Sỏi thậN (icd 10: N20. 0) Nguyên nhâN



tải về 48.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích48.5 Kb.
#2479

SỎI THẬN

(ICD 10: N20.0)


  1. NGUYÊN NHÂN:

    1. Sỏi cơ thể: Rối loạn sinh hoá (bướu tuyến cận giáp, tăng canxi máu).

    2. Sỏi cơ quan: Do bế tắc.

  2. PHÂN LOẠI:

    • Calcium.

    • Oxalate.

    • Phosphat.

    • Urat.

    • Cystin.

  1. TRIỆU CHỨNG :

    1. Lâm sàng:

  • Đau lưng

  • Tiểu máu.

  • Tiểu buốt,tiểu rát,tiểu mủ 

  • Tiểu ra sỏi

  • Tắc nghẽn đường tiểu :tiểu tắc từng lúc hay hoàn toàn

    1. Cận lâm sàng :

    • Công thức máu.

    • Tổng phân tích nước tiểu,cấy nước tiểu

    • Sinh hoá máu.

    • Siêu âm bụng.giúp phát hiện sỏi thận và đánh giá mức độ ứ nước

    • Xquang: KUB + UIV.

    • CT Scan có thể xác định sỏi và mức độ ứ nước.

  1. ĐIỀU TRỊ:

        1. Nguyên tắc:

    • Lấy hết sỏi.

    • Giải quyết bế tắc.

    • Giải quyết nhiễm trùng.

    • Kiểm tra chức năng thận trước và sau mổ.

        1. Phương pháp:

    • Tán sỏi ngoài cơ thể

    • Mổ hở,mổ nội soi lấy sỏi

3. Hậu phẫu:

-Chế độ dinh dưởng:

Nhịn ăn uống, nuôi dưỡng bằng đường truyền TM:Lactate Ringer, NaCL 0.9%, Glucoze 10-20%

Những ngày sau, khi bệnh nhân trung tiện được uống nước đường, sữa, cháo, cơm.

-Kháng sinh

-Giảm đau.

-Chăm sóc vết mổ:

+Vết mổ khô sạch: không thay băng mỗi ngày.

+Cắt chỉ vào ngày thứ 7 sau mổ.
Liều lượng và cách dùng kháng sinh điều trị:Nhiễm trùng niệu liên quan thủ thuật ngoại khoa ( PT thận, lấy sỏi niệu )


  • P. aeruginosa, Enterobacter, E.coli, Proteus, Klebsiella, Seratia

Điều trị thuốc bằng đường tĩnh mạch thích hợp

Điều trị thay thế bằng đường tĩnh mạch

- Ciprofloxacine TM 0,4g/12 giờ x 7 ngày

Hoặc


- Ceftazidim TM 2g/ 8 giờ x 7 ngày

Hoặc


- Cefepim TM 2g/8 giờ x 7 ngày

- Imipenem-cilastatin 500mg Tm/8 giờ x 7 ngày

- Meropenem 1g TM /8 giờ x 7 ngày


- Amikacin 1g TM/ 24 giờ x 7 ngày.



4. Theo dõi sau điều trị.


- Nên uống nhiều nước, ít nhất là 2 lít mỗi ngày.

- Ăn lạc, ít muối. Ăn ít thịt động vật, nên dùng cá thay thịt.

- Nên ăn nhiều rau tươi.

- Nên uống nhiều nước chanh, cam tươi, bưởi tươi.



- Hạn chế thức ăn dễ tạo sỏi:

1. Bệnh nhân sỏi thận dạng PHOSPHAT cần hạn chế dùng:

a. Ca cao, bơ.

b. Gan, đâu nành.

c. Cá sardine.

d. Cá mồi hộp.

2. Bệnh nhân sỏi thận dạng URATE cần hạn chế dùng:

a. Cật heo, óc.

b. Cá chày.

c. Cá đối.

d. Thịt bê, gan.

3. Bệnh nhân sỏi thận dạng OXALATE cần hạn chế dùng:

a. Củ cải đỏ.

b. Dưa chuột.

c. Hành tây, dâu tây.

d. Trà, hạt tiêu.

4. Bệnh nhân sỏi thận dạng CALCIUM cần hạn chế dùng:

a. Đậu nành, ca cao, sữa, trứng, hạt dẻ.

b. Tôm hùm, sò hến, cua, chocola, quả vải.

c. Rau diếp, phomat, đậu hòa lan, hạnh nhân.

d. Đậu haricot, quả olive.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Andreassen et al., 1997. Andreassen KH, Dahl C, Andersen JT, et al: Extracorporeal shock wave lithotripsy as first line monotherapy of solitary calyceal calculi. Scand J Urol Nephrol 1997; 31:245-248.

2. Deger et al., 2004. Deger S, Tuellmann M, Schoenberger B, et al: Laparoscopic anatrophic nephrolithotomy. Scand J Urol Nephrol 2004; 38:263-265.

3. Gaur et al., 2002. Gaur DD, Trivedi S, Prabhudesai MR, et al: Laparoscopic ureterolithotomy: Technical considerations and long-term follow-up. BJU Int 2002; 89:339-343.

4. Kavoussi et al., 1992. Kavoussi LR, Albala DM, Basler JW, et al: Percutaneous management of urolithiasis duringpregnancy. J Urol 1992; 148(pt 2):1069-1071.

5. Harmon et al., 1997. Harmon WJ, Sershon PD, Blute ML, et al: Ureteroscopy: Current practice andlong-term complications. J Urol 1997; 157:28-32.






tải về 48.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương