Sáng khoa học tiết 29: Tiết kiệm nước



tải về 450 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu09.07.2020
Kích450 Kb.
  1   2   3   4


TUẦN 15

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2015.

SÁNG

KHOA HỌC

Tiết 29: Tiết kiệm nước

I. MỤC TIÊU:

1.KT: - Nêu đ­ược những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nư­ớc.

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.

- Hiểu đ­ược ý nghĩa của việc tiết kiệm n­ước.

2. TĐ: - Luôn luôn có ý thức tiết kiệm nư­ớc và vận động, tuyên truyền mọi ngư­ời cùng thực hiện.

II. CHUẨN BỊ: - Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61.

- Chuẩn bị theo nhóm: HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


1. Kiểm tra bài cũ:

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn n­ước?

- GV nhận xét.

2. Bài mới:

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Dạy bài mới


*Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm n­­ước và làm thế nào để tiết kiệm

n­­ước.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ, thảo luận nhóm 4:

+ Nên và không nên làm gì để tiết kiệm nước trong cuộc sống hàng ngày?

- Gọi đại diện lên trình bày

- GV tổng hợp, nhận xét và thống nhất kết quả đúng

=> Kết luận (SGK trang 61)



*Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước.

- Yêu cầu HS quan sát H7, 8 SGK

+ Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong hai hình?

+ Bạn nam ở hình 7 a nên làm gì? Vì sao?

+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
- GV kết luận: Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

- Địa phương em, gia đình em sử dụng nước như thế nào?

- Em đã làm gì góp phần tiết kiệm nước sạch?

- GV tuyên dương những HS đã biết thực hiện tiết kiệm nước

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ

* Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước ( Đối với HS có năng khiếu)



Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Thảo luận tìm đề tài.

+ Vẽ tranh.

+ Thảo luận trình bày trong nhóm về lời giới thiệu.



Bước 2: Thực hành

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc theo ND GV đã hướng dẫn

- GV đến các nhóm theo doi, giúp đỡ các nhóm

- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương các sáng kiến hay



Bước 3: Trình bày và đánh giá

- Gọi các nhóm trình bày ý tưởng

- GV tổng hợp, nhận xét và thống nhất kết quả đúng.

IV. CỦNG CỐ

- Tại sao phải tiết kiệm nước?

- Em đã làm gì để tiết kiệm nước?

- Ngoài việc mình thực hiện tiết kiệm nước em cần phải làm gì?

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Làm thế nào để biết có không khí?

- HS thảo luận nhóm 4


- Đại diện các nhóm lên trình bày.

+ Nên làm: khóa vòi nước, không để nước tràn, chữa ống nước bị rò rỉ,...

+ Không nên làm: dùng xong không khóa vòi, để nước chảy tràn, ...

- 1-2 HS đọc

- HS quan sát và phát biểu

- HS trả lời


- HS trả lời

- Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: nhiều người không có nước sạch để dùng, nguồn nước trong tự nhiên không phải là vô tận.

- HS liên hệ
- HS liên hệ

- 1-2 HS đọc


- HS thảo luận và cùng vẽ tranh cổ động

- Các nhóm treo sản phẩm

- Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của mình.

- Các nhóm khác nhận xét và góp ý kiến.
- HS nêu

- HS liên hệ

- HS liên hệ
- HS nghe và thực hiện


**********************************

TOÁN

Tiết 71: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I. MỤC TIÊU:

1. KT: - Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.

- Áp dụng để tính nhẩm.

2. KN: - Rèn kĩ năng tính toán

3. TĐ: - Giáo dục HS ý thức học tập yêu thích môn Toán.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:


1. Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS: Đặt tính rồi tính :

42785 : 5 301849 : 7

- Tổ chức nhận xét, chữa bài

- Nêu cách đặt tính, cách tính

- GV nhận xét



2. Bài mới:

2.1. Giới thiệu bài :

2.2. Giảng bài :

a. Ôn lại một số kiến thức có liên quan

*Chia nhẩm cho 10; 100; 1000;...

+ GV ghi bảng: 320 : 10 =

3200 : 100 =

32 000 : 1000 =

- Nêu quy tắc chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000

* Quy tắc chia một số cho một tích.

- GV nêu: Tính giá trị biểu thức sau:



60 : ( 10 x 2 )
- Khi chia một số cho một tích em làm thế nào?

b. Trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng.

- GV ghi bảng 320 : 40

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện phép chia trên.

- GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ cùng thực hiện theo cách sau cho thuận tiện hơn : 320 : (10 x 4 )

- Yêu cầu HS nêu nhận xét và so sánh kết quả phép chia 320 : 4 và 32 : 4

- GV nêu kết luận : Khi thực hiện chia 320 cho 40 chỉ cần xoá một chữ số 0 tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4.

- GVcho HS thực hành chia theo các bước :

+ Đặt tính

+ Cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia

+ Thực hiện phép chia 32 : 4 = 8

- GV lưu ý: Khi phép tính tính theo hàng ngang ta ghi: 320 : 40 = 8

- Nêu lại các bước tính



c. Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều hơn SC

- GV viết bảng phép chia: 32000 : 400

- Hướng dẫn HS suy nghĩ tương tự phép chia trên để thực hiện.

- GV nhận xét kết luận về chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.



*Kết luận chung : SGK/80

- Khi thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0 ta có thể làm thế nào? d. Luyện tập thực hành



Bài 1: Tính

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài.
- T/c nhận xét, chữa bài

- Gọi HS nêu cách tính để tìm kết quả

- Nhận xét các phép tính chia ở phần a và phần b có gì gống và khác nhau ?

- Khi thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0 ta có thể làm thế nào?

- GV chốt: Xóa bao nhiêu ch/s 0 ở SC thì xóa đi bấy nhiêu ch/s 0 ở SBC.

*Củng cố chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

Bài 2(a): Tìm x

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Y/c HS tự làm bài.
- T/c nhận xét, chữa bài

- Nêu cách tìm x

- Em thực hiện phép tính 25600 : 40 như thế nào ?

*Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, áp dụng chia hai số có tận cùng là chữ số 0 để tìm x

Bài 3( a):

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Y/c HS tự làm bài.

- GV nhận xét vở HS

- T/c nhận xét, chữa bài

- Phép tính giải dạng nào ? Nêu cách tính

- Em hãy đặt một đề toán tương tự



*Củng cố áp dụng chia hai số có tận cùng là chữ số 0 để giải toán

IV. CỦNG CỐ

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể làm thế nào?

- Nhận xét tiết học.

- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau : Chia cho số có hai chữ số


- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, lớp làm vở nháp

- HS nhận xét

- HS nêu


- HS nối tiếp nêu kết quả

- 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vở nháp

- HS nhận xét

- HS trả lời


- HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tính của mình:

320 : (8 x 5) hoặc 320 : (10 x 4); …

- HS nêu ý kiến


- HS thực hiện tính theo các bước

- 1 HS lên bảng thực hiện.

- HS nhận xét

- HS nêu


- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp.

- 2-3 HS đọc

- HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm SGK bằng bút chì

- HS nhận xét

- HS nêu các bước tính

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS trả lời

- HS đọc đề bài

- HS trả lời

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở

- Lớp nhận xét

- HS trả lời

- HS thực hiện


- HS trả lời

- HS nghe và thực hiện


*************************************___TẬP_ĐỌC___Tiết_29'>*************************************

TẬP ĐỌC

Tiết 29: Cánh diều tuổi thơ

I. MỤC TIÊU

1. KT: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

2. KN: - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm cho học sinh.

3. TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. Có ý thức tìm hiểu và chơi những trò chơi dân gian.

II. CHUẨN BỊ


  • Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 146 /SGK.

  • Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A. Kiểm tra bài cũ




- YCHS đọc bài “Chú Đất nung (tiếp theo)” và TLCH nội dung bài.

- 2HS.

- Nhận xét, đánh giá.




B, Bài mới




1. Giới thiệu bài:




2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài




a) Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài.

- YCHS chia đoạn

- 1HS đọc

- Chia thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Tuổi thơ ........ vì sao sớm.

+ Đoạn 2: Ban đêm.......khao của tôi.


- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt ).

+ Lần 1: Luyện đọc nối tiết + GVsửa lỗi phát âm cho từng HS.



- HS tiếp nối nhau đọc bài theo trình tự.

+ Lần 2: Luyện đọc nối tiếp + giải nghĩa từ




và luyện đọc câu:




Sáo đơn....// như gọi ......vì sao sớm.

Tôi đã ngửa cổ .... khi thiết tha cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi




- YCHS đọc theo nhóm đôi.

- TC cho các nhóm thi đọc.



- HS đọc theo cặp.

- Giáo viên đọc mẫu.




b) Tìm hiểu bài




- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi :

- 1 HS đọc thành tiếng.

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm sáo diều vi vu trầm bồng. . . sao sớm.

+ Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào ?

+ Bằng mắt và tai.


- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Tả vẻ đẹp của cánh diều.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi:

- 1 HS đọc thành tiếng.

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào ?

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào ?

+ Đem lại niềm vui, những ước mơ đẹp.

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.

- YCHS tìm câu mở bài và kết bài.

+MB: Tuổi thơ ....những cánh diều.




+ KB: Tôi đã ngửa cổ .....nỗi khát khao của tôi.

- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

c) Đọc diễn cảm




- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài.

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc.

- GV đưa bảng phụ, giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc:

"Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều......những vì sao sớm."



- HS đọc, phát hiện cách ngắt, nghỉ hơi và nhấn giọng.



- Tổ chức thi đoạn văn, bài văn.

- 2 - 3 học sinh thi đọc.

- Nhận xét về giọng đọc và đánh giá HS .




- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và toàn truyện.




- Nhận xét và đánh giá học sinh.




IV. CỦNG CỐ

- Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì ?

- Nhận xét tiết học.

- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp.



**********************************___CHIỀU___ĐỊA_LÍ___Tiết_15'>**********************************

CHÍNH TẢ

Tiết 15: Cánh diều tuổi thơ

I. MỤC TIÊU

1. KT: - Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn từ : “Tuổi thơ của tôi ... những vì sao sớm.” trong bài “Cánh diều tuổi thơ”. Tìm được đúng, nhiều trò chơi, đồ chơi chứa tiếng có âm đầu tr/ch.

2. KN: - Rèn kĩ năng viết và tư thế ngồi học cho học sinh.

3. TĐ: - Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.



II. CHUẨN BỊ

  • Học sinh chuẩn bị mỗi em 1 đồ chơi.

  • Bảng nhóm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A. Kiểm tra bài cũ




- YCHS tìm tính từ chứa s hoặc x.

- 2Hs làm bảng. Lớp làm nháp

- Nhận xét, đánh giá HS.




B. Bài mới




1) Giới thiệu bài.




2) Hướng dẫn nghe - viết chính tả.




a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.




- Gọi HS đọc đoạn văn.

- 1HS

- Cánh diều đẹp như thế nào ?

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm...

- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế nào ?

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời...

b) Hướng dẫn viết từ khó:




- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn để luyện viết.

- HS tìm từ và luyện viết: vui sướng, phát dại, trầm bổng,…


c) Viết chính tả:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết.

- Đọc lại để học sinh soát lỗi.

- Học sinh viết vào vở.

- Tự đổi vở để soát lỗi cho nhau.


d) Chấm bài – chữa lỗi:

  • Giáo viên chấm 10 bài.

  • Nhận xét chung.

- Học sinh tự chữa lỗi.

3) Hướng dẫn làm bài tập




Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu.

- 1 HS

- YCHS làm bài theo nhóm đôi.

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.




- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



tr: Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt

Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu trượt,...

ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền.

Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi chuyền,...

- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng.




Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- 1 HS

- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình mang đến lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong nhóm.

- Hoạt động trong nhóm đôi.

- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày. Vừa làm động tác vừa tả.

VD: Đồ chơi của em là một cô búp bê xinh xắn, cô có một chiếc váy màu hồng nhạt vó viền lớp đăng ten mỏng óng ánh rất đẹp.....


- Nhận xét - khen những học sinh miêu tả hay, hấp dẫn.




IV. CỦNG CỐ




- Nhận xét tiết học.

- Dặn học sinh liên hệ để miêu tả một đồ chơi hay trò chơi mà em thích.



**********************************

CHIỀU

ĐỊA LÍ

Tiết 15: Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

- Biết đống bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề truyền thống: Dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ ….

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.

- HS yêu thích môn học, thích tìm hiểu về các vùng và con người Việt Nam.



II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bản đồ địa lí VN



III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

I/.Ổn định :

II/ Kiểm tra bài cũ

- Vì sao lúa được trồng nhiều ở ĐBBB?

- Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính của đồng bằng BB?

- GV nhận xét, đánh giá.



III/ Bài giảng

a/ Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống

Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm

Bước 1 : HS thảo luận câu hỏi

- Em biết gì về nghề thủ công của người dân đồng bằng Bắc Bộ?

- Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết?

- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?

Bước 2 :

GV nói thêm về một số làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ.



Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

Bước 1 : HS quan sát trả lời



- Quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát Tràng, nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm?

Bước 2 :


- GV yêu cầu HS nói về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương nơi HS sinh sống

a/ Chợ phiên

Hoạt động 3 :

Bước 1 : Trả lời câu hỏi

- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ)

- Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều người hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hoá nào?

Bước 2 :

GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong chợ còn có những mặt hàng được mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân.

Bài học SGK

IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở ĐBBB

- Nhận xét tiết học.


- 2 HS trả lời

- Dựa và tranh ảnh SGK trả lời.
- Có hàng trăm nghề thủ công , sản phẫm nổi tiếng: lụa Vạn Phúc ,gốm Bát Tràng

- Nghề thủ công phát triển mạnh tạo nên làng nghề, Bát Tràng ở HN, Vạn Phúc và Hà Tây lụa, Đồng Ki gỗ ….

- Người làm nghề thủ công giỏi được gọi là nghệ nhân

- HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS trình bày kết quả quan sát hình – nhào luyện đất – phơi đất – vẽ hoa - tạo dáng – tráng men – đưa vào nung – lấy sản phẫm ra lò.

- Nhiều người dân đến chợ mua bán rau cải , trứng …


- Nhóm báo cáo kết quả

- HS trao đổi kết quả trước lớp

Vài HS đọc
- HS nêu


**********************************

KỂ CHUYỆN

Tiết 15: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương