Sáng tiết 1: chào cờ Tiết 2: Thể dục



tải về 334.42 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích334.42 Kb.
1   2   3   4

3. Củng cố- dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà viết lại 20 từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.






Tiết 3: Địa lí:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 4: Tập làm văn

KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.

I . Mục tiêu

- Nhận biết hai cách kết bài (kết bài mở rộng ,kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (Mục I và BT1 ,BT2 mục III)

- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3 mục III).

II . Đồ dùng chuẩn bị

1.Giáo viên: - Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.

2. Học sinh: SGK

III . Các họat động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra: Kiểm tra 2 HS.

- 2 Em đọc mở bài dán tiếp Hai bàn tay.

- 2 Em đọc mở bài gián tiếp Bàn chân kì diệu

- GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS



2. Bài mới :

a.Giới thiệu bài

- Trong tiết tập làm văn hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn kết bài theo các hướng khác nhau.

b. Nội dung bài



Hoạt động1:Tìm hiểu ví dụ.

Bài tập 1- 2:

- 2HS đọc nối nhau truyện Ông trạng thả diều. Cả lớp đọc thầm trao đổi và tìm đoạn kết của truyện.

-Gọi HS phát biểu
-HS nhận xét, bổ sung.

-GV nhận xét chốt lời giải đúng.


- 2 HS đọc tiếp nối nhau.

HS1: từ đầu … chơi diều.

HS2: Tiếp … nước Nam ta.

- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kết bài trong truyện.

- Kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Việt Nam ta.




Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm.
- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS.
Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu. GV treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn kết bài để so sánh.

- Gọi HS phát biểu,
- Kết luận(Vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ)

+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu chuyện không bình luận thêm là cách viết bài không mở rộng.

+ Cách viết bài thứ 2 đoạn kết trở thành một đoạn thuộc thân bài. Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, nhận xét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở rộng.

Hỏi: Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng?



Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.



Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. HS cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó là những kết bài theo cách nào? Vì sao em biết?

- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS phát biểu.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- Gọi HS làm bài. GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng HS. Cho điểm những HS viết tốt.


- 2 HS đọc yêu cầu đề.

-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để có lời đánh giá, nhận xét hay.

+Trạng nguyện Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt.



+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy của ông cha ta từ ngàn xưa: “Có chí thì nên”.

+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.

- 1 HS đọc, 2 em ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.


- Cách viết bài của truyện chỉ có biết kết cục truyện mà không đưa ra lời nhận xét, đánh giá. Cách kết bài ở bài tập 3 cho biết kết cục của truyện, còn có những lời nhận xét, đánh giá làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện.
-HS lắng nghe

- Trả lời tự do theo ý hiểu của mình.


- 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
- 5 Em nối tiếp nhau đọc. 2 em trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi.
Cách a) là bài kết không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và Rùa.

Cách b, c, d, e)là kết bài mở rộng vì đưa thêm ra những lời bình luận, nhận xét xung quanh kết cục của truyện.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Thảo luận nhóm đôi, dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện.

- HS vừa đọc đoạn kết, vừa nói kết bài theo cách nào.

- Lắng nghe.


- 1 Em đọc yêu cầu.

- Viết bài vào vở.

- 5 – 7 Em đọc bài làm trước lớp.


3 .Củng cố – dặn dò

a. Củng cố:

- H: Có những cách kết bài nào?

- Nhận xét tiết học.

b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết bằng cách xem trước bài trang 124/ SGK.






CHIỀU

Tiết 1: Toán+

NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (VBT-Tr69)

* Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra:

2. Bài mới :

a. Giới thiệu bài

b. Nội dung bài


- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Mỗi cá nhân thực hiện bài làm trên nháp, cá nhân lên bảng làm bài.

- Nhận xét bài làm trên bảng.

- Theo dõi và sửa bài( nếu sai)

- 3 HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét bổ xung


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài yêu cầu gì?

- HS lên bảng làm

- GV nhận xét.


- Gọi HS đọc bài toán

- Bài yêu cầu gì?

- 1 HS nhắc lại cách nhân với số có hai chữ số.

- Gọi HS lên bảng giải.



Bài 1:Đặt tính rồi tính:








Bài 2: (69)

- Với thì x x

- Với thì x x17 = 425

- Với thì 25 x = 25 x 38 = 950


Bài 3: (69)

Giải:

Rạp thu về số tiền là:

96 x 15000 = 1440000 (đồng)

Đáp số: 1440000 đồng.



3. Củng cố -dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học.



b. Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm bài luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.






Tiết 3: Mĩ thuật

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 3 :Tiếng việt+

Chính tả: (Nghe viết) VẼ TRỨNG

* Các hoạt động day học chủ yếu

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Bài mới :

a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

b. Nội dung bài


Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết

Trao đổi về nội dung đoạn văn

Gọi 1 em đọc đoạn viết.

- Hướng dẫn HS viết từ khó

- Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn:

- HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được

Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết theo nội dung bài

- HS viết theo lời đọc của GV

Thu chấm , nhận xét bài của HS

- GV thu bài 7 em chấm và nhận xét cụ thể


-1 Em thực hiện trên bảng, lớp viết nháp
Lắng nghe

- HS đọc đoạn viết (Đoạn 2)


- Tìm và luyện viết các từ khó trong bài.

- 3 Em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nháp

Đọc nối tiếp các từ khó

HS viết bài vào vở



3. Củng cố- dặn dò

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- HS về nhà viết lại bài






SÁNG
Tiết 1: Thể dục:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 2: Toán.

LUYỆN TẬP

I . Mục tiêu

- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số.

- Vận dụng được vào giải toán có phép nhân với số có 2 chữ số.

II. Đồ dùng chuẩn bị


  1. Giáo viên : SGK, SGV

  2. Học sinh : SGK

II. Hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra

- Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

* GV nhận xét chữa bài và ghi điểm

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay cô sẽ giúp các em củng cố về thực hiện phép nhân với số có hai chữ số, áp dụng nhân với số có hai chữ số để giải bài toán có liên quan.

b. Nội dung bài



* Hướng dẫn HS luyện tập

- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu cách tính

- 2 HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.

- HS nghe và nhắc lại đề bài.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nêu cách tính:

- HS nhận xét và đối chiếu bài làm của mình với bài sửa trên bảng




Bài 1:










- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

- GV kẻ bảng số như bài tập lên bảng. Yêu cầu HS nêu nội dung của từng dòng trong bảng.

H: Làm thế nào để tìm được số điền vào ô trống trong bảng?

H: Điền số nào vào ô trống thứ nhất?

+ GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài tập

+ GV gọi 1HS đọc đề bài

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét đối chiếu bài của mình với bài của bạn làm trên bảng.

- Một số em làm bài xong trước nộp bài lên để chấm

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS



Bài 2

- HS trả lời

- Dòng trên cho biết giá trị của m, dòng dưới là giá trị của biểu thức m x78

- Thay giá trị của m vào biểu thức

m x 78 để tính giá trị của biểu thức này, được bao nhiêu viết vào ô tương ứng

* HS với m= 3 thì mx78 = 3 x 78 = 234, vậy điền số 234 vào ô trống thứ nhất.

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bạn làm trên bảng

Bài 3:

-1HS đọc đề



Bài giải

Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là:

75 x 60 = 4500(lần)

Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là:

4500 x 24 = 108000(lần)

Đáp số: 108000 lần



3. Củng cố – dặn dò:

a. Củng cố:

- GV nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Hướng dẫn bài làm thêm ở nhà






Tiết 3: Lịch sử:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 4: Tập làm văn.

KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)

I .Mục tiêu

- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật ,sự việc, cốt truyện (Mở bài ,diễn biến ,kết thúc)

- Diễn đạt thành câu ,trình bày sạch sẽ, độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu)

II . Đồ dùng chuẩn bị


  1. Giáo viên: - Bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện.

  2. Học sinh: Chuẩn bị bài

III . Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra GV kiểm tra giấy bút chuẩn bị của HS

2. Bài mới

a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

b. Nội dung bài


GV ra 3 đề để gợi ý cho HS biết

Đề 1:


+ Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu

Đề 2:


+ Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An – đrây- ca bằng lời của cậu bé An-đrây-ca.

Đề 3:


+ Kể lại câu chuyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi bằng lời của chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa.

* GV hướng cho HS làm đề1 vì đề 1 gắn với chủ điểm đã học.

Hoạt động 3: Thực hành viết bài

- Cho HS viết bài

- GV theo dõi nề nếp làm bài của HS

- Thu chấm một số bài và nhận xét



- Kiểm tra cả lớp

+ Gọi 3 HS lần lượt đọc từng đề

- HS thực hành viết bài


3. Củng cố - dặn dò.

a. Củng cố :

- Giáo viên nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.






Tiết 5:

SINH HOẠT LỚP TUẦN 12

I. Mục tiêu:

- Nắm được ưu khuyết điểm trong tuần qua

- Phương hướng phấn đấu trong tuần tới

- Giáo dục HS có ý thức phấn đấu về mọi mặt



II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Nội dung sinh hoạt



III. Nội dung sinh hoạt:

A. Nhận xét tuần 11:

1. Các môn học và hoạt động giáo dục:



* Ưu điểm

- Trong tuần học sinh đi học tương đầy đủ và đúng giờ quy định.

-Sách vở đồ dùng học tập của học sinh tương đối đầy đủ. Có nhiều em có ý thức tự giác học tập như em: Thái, Thiên, Hở...



* Nhược điểm:

- Hiện tượng lười học vẫn còn diễn ra ở một số em: Nhặt, Quý, Phình.

- Kĩ năng đọc, viết, tính toán của một số em còn chậm: Phình, Tú, Tà.



2. Các năng lực:

* Ưu điểm

- Phần đa các em đã biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên, làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp.

* Nhược điểm:

- Một số em chưa tự hoàn thành công việc.



3. Các phẩm chất:

* Ưu điểm

- Phần đa các em biết chăm học, chăm làm; thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của người học sinh.



4. Các hoạt động khác

* Ưu điểm

- Có ý thức tham gia các hoạt động phong trào, thể dục đầu giờ và giữa giờ. Các em luôn có ý thức làm vệ sinh hàng ngày, giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng.



* Nhược điểm: - Vệ sinh cá nhân của một số em chưa đảm bảo.

B. Phương hướng tuần 12:

1. Các môn học và hoạt động giáo dục.

- Duy trì tốt sĩ số học sinh hiện có của lớp

- Thường xuyên nhắc nhở các em luyện đọc, viết, luyện tập làm toán.

2. Các năng lực

- Vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết theo từng đối tượng học sinh trong lớp.



3. Các phẩm chất

- Giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của người học sinh . Có thói quen chào hỏi người trên tuổi và khách đến trường.

- Biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện tốt các kĩ năng sống.

4. Các hoạt động khác:

- Nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, gọn gàng. Biết giữ vệ sinh chung ở trường, lớp.



- Thường xuyên chăm sóc bồn hoa.

Gđường kết nối mũi tên thẳng 2roup: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương