kháng sinh nhóm betalactam

IM,IV,Truyền IVIM được chỉ định chỉ khi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch không thể thực hiện được.Truyền tĩnh mạch ngắn hạn: sau khi pha, dung dịch được dùng để tiêm truyền trong 20 phút.Truyền tĩnh mạch dài hạn: sau khi pha, dung dịch được dùng để tiêm truyền trong 50-60 phútIV gián đoạn: Sau khi pha dung dịch được tiêm trong thời gian từ 3-5 phút hoặc hơn.Truyền tĩnh mạch ngắn hạn: hòa tan 1-2g cefotaxim trong 40-50 ml dung môi (nước cất pha tiêm, natri clorid 9mg/ml, glucose 50 mg/ml, lidocain 1% trong IM) Truyền tĩnh mạch dài hạn: hòa tan 2g cefotaxim trong 100 ml dung môi.IV: 1g hòa tan trong 4ml dung môi, 2g hòa tan trong 10ml. IM: 1g hòa tan trong 4 ml dung môi

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

4

Cefotaxim Stragen 2g (Mitim, Italy)

Cefotaxim

Lọ

2g

5

Cefotiam 500mg (VCP, Việt Nam)

Cefotiam

Lọ

500mg

Nhiễm khuẩn máuVết thương trước phẫu thuật, nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe dưới da, nhọt, nhọt độc dưới da do nhiễm khuẩn và sinh mủ, đinh nhọt.Viêm cột sống, viêm khớp nhiễm khuẩn.Viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, các bệnh nhân nhiễm khuẩn phổiViêm túi mậtViêm thận, viêm bọng đái, đường niệu, viêm tuyến tiền liệt.Viêm màng nãoNhiễm khuẩn bên trong tử cung, nhiễm khuẩn màng bụng.Viêm tai giữa.

Người lớn: thông thường 0,5-2g/ngày, cách nhau 6-12h. Trong nhiễm khuẩn máu có thể tăng liều lên 4g/ngày.Trẻ em: 40-80mg/kg/ngày, tiêm cách nhau 6-8h. TH nhiễm khuẩn nặng (NK máu, viêm màng não), tăng liều lên 160mg/kg/ngày.

Tiền sử bị sốc bởi Cefotiam.Ko được IM cho trẻ em.Quá mẫn với các thuốc gây tê, gây mê có gốc anilin như Lidocain thì ko được IM.

IV, truyền IV,IMIV: thuốc nên được pha với nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0.9% hoặc dung dịch Dextrose 5%Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha thuốc với dung dịch tiêm truyền như NaCl 0.9%, Glucose 5%. Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong thời gian 30-120 phút đối với người lớn và trẻ em nên truyền 30-60 phút. Nước cất pha tiêm không nên sử dụng pha thuốc truyền nhỏ giọt tĩnh mạchIM: Hòa tan 0.5g cefotiam trong 2ml dung dịch thuốc tiêm Lidocain hydroclorid 0.5%.

Pha xong không được để quá 8 giờ.Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không dưới 30, tránh ánh sáng.

6

Cefoxitin Gerda 1g (LDP Pharmaceutical Torlan SA, Spain)

Cefoxitin

Lọ

1g

• Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới• Nhiễm khuẩn đường tiết niệu • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng• Nhiễm khuẩn phụ khoa • Nhiễm trùng máu • Nhiễm khuẩn xương khớp • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Dự phòng Cefoxitin được chỉ định dự phòng nhiễm khẩn trong phẫu thuật như: phẫu thuật đường tiêu hóa, phẫu thuật cắt bỏ tử cung đường âm đạo, phẫu thuật cắt bỏ tử cung đường bụng hoặc mổ lấy thai.

Người lớn:Liều thông thường cho người lớn là 1-2g mỗi 6-8 giờ. Liều nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, tình trạng của bệnh nhân. Nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da:1g mỗi 6-8 giờ, IVNhiễm trùng nặng vừa và nặng: 1g mỗi 4 giờ hoặc 2g mỗi 6-8 giờ, IVNhiễm trùng cần kháng sinh liều cao hơn: 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mỗi 6 giờ, IVNếu nghi ngờ nhiễm Chlammydia trachomatis, cần thêm vào một tác nhân kháng chlamydia bởi cefixitin không có tác dụng đối với tác nhân này.

Mẫn cảm với Cefoxitin và các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.

IV

Dưới 25°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

7

Cefoxitin Gerda 2g (LDP Pharmaceutical Torlan SA, Việt Nam)

Cefoxitin

Lọ

2g

8

Domrid 2g (Cadila, Korea)

Ceftazidim

Lọ

2g

Những TH nhiễm khuẩn nặng do Gr(-) như:Nhiễm khuẩn huyếtViêm màng nãoNhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứngNhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.Nhiễm khuẩn xương, khớpNhiễm khuẩn phụ khoaNhiễm khuẩn ổ bụngNhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thươngNhững TH nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phối hợp với kháng sinh khác.

Người lớn: trung bình 1g IM/IV (tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh), cách nhau 8-12h/lần. Có thể tăng liều 2g/8h trong viêm màng não do Gr(-) và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/12h.Người trên 70 tuổi: cần giảm liều xuống còn 1/2 người trường thành, tối đa 3g/ngày.Trẻ >2 tháng:thường dùng 30-100mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần. TH bệnh nặng có thể tăng liều đến 150mg/kg/ngày chia 3 lần (tối đa 6g/ngày).Trẻ sơ sinh và trẻ < 2 tháng: liều thường dùng là 25-60mg/kg/ngày, chia 2 lầnTH viêm màng não ở trẻ> 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50mg/kg/12h.Cần hiệu chỉnh liều ở BN suy thận, BN thẩm tích máu.

Mẫn cảm với Cephalosporin.

IV, truyền tĩnh mạch, IM sâu. Kém bền vững hơn trong dung dịch natri bicarbonat

Nơi mát và khô

9

Ceftibiotic 1g (Tenamyd Pharma, Việt Nam)

Ceftizoxim

Lọ

1g

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệu.Bệnh lậu bao gồm bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng.Các nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm nhiễm khuẩn khung xương chậu, viêm màng trong tử cung.Bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương khớp.

Người lớn: Liều thông thường 1-2g/lần, 8-12h/lần. TH nhiễm khuẩn nặng có thể IV 2-4g, 8h/lần và ko vượt quá liều tối đa 2g, 4h/lần.Trẻ em (trên 6 tháng): Liều thông thường là 50mg/kg, 6-8h/lần. TH nhiễm khuẩn nặng có thể tăng đến 200mg/kg/ngày nhưng ko được vượt quá liều cho người lớn.TH suy thận: Cần điều chỉnh liều phù hợp với độ thanh thải CreatininLậu ko biến chứng: Liều đơn duy nhất 1gNhiễm khuẩn đường tiết niệu ko biến chứng: 500mg mỗi 12h.

Có tiền sử dị ứng với KS nhóm cephalosporin và các KS beta-lactam khác.

IM,IV,truyền IVIM: hòa tan 1g với 3ml hoặc 2g với 6ml nước cất pha tiêm, Lidocain 5%. Tiêm sâu vào cơ lớn (chia ra 2 bắp khác nhau), không tiêm quá 1g/vị trí. IV: hòa tan 1-2g với 10ml nước cất pha tiêm, NaCl 0.9%, Glucose 5% hoặc 10%. Tiêm chậm 3-5 phút, trực tiếp/qua dây truyền. Truyền IV nhỏ giọt: Hòa tan 1-2g với 50-100ml với dịch truyền GLucose, điện giải/acid amin, truyền ít nhất 15-30 phút.IM: 2.4 ml dung môi thích hợp (nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0.9%, dung dịch glucose 5%;lidocain hydroclorid 0.5 hoặc 1%) vào lọ thuốc 1g cefepim để tạo dung dịch cso nồng độ thuốc xấp xỉ 280mg/ml

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

10

Celetran 1g (Cadila, India)

Ceftriaxon

Lọ

1g

Ceftriaxon chỉ nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Cần hết sức hạn chế sử dụng các Cephalosporin thế hệ 3.Các nhiếm khuẩn nặng do các VK nhạy cảm với Ceftriaxon kể cả viêm màng não, trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiếm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiếm khuẩn da.Dự phòng trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Người lớn: 1-2g/ngày, tiêm 1 lần (hoặc chia đều 2 lần). TH nặng có thể lên 4g. Dự phòng trong phẫu thuật, IV 1 liều duy nhất 1g từ 0,5-2h trước khi mổ.Trẻ em: 50-75mg/kg/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều thành 2 lần. Tổng liều ko quá 2g/ngày.Viêm màng não:liều khởi đầu 100mg/kg (ko quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100mg/kg/ngày,ngày tiêm 1 lần, thường trong 7-14 ngày. Đối với Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày.BN suy thận và suy gan phối hợp, BN thẩm tách máu: cần hiệu chỉnh liều phù hợp.

Mẫn cảm với Cephalosprin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin.Thuốc IM: mẫn cảm với Lidocain, ko dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi.

Tiêm IM, Tiêm truyền tĩnh mạch chậmPha dung dịch tiêm:IM: hòa tan 1g trong 3,5ml dung dịch Lidocain 1%. Ko tiêm quá 1g tại cùng 1 vị trí, ko dùng dung dịch có chứa Lidocain để tiêm TM.IV: hòa tan 1g trong 10ml nước cất, thời gian tiêm từ 2-4'.Tiêm truyền: hòa tan 2g bột thuốc trong 40ml dd tiêm truyền ko có calci. TG truyền ít nhất trong 40'.

Nơi khô ráo, nhiệt độ 30°C, tránh ánh sáng.Nên dùng dung dịch mới pha. Độ bền của dung dịch thuốc phụ thuộc và nồng độ thuốc, dung môi pha và nhiệt độ bảo quản. Dung dịch IM bền vững trong 1 ngày ở 30°C và 3 ngày nếu để trong tủ lạnh 4°C. Dung dịch IV bền trong 3 ngày ở nhiệt dộ phòng và 10 ngày trong tủ lạnh 4°C.

11

Cefurofast 750mg (Tenamyd Pharma, Việt Nam)

Cefuroxim

Lọ

750mg

Điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi).Nhiễm khuẩn da và mô mềmNhiễm khuẩn xương khớpNhiễm khuẩn thể nặng niệu-sinh dụcNhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây raDự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật

Liều thông thường là 750mg, 8h/lần nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể IV 1.5g, 8h hoặc 6h/lần.Bệnh lậu: dùng liều duy nhất 1.5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750mg vào các vị trí khác nhau.Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: 1.5g IV trước khi phẫu thuật, sau đó duy trì 750mg/8h trong 24-48h

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thuốc tiêm cefuroxim là dạng muối natri. Có thể IM sâu, IV chậm trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

12

ARISTIN-C 200mg 100ml (Anfarm hellas, Greece)

Ciprofloxacin

Chai

200mg 100ml

Nhiễm khuẩn đường tiết niệuViêm đường hô hấp dưới, viêm xoang cấpViêm phổi mắc phải tại bệnh viện gây ra do Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniaNhiễm trùng da và cấu trúc daViêm xương khớpNhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (thường kết hợp với metronidazol)Viêm tiền liệt tuyến mạn tính gây ra do E.coli, Proteus mirabilis

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ/trung bình: 200mg/12h trong 7-14 ngàyNhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng/có biến chứng: 400mg/12h trong 7-14 ngàyViêm đường hô hấp dưới nhẹ/trung bình: 400mg/12h trong 7-14 ngàyViêm đường hô hấp dưới nặng/có biến chứng:400mg/8h trong 7-14 ngàyViêm phổi mắc phải tại bệnh viện nhẹ/trung bình/nặng: 400mg/8h trong 10-14 ngàyNhiễm khuẩn ổ bụng (phối hợp với metronidazol) có biến chứng: 400mg/12h trong 7-14 ngàyViêm xương khớp nặng, có biến chứng, 400mg/8h; nhẹ/trung bình 400mg/12h hơn 4-6 tuần.Nhiễm trùng cấu trúc da nặng có biến chứng: 400mg/8h trong 7-14 ngày.Nhiễm trùng da nhẹ/trung bình: 400mg/12h trong 7-14 ngày.

Bệnh nhân mẫn cảm với ciprofloxacin hoặc bất kì một thuốc nào thuộc nhóm Quinolon, hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai, cho con bú

Truyền tĩnh mạch trong khoảng hơn 60 phút

Bao bì kín, tránh ánh sáng, dưới 30°C

13

Colirex 1.000.000 UI (Bidiphar 1, Việt Nam)

Colistin

Lọ

1.000.000UI

Chỉ sử dụng khi không dùng được thuốc khác trong các điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm:Nhiễm khuẩn huyếtViêm màng nãoNhiễm khuẩn thậnNhiễm khuẩn đường niệu-sinh dụcĐiều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (dùng đường phun khí dung), đặc biệt ở người bị xơ nang

Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 60kgL 1.000.000-2.000.000 I.U/lần x 3 lần/ngày. Liều tối đa là 6.000.000 I.U/24 giờLiều dùng cho người lớn và trẻ em dưới 60kg: 50.000 IU/kg/ngày chia làm 3 lần. Liều tối đa 75.000 IU/kg/ngàyĐường phun khí dung: trẻ em dưới 2 tuổi:500.000-1.000.000 IU x 2 lần/ngàyNgười lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1.000.000-2.000.000 x 2 lần/ngày, liều tối đa 2.000.000IU lần x 3 lần/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn lặp lại thường xuyên.Viêm màng não: có thể tiêm colistin vào ống tủyTrẻ em: 10.000-20.000 IU/ngàyngười lớn: 60.000IU/ngày (bắt đầu bằng 20.000I.U ngày thứ nhất và 40.000I.U ngày thứ hai

Dị ứng với polymyxintrẻ em dưới 2 tháng tuổiNgười bệnh nhược cơNgười bệnh suy thận nặng, người bệnh đang dùng thuốc khác độc đối với thậnNgười bệnh gây mê có dùng hydrosydion (Viadril)

IM, IV chậm, truyền tĩnh mạch chậm (truyền trong khoảng 1 giờ) hoặc phun khí dung (dùng để điều trị hổ trợ cho liệu pháp điều trị kháng sinh toàn thân).Thời gian ổn định của dung dịch Colistimethat natri sau khi pha loãng với các loại dịch truyền: natri clorid 0.9%, dextrose 5%, lactat ringer và bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, được sử dụng trong vòng 24 giờ

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

14

Colistin TZF 1.000.000 UI (Tarchomin Pharma, Balan)

Colistin

Lọ

1.000.000UI

Nhiễm khuẩn toàn thân nghiêm trọng gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm (nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường hô hấp), nếu các thuốc kháng sinh thông thường được sử dụng bị chống chỉ định hoặc không hiệu quả.Dùng đường hít để hỗ trợ cho kháng sinh dường uống hoặc tiêm trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở bệnh nhân bị xơ nang

Bệnh nhân ≤60kg: 50.000IU/kg (4mg/kg), tối đa 75.000IU/kg (6mg/kg) mỗi ngày, chia làm 3 lần (8 giờ/lần).Bệnh nhân >60kg: 1.000.000-2.000.000 IU/lần x 3 lần/ngày (8 giờ một lần). Liều dùng hàng ngày tối đa là 6.000.000IUCần chỉnh liều cho người suy thận

Mẫn cảm với natri colistimethat hoặc các polymycin hoặc bất kì các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân bị nhược cơ

IM,IV, truyền IV: Natri colistimethat thường được pha thành 50ml dung dịch để tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút hoặc pha thành 10ml dung dịch để IV (cho liều lên tới 2.000.000IU) trong ít nhất 5 phút.IM: nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể IM chậm vào các cơ lớnHít qua miệngPhương pháp pha chế (HDSD)

Không quá 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.Nên dùng thuốc ngay sau khi pha. Dung dịch IV hoặc IM có thể bảo quản trong tủ lạnh 2-8°C trong 24 giờ. Dung dịch truyền tĩnh mạch phải được dùng trong vòng 24 giờ


tải về 53.92 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương