Sáng tiết 1: chào cờ Tiết 2: Thể dục



tải về 334.42 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích334.42 Kb.
1   2   3   4

CHIỀU


Tiết 1: Toán+
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG (VBT-Tr66)

* Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Kiểm tra: Kiểm tra VBT của HS

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ ôn lại cách nhân một số với một tổng.

b. Nội dung bài


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài yêu cầu gì?

- Gọi HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- GV nhận xét


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét.

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính được chu vi của khu đất đó ta phải làm thế nào ?

- Gọi HS lên giải

- Dưới lớp làm vào VBT

- GV nhận xét.



Bài 1 : (66)

a.

235 x ( 30 + 5) = 235 x 35



= 8225

5327 x (80 + 6) = 5327 x 86

= 458122

b. 4367 x 31 = 4367 x (30 + 1)

= 4367 x 30 + 4367 x 1

= 131010 + 4367

= 135377
Bài 2: (66)

Cách 1 : Bài giải

Một trại nuôi được số vịt và gà là:

860 + 540 = 1400 (Con)

Số kg thức ăn để chuẩn bị cho gà và vịt trong một ngày là:

1400 x 80 = 112000 (kg)

Đáp số: 112000 kg



Cách 2:

Mỗi ngày con vịt ăn hết số thức ăn là:

860 x 80 = 68800 (g)

Mỗi ngày con gà ăn hết số thức ăn là:

540 x 80 = 43200 (g)

Số kg thức ăn để chuẩn bị cho gà và vịt trong một ngày là:

68800 + 43200 = 112000 (kg)

Đáp số: 112000 kg



Bài 3 : (66)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

248 : 4 = 62 (m)

Chu vi của khu đất đó là:

(248 + 62) x 2 = 620 (m)

Đáp số: 620 m



3 .Củng cố - dặn dò:

a. Củng cố:

- Giáo viên nhận xét tiết học.



b. Dặn dò:

- Chuẩn bị bài nhân một số với một hiệu.






Tiết 2: Đạo đức:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 3: Tiếng việt+

Ôn :TLV: MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

* Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài

b. Nội dung bài


Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Gọi Hs phát biểu.

- Nhận xét chung kết luận về lời giải đúng.

Cách a) là mở bài trực tiếp

Cách b)là mở bài gián tiếp.

- Gọi 2 em đọc lại hai cách mở bài.

Bài 2:

Cho HS đọc yêu cầu của bài.

- Câu chuyện hai bàn tay mở bài theo cách nào?

- Yêu cầu HS trả lời, nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét chung, kết luận câu trả lời đúng.


- HS trả lời.

- 2 em đọc, lớp đọc thầm.


- 4 em đọc nối tiếp.

Cách a) là mở bài trực tiếp vì …..

Cách b) c) d) là mở bài gián tiếp vì …

- lắng nghe.

- 1 em đọc cách a, một em đọc cách b.
- 1 em đọc. Cả lớp theo dõi trao đổi câu hỏi.

- Truyện hai bàn tay mở bài theo kiểu mở bài trực tiếp – kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện: Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê.



3. Củng cố-dặn dò:

a. Củng cố:

- Có những cách mở bài nào trong bài văn kể chuyện?

- Nhận xét tiết học.

b. Dặn dò:

- Dặn Hs về nhà viết lại cách mở bài cho chuyện hai bàn tay.






SÁNG
Tiết 1: Toán

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU.

I .Mục tiêu

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.

II. Đồ dùng chuẩn bị

1. Giáo viên : sgk, sgv

2. Học sinh : sgk, VBT

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra:

Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện :

159 x 54 + 159 x 46 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2

2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5

Bài 2 : Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính :

25 x 110 48 x 1110 25 x 1110



2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.

b. Nội dung bài



1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

-GV viết lên bảng hai biểu thức:

3 x (7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5

- Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên các HS khác làm vào nháp.

H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức trên?

GV kết luận vậy: 3 x (7 – 5 ) = 3 x 7 – 3 x 5

=>Quy tắc :Yêu cầu HS đọc quy tắc.

H:Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?

GV ghi : a x (b – c ) = a x b – a x c

*Luyện tập thực hành :

- Bài yêu cầu gì ?

- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1.

- GV sửa bài




a

b

c

a x (b - c)

a x b - a x c

3

7

3

3 x (7 – 3 ) = 12

3 x7 – 3 x 3 = 12

6

9

5

6 x (9 – 5 ) = 24

6 x 9 – 6 x 5 = 24

8

5

2

8 x (5 – 2) = 24

8 x 5 – 8 x 2 = 24




H:Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gợi ý HS tìm cách giải.

H:Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng ta phải biết gì?

Nhận xét, sửa theo đáp án :

Giải.

Số quả trứng có lúc đầu là:

175 x 40 = 7000(quả)

Số quả trứng đã bán là:

175 x 10 = 1750(quả)

Số quả trứng còn lại là:

7000 – 1750 = 5250(quả)

Đáp số : 5250 quả.

H: Nhận xét 2 cách giải trên? Cách giải nào thuận tiện hơn?
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu bài

(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3

H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?

- Chấm một số bài. Nhận xét.


2 Em lên bảng, lớp làm nháp.

3 x(7 – 5) = 3 x 2 = 6

3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6

…bằng nhau.

Vài em đọc.

a x (b – c ) = a x b – a x c

Bài 1 :

…Tính giá trị biểu thức rồi điền vào ô trống.

1 Em lên bảng, lớp làm vào vở.

HS sửa nếu sai.



Bài 3 :

-1Em đọc đề.

-2 Em phân tích đề.

…có 40 giá để trứng; mỗi giá đựng 175 quả. Đã bán hết 10 giá.

…tìm số trứng còn lại sau khi bán.

…biết số trứng ban đầu và số trứng đã bán.

2 em lên bảng, lớp làm vào vở.

Giải.

Số giá để trứng còn lại sau khi bán:

40 – 10 = 30(giá)

Số quả trứng còn lại là:

175 x 30 = 5250(quả)

Đáp số : 5250 quả.

HS sửa bài nếu sai.

Bài 4 : Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

1 Em lên tính, lớp làm vào vở.

(7 – 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6

… lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.


3. Củng cố- dặn dò :

a. Củng cố:

- Nêu cách nhân một số với một hiệu?



b. Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.






Tiết 2: Âm nhạc:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 3: Khoa học:

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 4: Chính tả :(Nghe viết)

NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I. Mục tiêu

- Nghe – viết đúng bài chính xác , trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ( 2) a / b, hoặc BT do GV soạn

II. Đồ dùng dạy học :


  1. Giáo viên: -Bài tập 2a , 2b viết trên bảng

  2. Học sinh: Vở viết

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1. Kiểm tra:

- Gọi 2 HS lên bảng viết câu ở BT 3

- Gọi 1 em đọc cho cả lớp viết:

+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện , thuỷ chung, trung hiếu…

+ Con lươn , lường trước, bươn trải…

- Nhận xét về chữ viết của HS



2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài

- Trong tiết học này các em sẽ nghe viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và làm bài tập chính tả.

b. Nội dung bài



HĐ1- Hướng dẫn viết chính tả

a- Tìm hiểu nội dung đoạn văn :

-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

H Đoạn văn viết về ai ?

H Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm động ?

b- Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết và luyện viết

c- Viết chính tả

GV đọc HS viết

GV đọc lại cả bài

d- Soát lỗi và chấm bài

GV đọc HS soát lỗi từng chữ

HS đổi bài cho nhau kiểm tra

GV tiến hành chấm 1 số bài

HĐ 2 : Hướng dẫn làm BT chính tả

* GV chọn BT phần ( a )

Bài 2a- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức , mỗi HS chỉ điền vào 1 chỗ trống


- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS nhóm khác đọc , nhận xét đúng , sai.

- HS lắng nghe


- 1 HS đọc thành tiếng

+ Kể về hoạ sĩ Lê duy Ứng

+ Bức chân dung Bác Hồ…….
- Sài Gòn , tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng , 30 triển lãm , 5 giải thưởng….

- HS nhe viết

- Theo dõi
- Theo dõi sữa

- Kiểm tra

- Chấm 5 em

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các nhóm lên thi tiếp sức

- Chữa bài

- Trung Quốc , Chín mươi tuổi , Trái núi , chắn ngang , chê cười , chết, cháu chắt, truyền nhau , chẳng thể , trời , trái núi.

- 2 Em đọc thành tiếng



3. Củng cố – dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Về nhà viết lại các từ viết sai

b. Dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới.






CHIỀU

Tiết 1: Toán+

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU (VBT-Tr67)

* Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra: Kiểm tra VBT của HS

2. Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b. Nội dung bài

- Bài yêu cầu gì ?


- Gọi HS lên bảng làm
- Dưới lớp làm vào VBT
- HS nhận xét
H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gợi ý HS tìm cách giải.
- H: Muốn biết khối lớp bốn mua nhiều hơn khối lớp ba bao nhiêu quyển vở ta phải biết gì trước?
- HS nhận xét
- GV nhận xét

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Gọi HS lên bảng giải

- GV nhận xét.



Bài 1 : (67)

a. 645 x (30 - 6) = 645 x 24

= 15480

278 x (50 - 9) = 278 x 41



= 11398

b. 137 x 13 – 137 x 3 = 1781 - 411

= 1370

538 x 12 – 538 x 2 = 6456 – 1076



= 5380

Bài 2 : (67)

Cách 1:

Giải.

Khối lớp 4 mua nhiều hơn khối lớp 3 số quyển vở là:

( 340 – 280) x 9 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở



Cách 2:

Số vở của khối lớp bốn là:

430 x 9 = 3060 (quyển vở)

Số vở của khối lớp ba là:

280 x 9 = 2520 (quyển vở)

Khối lớp 4 mua nhiều hơn khối lớp 3 số quyển vở là:

3060 – 2520 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở



Bài 3: (67)

Toa xe lửa chở nhiều hơn ô tô số tạ gạo là: 50 x (480 – 50) = 21500 (tạ)

Đáp số: 21500 tạ


3. Củng cố- dặn dò :

a. Củng cố:

- Nêu cách nhân một số với một hiêu?



b. Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.






Tiết 2: Tiếng việt+

Luyện đọc: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI

* Các hoạt động dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp

b. Nội dung bài

+ Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe.

+Yêu cầu HS đọc phần chú thích.

+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (đọc 3 lượt)

+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các câu văn chưa đúng.

+Yêu cầu từng cặp đọc bài.

+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài.

+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe.

+ Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài văn.

- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi, đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái Bưởi.

+ Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc.

+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp.

+ Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp.


*Luyện đọc:

- Cả lớp lắng nghe, đọc thầm.


- Theo dõi vào sách.
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài.

- Đọc theo cặp.

- 1 Em đọc, lớp lắng nghe.

- Nghe và đọc thầm theo



* Luyện đọc đúng giọng.
- 2-3 Em nêu cách đọc.

- Theo dõi, lắng nghe.


- 3-4 Em thực hiện, lớp theo dõi.
- Từng cặp luyện đọc diễn cảm.
- Lớp theo dõi và nhận xét.

- 1 Học sinh đọc bài.

- Nghe và ghi bài.


3. Củng cố – dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét tiết học



b. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà đọc bài cho đúng.






Tiết 3: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I. Mục tiêu

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

- Hiểu được câu chuyện và nội dung chính của câu chuyện.

II. Đồ dùng chuẩn bị:

1.Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện SGK

2. Học sinh: SGK

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV nhận xét



2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

- Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất.

b. Nội dung bài



1 : Kể chuyện

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: đuọc nghe, được đọc, có nghị lực.

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được đọc, được nghe về người có nghị lực và nhận xét.


- Gọi HS gới thiệu về câu chuyện mình định kể

HĐ2: Kể trong nhóm

- HS thực hành kể trong nhóm

+ Em cần giới thiệu tên truyện ,tên nhân vật mình định kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật.

HĐ3: Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS kể

- Nhận xét , bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.


- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Lần lượt HS giới thiệu truyện

+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay

+ Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi

+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực.

+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước

+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi

+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu..
- Lần lượt 3-4 em giới thiệu về nhận vật mình định kể

+ Tôi xin kể câu chuyện Rô-bin-sơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong tập truyện trinh thám.

+ Tôi xin kể câu chuyện về nhà giáo Ưu tú Nguyên Ngọc Kí..
-HS thi kể trước lớp theo đoạn.
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS bình chọn, tuyên dương



3. Củng cố- dặn dò:

a. Củng cố:

- GV nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.



b. Dặn dò:

- Chuẩn bị kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc để tuần 12 để cùng các bạn thi kể trước lớp.






SÁNG
Tiết 1: Tập đọc

VẼ TRỨNG

I. Mục tiêu

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài :Lê-ô-nác-đô đa vin –xi, Vê-rô-ki-ô. Bước đầu đọc diễn cảm được lời của thầy giáo( nhẹ nhàng ,khuyên bảo ân cần)

- Hiểu ND: nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II. Đồ dùng chuẩn bị

1. Giáo viên: -Tranh minh hoạ bài

- Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm.

2. Học sinh: SGK



III. Các hoạt động dạy-học:

1. Kiểm tra:

H:Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

H:Theo em nhơ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

H:Nêu nội dung của bài?



2.Bài mới :

a. Giới thiệu bài

- Treo tranh chân dung họa sĩ Lê-ô-nác-đô Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh họa thiên tài người I-ta-li-a, Lê-ô-nác-đô Vin-xi. Ông là một họa sĩ, một kiến trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới. Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em biết những ngày đầu khổ công học vẽ của danh họa này.

b. Nội dung bài


-Gọi 1 HS đọc toàn bài.

H:Bài có thể chia làm mấy đoạn?

-Yêu cầu HS đọc theo đoạn 2 lượt-

+Lượt 1:GV theo dõi sửa phát âm cho HS

+Lượt 2:GV kết hợp giải nghĩa một số từ.

-Yêu cầu HS đọc theo nhóm-

-GV theo dõi sửa sai cho HS

-GV hướng dẫn cách đọc bài và đọc mẫu

-Gọi HS đọc đoạn 1.

H: Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?

H:Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé cảm thấy chán ngán?

H:Tại sao thầy Vê- rô-ki-ô lại cho rằng vẽ trứng là không dễ?

H:Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?

H:Đoạn 1 cho em biết điều gì?

Ý 1: Lê-ô-nác đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô.

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2.

H:Lê-ô-nác- đô đaVi-xi thành đạt như thế nào?

H:Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác đô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

H: Nội dung của đoạn 2 nói lên điều gì?

* Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác đô đaVin-xi.

H: Nhờ đâu mà Lê-ô nác đô lại thành đạt như vậy?

_Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn nêu nội dung của bài.

-GV chốt:

Đại y: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê –ô- nác đô đa Vin- xi nhờ đó đã trở thành hoạ sĩ nổi tiếng.

-GV đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm treo lên bảng.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét ghi điểm cho HS.

+ Giáo dục liên hệ HS


* Luyện đọc.

-1 HS đọc bài.

-1 HS thực hiện đọc.

-Có thể chia làm hai đoạn.

+Từ đầu-… được như ý .

+ Tiếp theo … hết.

-HS đọc nối tiếp theo đoạn( HS yếu đọc 2-3câu).

-HS thực hiện nhóm đôi –Đại diện nhóm thể hiện


* Tìm hiểu bài.

-1 HS đọc đoạn 1.

-Rất thích vẽ.

-Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác.

-Vì theo thầy, trong hàng nghìn quả trứng, không có lấy hai quả giống nhau. Mỗi quả trứng đều có nét riêng mà có khổ công mới vẽ được.

-Để biết cách quan sát một sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy chính xác.


-1 HS đọc đoạn còn lại.

-Trở thành danh hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của nhân loại.Ông còn là một nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà bác học lớn của thới đại phục hưng.

-Nhờ:


+ Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh.

+ Ông có người thầy tài giỏi, tận tình dạy bảo.

+ Ông khổ luyện , miệt mài nhiều năm tập luyện.

+ Ông có ý chí quyết tâm học vẽ.

- Nhờ ông khổ công rèn luyện
-Thảo luận theo nhóm-trình bày ý kiến của nhóm .

-2 HS nhắc lại đại ý của bài.



*Luyện đọc đúng giọng.

-1 HS thực hiện đọc –lớp theo dõi tìm ra giọng đọc.

-HS thi đọc đoạn văn diễn cảm-lớp nhân xét .

-Lắng nghe- ghi nhận.



3. Củng cố –dặn dò:

a. Củng cố:

- Nhận xét giờ học



b. Dặn dò:

- Học bài chuẩn bài sau.






Tiết 2: Khoa học

(Giáo viên chuyên dạy)




Tiết 3: Toán

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Vận dụng được tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu trong thực hành tính ,tính nhanh



II. Đồ dùng chuẩn bị:

  1. Giáo viên: chuẩn bị đồ dùng dạy học.

  2. Học sinh: SGK



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương