Sáng tiết 1: chào cờ Tiết 2: Thể dục


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu



tải về 334.42 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích334.42 Kb.
1   2   3   4

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra: - 1 Em lên bảng sửa bài tập về nhà trong SGK

- GV nhận xét



2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Hôm nay cô cùng các em sẽ thực hành tính nhanh và tính chu vi , diện tích của hình chữ nhật.

b. Nội dung bài



Bài 1:

- GV nêu yêu cầu bái tập, sau đó cho HS tự làm bài( có thể GV làm mẫu 1 bài)


- GV nhận xét và cho điểm HS

- Bài tập a) yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng biểu thức.

134 x 4 x 5

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên bằng cách thuận tiện

- GV hỏi: Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách làm thông thường là thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại.

- GV chữa và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.

- GV hỏi: Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng biểu thức:

145 x 2 + 145 x 98

GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu.

- GV hỏi: cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính cộng sau ở điểm nào?
- GV hỏi: Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính giá trị của biểu thức 145 x 2 + 145 x 98?

- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất trên.


- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.

- GV yêu cầu đọc đề bài toán.

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV nhận xét và cho điểm HS.


- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng( một hiệu) để tính.

- 2 HS lên bảng làm bài.

a. 135 x ( 20 + 3)

= 135 x 20 + 135 x 3

= 2700 + 405= 3105

b. 642 x (30 – 6)

= 642 x 30 – 642 x 6

= 19260 – 2772 = 16488

Bài 2:

- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.

- HS thực hiện tính:

a. 134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680


- Thuận tiện hơn vì tính tích 4 x 5 là tích trong bảng, tích thứ hai là 138 x 20 có thể nhẩm được.
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT.
b. - Tính theo mẫu.

1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp.

145 x 2 + 145 x 98 = 145 x ( 2 + 98)

= 145 x 100

= 14500
- Theo cách thông thường chúng ta phải thực hiện hai phép tính nhân, trong đó có phép nhân 145 x 98 là khó, còn theo cách làm trên chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồi nhân nhẩm 145 vơi’ 100

- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.

- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.

- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- HS đổi chéo vở và kiểm tra bài lẫn nhau.

- 3 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.



Bài 4:

Bài giải

Chu vi của sân vận động là:

( 180 + 90) x 2 = 540 (m)

Đáp số : 540 m



3. Củng cố-dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học.



b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài cho bài sau.






Tiết 4: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.

I. Mục tiêu

-Biết thêm một số câu tục ngữ( kể cả tục ngữ ,từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo 2 nghĩa nhóm (BT1),hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2) ,điền đúng 1 số từ (nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT 3) hiểu ý nghĩa chung của 1 số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4)



II. Đồ dùng chuẩn bị

1. Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.

- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và bút dạ.

2. Học sinh: SGK, VBT



III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Kiểm tra:

H:Đặt câu có tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?

H:Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?

Nhận xét và cho điểm HS.



2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

- Trong giờ học này các em sẽ được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người và biết dùng những từ này khi nói viết.

b. Nội dung bài



HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu.

-GV treo bảng phụ. Phát phiếu học tập cho HS

-Yêu cầu HS tự làm

-Nhận xét, sửa bài theo đáp án :

Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất)

(Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.

(ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.)


Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ nghị lực?

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.

Nhận xét, , sửa sai.

H:Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào?

H: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì?

H: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì?

Bài 3 : GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề.
GVsửa bài theo đáp án.

Từ cần điền theo thứ tự là : nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.



Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài. Tự trao đổi và trả lời.

GV nhận xét, giải nghĩa đen cho HS.

A/.Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. -Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

B/.Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ đồmới thật là tài ba, giỏi giang.

C/.Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưno mà thành đạt, được kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

GV nhận xét, bổ sung cho HS.


- Lắng nghe, nhắc lại.


-1Em đọc.

- HS làm vào phiếu. 2 em lên bảng lm vào.

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.

Đổi bài, sửa sai nếu só>

2 HS đọc yêu cầu, đọc thầm .

-HS thảo |uận theo nhóm 2trả lời:

Dòng b : (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyut trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn).
…kiên vrì.
…kiên cố.
…chí tình, chí nghĩa.
-1 em đọc, lớp làm vào vở, 1 em |ên bảng.

Đổi bài chấm chéo.Sửa bài nếu sai.

-Nhóm 2 em thảo luận và trả lời trước lớp.

-HS nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ.

…khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.

…khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.

…khuyên người ta vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.


3. Củng cố- dặn dò:

a. Củng cố:

- GV nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Yêu cầu HS về làm lại BT . Chuẩn bị bài sau






CHIỀU

Tiết 1 :Toán+

LUYỆN TẬP (VBT-Tr68)

*Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1. Kiểm tra : Kiểm tra VBT của HS

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài

b. Nội dung bài


- GV nêu yêu cầu bái tập, sau đó cho HS tự làm bài( có thể GV làm mẫu 1 bài)

- Sau đó gọi HS lên bảng làm bài tập

- HS nhận xét.

- GV nhận xét và cho điểm HS


- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết nhà hát đó có bao nhiêu ghế ta phải làm như thế nào?

- HS lên giải bài toán

- GV nhận xét.

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết Mai đi từ Bắc vào Nam hay từ Nam ra Bắc và quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu ki-lô-mét ta phải làm phép tính gì?


Bài 1: (68)

a. C1: 896 x 23 = 896 x (20 + 3)

= 896 x 20 + 896 x 3

= 17920 + 2688 = 20608

C2: 896 x 23 = 896 x (24 - 1)

= 896 x 24 – 896 x 1

= 21504 – 896 = 20608

b. C1: 547 x 38 = 547 x (30 + 8)

= 547 x 30 + 547 x 8

= 16410 + 4376 = 20786

C2: 547 x 38 = 547 x (39 - 1)

= 547 x 39 – 547 x 1

= 21333 – 547 = 20786

Bài 2: (68)

Bài giải

Nhà hát đó có số ghế là:



  1. x 5 x 20 = 1000 (ghế)

Đáp số: 1000 ghế


Bài 3: (68)

Bài giải

Quãng đường từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí minh là: 1000 + 724 = 1724 (km)

Đáp số: 1724 km


3. Củng cố-dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học.



b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài cho bài sau.






Tiết 2 :Kĩ thuật

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 3: Tiếng việt+

Ôn LTVC: MRVT: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.

* Các hoạt độngdạy học chủ yếu

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Nội dung bài


HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV treo bảng phụ. Phát phiếu học tập cho HS

-Yêu cầu HS tự làm


- HS làm vào phiếu. 2 em lên bảng làm vào VBT.

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.



Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ nghị lực?

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.

Nhận xét, , sửa sai.

H:Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào?

H: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì?

H: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì?

Bài 3 : GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề.

- GV sửa bài theo đáp án.

- Từ cần điền theo thứ tự là : nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc bài. Tự trao đổi và trả lời.

GV nhận xét, giải nghĩa đen cho HS.

a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. -Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

b. Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ đồmới thật là tài ba, giỏi giang.

c. Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưno mà thành đạt, được kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

- GV nhận xét, bổ sung cho HS.


- Lắng nghe, nhắc lại.

-1Em đọc.

- Nhận xét, sửa bài theo đáp án :

a. Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất)

(Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công).

b. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.

(ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.)


Đổi bài, sửa sai nếu có

2 HS đọc yêu cầu, đọc thầm .

- HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời:

Dòng b : (sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn).


…kiên trì.
…kiên cố.
…chí tình, chí nghĩa.
-1 em đọc, lớp làm vào vở, 1 em lên bảng.

Đổi bài chấm chéo.Sửa bài nếu sai.

- Nhóm 2 em thảo luận và trả lời trước lớp.

- HS nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ.

…khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.

…khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.

…khuyên người ta vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.

Lắng nghe.

Ghi nhận, chuyển tiết.


3. Củng cố- dặn dò:

a. Củng cố:

- GV nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Yêu cầu HS về làm lại BT . Chuẩn bị bài sau






Tiết 4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
(Giáo viên chuyên dạy)



SÁNG
Tiết 1: Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. Mục tiêu

- Biết cách nhân với số có hai chữ số.

- Biết cách giải các bài toán có liên quan đến phép nhân với số có 2 chữ số

II. Đồ dùng chuẩn bị:

1. Giáo viên: Vở bài tập - Bài soạn

2. Học sinh : Đồ dùng môn học.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:


HS1: Tính nhanh:

78 x 14+78 x 86

= 78 x( 14+ 86)

= 78 x 100

= 7800


HS2: Đặt tính rồi tính:



2. Bài mới :

a. Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện phép nhân với số có hai chữ số.

b. Nội dung bài



* Hoạt động1: Hướng dẫn HS cách thực hiện phép nhân.

- Ghi lên bảng phép nhân : 36 x 23

- Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính.

- GV nêu : để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhanh theo cột dọc.

- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính nhân với số có một chữ số để đặt tính 36 x 23

- GV nhận xét và nêu cách đặt tính đúng.

- Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân.

+ Tìm tích riêng thứ nhất.

+ Tìm tích riêng thứ hai.

+ Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân.

- Gọi 1- 2 HS nêu lại từng bước nhân .



Hoạt động 2: Luyện tập

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.


- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp, gọi lần lượt HS lên bảng làm bài.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.


- GV nhận xét và sửa bài theo đáp án sau
- Gọi HS đọc bài toán

- Bài yêu cầu gì?

- 1 HS nhắc lại cách nhân với số có hai chữ số.

- Gọi HS lên bảng giải.


- Lắng nghe và nhắc lại đề bài.


HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính.

36 x 23 = 36 x(20 +3)

= 36 x 20 + 36 x 3

= 720 + 108

= 828

-Thực hiện làm việc theo cặp( Bạn kể cho bạn bên cạnh nghe, rồi ngược lại )


- Một HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào nháp.

- Thực hiện cá nhân đọc lời giải và trả lời.

Bạn nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe và lần lượt nhắc lại.




Bài 1:Đặt tính rồi tính:

- HS lên bảng làm phép tính










Bài 3:

- HS trả lời



Giải:

Số trang 25 quyển vở cùng loại có:

48 x 25 = 1200 ( quyển vở)

Đáp số: 1200 quyển vở.



3. Củng cố -dặn dò:

a. Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại cách nhân với số có hai chữ số.

- Nhận xét tiết học.

b. Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm bài luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.






Tiết 2: Luyện từ và câu

TÍNH TỪ (TT)

I. Mục tiêu

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1,mục III), bước đầu tìm được một số tư ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất và tập đặt câu vời từ tìm được (BT2,BT3 mục III)

II. Đồ dùng chuẩn bị

1. Giáo viên: -Bảng phụ

2. Học sinh: -H/s từ điển

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra:

H: Đặt một câu nói về ý chí nghị lực ?

H:Thế nào gọi là tính từ ?

2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và sử dụng các cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.

- GV ghi tên đầu bài lên bảng.

b. Nội dung bài


HĐ1:Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1.

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

H: Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy?

* Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh, hoặc từ láy trăng trắng, tính từ trắng đã cho ban đầu.


Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-HS thảo luận theo nhóm.

=> Có ba cách thể hiện mức độ đặc điểm, tính chất:

* Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho.

* Thêm các từ rất, qua, lắm…vào trước hoặc sau tính từ.

* Tạo ra phép so sánh

=> Ghi nhớ.

H:Hãy lấy ví dụ về các cách thể hiện?


HĐ2:Thực hành.

Bài 1:Gọi HS làm bài.

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.


-GV sửa bài.

Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.

Bài 3: Đặt câu-yêu cầu HS đặt câu và đọc câu mình đặt –lớp nhận xét.


-HS đọc yêu cầu .

-Thực hiện thảo luận theo nhóm- trình bày kết quả thảo luận- lớp nhận xét bổ sung.

a/ Tờ giấy này trắng: Mức độ trắng bình thường.

b/ Tờ giấy này trăng trắng : Mức độ trắng ít.

c/ Tờ giấy này trắng tinh: Mức độ trắng cao.

-Ở mức độ trắng trung bình thì dùng từ trắng. Ở mức độ trắng ít thì dùng từ trăng trắng. Ở mức độ trắng cao thì dùng từ ghép trắng tinh.

-HS đọc yêu cầu bài.

-Làm việc theo sự chỉ dẫn của nhóm trưởng.

* Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách:

+Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng.

+Tạo ra từ ghép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất với tính từ trắng= trắng hơn, trắng nhất.

-tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ quá, cao nhất, cao hơn ,to hơn….

-HS làm bài vào vở.

-1 HS lên bảng thực hiện –lớp nhân xét.

+Những từ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất: Thơm đậm, ngọt, rất xa, thơm lắm, trắng ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn.

-Thực hiện theo nhóm.

-Các nhóm trình bày bài làm của mình lên bảng- lớp nhận xét.

* Đỏ:

Cách 1:(tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ):đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ chét, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ hon hỏn…



Cách 2:(Thêm các từ rất, quá ,lắm vào trước hoặc sau tính từ): rất đỏ , đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ cực, đỏ vô cùng….

* Cao.


-Cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vơi vợi, cao vòi vọi…

-Cao hơn ,cao nhất, cao như núi, cao hơn núi….

* Vui.

-Vui vui, vui vẻ, vui sướng, sung sướng, mừng vui, vui mừng,



- rất vui, vui lắm, vui quá…

-vui hơn, vui nhất, vui như Tết, vui hơn Tết





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương