Stt họ và tên mssv



tải về 88.47 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích88.47 Kb.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7


STT

Họ và tên

MSSV

Lớp

Chức vụ

1

Thân Đức Dương




TYA53




2

Nguyễn Đăng Hậu




TYA53




3

Lương Quốc Hưng

533557

TYA53

Nhóm trưởng

4

Hoàng Văn Minh

533570

TYA53




5

Nguyễn Trung Phái




TYA53




6

Hoàng Đức Quân




TYA53




7

Nguyễn Văn Sáng




TYA53




8

Hoàng Văn Thông

533593

TYA53




9

Nhữ Quang Trung




TYA53




10

Lê Văn Tuấn




TYA53






BỆNH VIÊM MŨI TRUYỀN NHIỄM
(Infectious Coryza)

I. CĂN BỆNH



1. Hình thái, cấu trúc

- Haemophilus paragallinarum là loại vi khuẩn gram âm, không di động.

- Trong canh trùng 24 giờ sau khi nuôi cấy, vi khuẩn có dạng trực khuẩn ngắn hoặc cầu trực khuẩn, có kích thước 1 - 3 x 0,4 - 0,8 µm, có xu hướng hình thành các lông nhỏ bao xung quanh, đứng riêng lẻ, thành đôi hoặc thành các chuỗi ngắn. Các chủng có độc lực có khả năng hình thành giáp mô.

- Các yếu tố độc lực của vi khuẩn này bao gồm: kháng nguyên HA, giáp mô, khả năng thu nhận và cạnh tranh sắt,...

- Serotyp A và C gây bệnh

2. Tính chất nuôi cấy

- Trong quá trình sinh trưởng, vi khuẩn thường đòi hỏi cần phải có yếu tố X (Haematin) và yếu tố V (Nicotinamide adenine dinucleotide - NAD). Một số chủng cần phải có huyết thanh gà (1%) mới có thể phát triển.

- Thành phần cơ bản của môi trường cho nuôi cấy vi khuẩn này bao gồm:

+ BHI


+ thạch tryptose

+ nước chiết thịt gà

+ bổ sung thêm một số chất bổ trợ.

+ pH môi trường: 6,9 - 7,6.

- Vi khuẩn thường phát triển tốt hơn trong môi trường có bổ sung 5% CO2

- Khuẩn lạc của vi khuẩn có dạng nhỏ như hạt sương, không dung huyết, đường kính tối đa là 0,3 mm trên môi trường thích hợp.

- Các đặc tính sinh hóa bao gồm:

+ phân hủy nitrate thành nitrite

+ lên men không sinh hơi glucose

+ oxidase: +

+ có khả năng sản sinh enzyme phosphatase kiềm

+ Indol: -

+ thủy phân urea hoặc tan chảy gelatin.

3. Sức đề kháng

- Vi khuẩn bị bất hoạt rất nhanh ngoài cơ thể vật chủ.

+ Ở nhiệt độ 370C, chất tiết hoặc các mô bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh trong vòng 24 - 48 giờ, còn ở 40C thì được vài ngày.

+ Ở nhiệt độ 45 - 55oC, vi khuẩn bị giết trong vòng 2 - 10 phút.

+ Trong nước trứng, khi được xử lý với formalin 0,25% ở 60C, vi khuẩn bị bất hoạt sau 24 giờ.

+ Trong canh trùng non khi được giữ trong bình yếm khí, vi khuẩn có thể sống được tới 2 tuần ở 40C.

+ Có thể giữ giống vi khuẩn trong môi trường thạch máu nhưng hàng tuần phải cấy chuyển sang môi trường mới.

II. DỊCH TỄ HỌC



1. Loài vật mắc bệnh

- Bệnh xảy ra trên đàn gia cầm ở tất cả các nước có nền chăn nuôi gà và là bệnh thường gặp trong chăn nuôi gà công nghiệp.

- Gà nuôi là vật chủ tự nhiên; ngoài ra, gà thả vườn ở châu Á cũng rất mẫn cảm với bệnh.

- Tất cả các lứa tuổi của gà đều mẫn cảm, gà lớn mắc bệnh nặng hơn gà nhỏ. Hay bị nhất là gà 2 - 3 tuần tuổi và gà hậu bị mới bắt đầu đẻ trứng.

- Bệnh hay xảy ra vào vụ thu đông và đông xuân.

2. Phương thức truyền lây

- Gia cầm mắc bệnh thể mạn tính hoặc ở thể khỏe mang trùng là nguồn lây nhiễm bệnh chính.

- Bệnh thường lây qua đường không khí, thức ăn nước uống và không lây truyền qua trứng.

- Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết của bệnh thấp

V. TRIỆU CHỨNG

- Thời gian nung bệnh: sau khi mầm bệnh xâm nhập, thời gian nung bệnh ngắn từ 24 – 48 giờ. Những con khỏe, sau khi tiếp xúc với con bệnh, có thể phát triển các triệu chứng lâm sàng nhanh trong vòng 24 - 72 giờ. Nếu không bị nhiễm đồng thời một số nguyên nhân truyền nhiễm khác, bệnh thường kéo dài từ 2 - 3 tuần.

- Giảm ăn hay bỏ ăn, lông xù

- Lúc đầu chảy nước mũi trong, sau đục nhầy, đặc dần và cuối cùng là nhầy mủ.

- Đầu (mặt) bị sưng phù 1 trong 2 bên hoặc cả 2 bên, viêm xoang mũi và hốc mắt dưới kèm tích nhiều dịch viêm làm cho đầu gà to lên (sưng phù đầu gà), viêm kết mạc.

- Gà bệnh miết mỏ dưới sàn hoặc vào cánh, hay lắc đầu, hắt hơi, há mồm để thở, đôi khi viêm toàn bộ các cơ quan hô hấp, chúng hay lấy chân cào móc vào mắt do tuyến nước mắt bị viêm thối, dẫn đến viêm mắt và mù mắt.

- Lưỡi gà khô, thâm, hơi thở ra thối, gà rất khó thở và khi thở phát ra tiếng kêu trùng lặp với nhịp thở.

- Tích (yếm) gà trống thường bị viêm sưng phồng



- Trường hợp bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran.

- Chuồng nuôi có mùi hôi thối trong trường hợp gà mắc bệnh ở thể mạn tính và mắc đồng thời với một số bệnh khác.



- Viêm khớp ở gà thịt hoặc bại huyết ở gà đẻ trong trường hợp mắc kết hợp với các bệnh khác.

- Gia cầm cũng có thể bị tiêu chảy, giảm tiêu thụ thức ăn và nước uống, tăng số lượng loại thải ở đàn đang trong giai đoạn phát triển, giảm sản lượng trứng (10 - 40%) ở đàn đẻ.

- Khi bệnh xảy ra đồng thời với một số bệnh khác như đậu gà, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, thì bệnh viêm mũi truyền nhiễm càng trở nên nặng hơn và kéo dài hơn, gây ra tỷ lệ chết cao.

VI. BỆNH TÍCH

1. Bệnh tích đại thể

- Viêm catarrhal niêm mạc màng nhày mũi và xoang mũi và xoang dưới hốc mắt, kết mạc mắt, phù dưới da mặt và mào.

- Đôi khi cũng xảy ra viêm phổi và túi khí

- Viêm thối xoang trán, xoang má và xoang mũi, họng, khi mổ khám các cơ quan này ta thấy chúng có mùi khó chịu, niêm mạc dầy, trong các xoang chứa nhầy mủ hoặc mủ đã cazein hóa.



2. Bệnh tích vi thể

- Các biến đổi vi thể trong xoang mũi, xoang hốc mắt dưới và khí quản bao gồm hiện tượng tróc, phân hủy, tăng sinh của lướp biểu mô màng nhầy và các tuyến; hiện tượng phù và xung huyết với sự thâm nhiễm bạch cầu trung tính ở trong lớp đệm của màng nhầy.

VII. CHẨN ĐOÁN

- Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích

- Bệnh phẩm: chất tiết đường hô hấp, chất viêm lấy từ xoang dưới hốc mắt, xoang mũi, túi khí.

- Nuôi cấy: trên môi trường thạch máu cùng Staphylococcus epidermis (vi khuẩn này cần yếu tố V)

- Huyết thanh học: tìm KT sau 7 – 14 ngày sau nhiễm hay chủng ngừa

- Phản ứng ngưng kết trên phiến kính hay trong ống nghiệm

- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch

- Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI).

Do bệnh thường xuất hiện ở thể ghép nên cũng cần phải xem xét đến vai trò gây bệnh của một số loại vi khuẩn và virus khác làm cho bệnh thêm phức tạp, đặc biệt là khi tỷ lệ chết cao và bệnh kéo dài. Cần chẩn đoán phân biệt các bệnh gây nên triệu chứng đường hô hấp ở gà.





Tụ huyết trùng

IC

CRD

Newcastle

AI

AIL

IB

Căn bệnh

Pasteurella multocida

Heamophilus paragalinarum

Mycoplasma gallisepticum

Newcastle thuộc ho Paramyxoviridae

AIV thuộc họ Orthomyxoviridae

LTV thuộc họ Herpesviridae

IBV thuộc họ Coronaviridae

Lứa tuổi

- Tất cả mọi lứa tuổi đều mắc, hay gặp ở gà đẻ.


- Tất cả các lứa tuổi đều mắc, hay gặp ở gà 2 – 3 tuần tuổi; gà hậu bị bắt đầu đẻ trứng.

- Tất cả các lứa tuổi đều mắc bệnh, gà con 4 – 8 tuần tuổi mẫn cảm nhất; gà tây 8 – 15 tuần tuổi.

- Gà mọi lứa tuổi đều mắc.

- Gà mọi lứa tuổi đều mắc; chủ yếu giai đoạn 4 -6 tuần tuổi, gà đang đẻ hoặc sắp đẻ.

- Mọi lứa tuổi đều mắc, lúc gà 1-50 ngày tuổi; lúc gà đẻ cao nhất (85 - 90%).

- Mọi lứa tuổi đều mắc, bệnh nặng nhất vào giai đoạn gà 3 -5 tháng tuổi

Mùa vụ

- Xảy ra quanh năm,hay xảy ra vào lúc giao mùa.

- Hay xảy ra vào mùa thu - đông.

 


- Hay xảy ra vào lúc giao mùa.

- Hay xảy ra vào vụ đông xuân.

 


- Hay xảy ra vào lúc giao mùa.

- Không phụ thuộc vào mùa vụ.

 


- Xảy ra quanh năm, nặng nhất là mùa nóng ẩm.

Tỷ lệ lây lan
Tỷ lệ chết

- Lây lan nhanh, rộng mang tính chất cục bộ.

- Tỷ lệ tử vong rất cao.



- Lây lan nhanh.

 

 



- Tỷ lệ mắc và chết thấp.

- Lây lan chậm.

 

 



- Tỷ lệ chết (30%)

- Lây lan nhanh mạnh.

 

- Tỷ lệ chết cao.



- Lây lan nhanh

 

 



- Tỷ lệ chết cao (20-100%)

- Lây lan nhanh

 

 



- Tỷ lệ chết cao, có thể tới 100%

- Lây lan nhanh

 

 



- Tỷ lệ ốm cao, chết 50 – 70%.


Triệu chứng lâm sàng

- Mào, tích bị phù nề sau đó xuất huyết và hoại tử.

- Tiêu chảy, phân có màu hơi trắng sau đó trở nên hơi xanh và có chất nhày.



- Chảy nước mũi dịch nhày.

- Sưng đầu, mặt phù phù thũng.

- Viêm kết mạc mắt.

- Không chảy dãi đờm.



- Chảy nước mắt, mũi dịch nhày trắng.

 

- Ho hen, khó thở, thở khò khè về đêm và sáng sớm; gà thở nghe thấy âm ran khí quản.



- Hắt hơi, vảy mỏ liên tục, kêu thành tiếng toác toác, dốc ngược thấy chảy nước mũi mùi chua khắm.

 

- Phân lúc đầu còn đặc sau có thể lẫn máu màu nâu sẫm sau loãng dần có màu xanh.



- Chảy nước mũi dịch nhầy màu xám.

- Khó thở, thở khò khè.

- Chảy nước mắt, viêm kết mạc.

- Sưng phù đầu, mào, tích; màu tím sẫm.

- Gà có triệu chứng thần kinh: co giật, mất thăng bằng, xoay tròn.


- Thở khò khè, ngắt quãng, ho, hắt hơi, chảy nước mũi.

- Nằm tụm lại dưới nguồn nhiệt.

- Tỷ lệ đẻ giảm, trứng dị hình tăng.


- Chảy nước mũi có mủ.

- Khò khè, ho, khó thở.

- Vạch miệng gà thấy niêm mạc có lớp màng giả màu vàng xám, to nhỏ không đều khó bóc.

- Ho khan và há mỏ nuốt không khí, có tiếng ran ướt khi con vật khó thở.



Bệnh tích

- Xuất huyết mỡ vành tim.

- Gan sưng, có điểm hoại tử trắng xám hoặc vàng nhạt.

- Nang trứng chín thường mềm nhũn, mạch máu khó quan sát; lòng đỏ thoát vào xoang bụng.

Nang trứng chưa chín và các chất đệm buồng trứng bị sung huyết.



- Viêm cata ở xoang mũi, giác mạc.

-Phù da mặt, mào và má.



- Thành túi khí phù nề, dày lên, trắng đục chứa chất bã đậu là hạt nhỏ hoặc nang trắng.

- Ống dẫn trứng sưng to do thủy thũng, viêm vòi trứng gây giảm đẻ



- Xác chết gầy, mào yếu tím bầm; xoang mũi và miệng có nhiều chất nhớt màu đục.

- Niêm mạc dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất huyết đinh ghim.

- Ruột xuất huyết nặng, những vết loét hình cúc áo ở ngã ba ruột

- Dịch hoàn, buồng trứng xuất huyết thành đám, vệt.

- Diều chứa nhiều hơi, thức ăn chưa tiêu.


- Xuất huyết cơ đùi, ngực.

- Xuất huyết mỡ bụng, màng treo ruột, mỡ vành tim.

- Tụy khô, giòn bị viêm hoại tử.

- Xuất huyết mạng nhện ở niêm mạc hậu môn.

- Phù keo nhày ở đầu.

- Xuất huyết dưới da ống chân, kẽ móng chân.



- Túi khí mờ đục hoặc có nhiều dịch thủy thũng màu vàng.

- Khí quản sung huyết, phù và trên bề mặt phổi phủ một lớp niêm dịch nhớt lẫn bọt.

- Cuối khí quản và phế quản chứa dịch thẩm xuất tích tụ thành khối gây tắc khí quản và khí quản.


- Niêm mạc thanh khí quản có nhiều dịch viêm, xuất huyết lấm tấm, có phủ bựa màu vàng xám dễ bóc.

- Niêm mạc hậu môn phù nề đỏ hồng, không có xuất huyết ở van hồi manh tràng, ruột non và dạ dày tuyến.

- Thận viêm, sưng to.


VIII. PHÒNG BỆNH

1. Vệ sinh phòng bệnh

- Hạn chế việc mua các con trống giống hoặc các con con khi chưa biết rõ nguồn gốc.

- Chuồng trại và trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi sau khi tiệt trùng nên để trống 2 - 3 tuần trước khi nhập đàn mới.

2. Phòng bệnh bằng vacxin

- Hiện có rất nhiều loại vacxin thương mại có bán trên thị trường để phòng bệnh này. Ngoài các vacxin chỉ dùng để phòng bệnh do H. paragallinarum gây ra, còn có các vacxin đa giá phòng đồng thời nhiều bệnh như vacxin phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, Newcastle và viêm mũi truyền nhiễm; vacxin phòng H. paragallinarum M. gallisepticum.

- Các loại vacxin được lưu hành ở VN: Nobilis Coryza, Nobilis Coryza +ND, Nobilis® Covac- 4 (INTERVET), PoulShort R Coryza (CHOONGANG VACCINE LABORATORY), Bivalent Coryza Vaccine (P.T. SURYA HYDUP SATWA), Medivac Coryza B, Medivac Coryza T (P.T. MEDION), Poulvac Coryza ABC IC3, Poulvac Mix 6 (FORT DODGE ANIMAL HEALTH), Gallimune 503 (MERIAL), BAK-IC (BESTAR LABORATORIES), Coripravac – AH (LABORATORIES HIPRA S.A)

- Nguyên tắc dùng vacxin: thường tiêm cho gà 10 – 20 tuần tuổi. Với gà đẻ nên tiêm 2 mũi cách nhau 4 tuần trước khi gà được 20 tuần tuổi hiệu quả phòng bệnh sẽ tốt hơn nếu chỉ tiêm một mũi duy nhất. Miễn dịch kéo dài được 9 tháng.

- Vacxin GALLIMUNE 503 ND+IB+EDS+IC2

+ Vắc xin vô hoạt. Phòng bệnh Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, hội chứng giảm đẻ ‘ 76 , bệnh sổ mũi truyền nhiễm trên gà

+) Thành phần: Mỗi liều vaccin có chứa:

+ Virus gây bệnh Newcastle vô hoạt dòng Ulster 2C, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 108 EID 50

+ Virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm vô hoạt dòng Mass41, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 106.7 EID 50

+ Virus gây hội chứng giảm đẻ EDS’76 vô hoạt dòng V127, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 1000 UHA

+ Vi khuẩn bệnh sổ mũi truyền nhiễm vô hoạt se. A, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 3.109 CFU

+ Vi khuẩn gây bệnh sổ mũi truyền nhiễm vô hoạt se. C, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 3.109 CFU

+ Thiomersal, tối đa 0, 03 mg

+ Tá dược dạng dầu, vừa đủ 0, 3 ml



+) Công dụng: Phòng bệnh Newcastle, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, hội chứng giảm đẻ ‘76, bệnh sổ mũi truyền nhiễm trên gà, dùng chủng nhắc lại cho những vắc xin tương đương.

+) Đường cấp thuốc: Tiêm bắp sâu (cơ ngực).

+) Liều lượng:

+ Liều dùng: liều 0, 3 ml / con.

+ Chỉ tiêm một lần lúc 2 – 4 tuần trước mùa đẻ trứng.

+) Chú ý

+ Chỉ chủng ngừa cho gà khoẻ mạnh.

+ Lắc đều trước khi sử dụng.

+ Áp dụng các biện pháp vô trùng thông thường.

+ Không sử dụng ống tiêm có piston là cao su tự nhiên hay dẫn xuất của butyl.

+ Trong trường hợp tiêm vắc xin vào người phải đến bác sĩ ngay.



+) Thời gian ngưng sử dụng thuốc: không.

+) Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.

+) Dạng bào chế: thuốc tiêm dạng nhũ tương.

+) Thể tích thực: 300 ml / 1000 liều.

+) Sản xuất tại: Merial, Ý.

+) Số đăng ký: MRA-183

IX. ĐIỀU TRỊ

Các loại kháng sinh sau có tác dụng tốt trong điều trị bệnh, tuy nhiên cần tiến hành kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh để tìm ra loại phù hợp, đồng thời hạn chế hiện tượng kháng thuốc:

- Dùng Sulfamide/ Trimethoprime,

- Nhóm AG: streptomycin, dihydrostreptomycin

- Nhóm Tetracyclin: oxytetracyclin

- Nhóm Macrolide: erythromycin, tylosin



- Nhóm Flouroquinolon,

- Nhóm Phenicol


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương