Sau Khi Mất Đất, Việt-Nam Mất Tới Biển


U.S. Environment Protection Agency. Impacts on Habitats. http://www.epa.gov/oilspill/relation.htm



tải về 1.84 Mb.
trang18/18
Chuyển đổi dữ liệu11.11.2017
Kích1.84 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

37 U.S. Environment Protection Agency. Impacts on Habitats. http://www.epa.gov/oilspill/relation.htm


38 Oil Spills, Greenpeace USA, National Geographic

39 Vũ Quang Việt. “Dầu loang trên biển: một điều nhà nước Việt Nam cần làm”. Bài viết trên mạng lưới toàn cầu tháng 4/2007. Ông Việt cũng chỉ ra Luật Biển UNCLOS, Điều 139 (Phần XI, khoản 2) nói về trách nhiệm đảm bảo việc thi hành và việc bồi thường thiệt hại gây ra: Điều 145 (Phần XI, khoản 2) liên quan đến bảo vệ môi trường biển.

40 www.thoidai.org/ThoiDai9/200609_DTKhanh.htm  Thời Ðại Mới Số 9 - Tháng 11/2006.

41 Các tài-liệu về địa-hình được lược dịch từ cuốn sách mà nguyên-bản là của Nataniel Bowditch “The American Practical Navigator”, xuất-bản bởi Hải-Quân Hoa-kỳ từ 1866, vẫn liên-tục được tu-chính.

42 www.monre.gov.vn/monreNet/: Nguồn từ Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt-Nam.

43 The Future of the United Nations Convention on the Law of the Sea, trong The American Journal of International Law, Vol. 88, July 1994: 488-499.

44 Law of the Sea and Maritime Boundary Delimitation in South-East Asia, Oxford University Press, 1992: 16-17.

45 Mark J. Valencia. Vietnam: Fisheries and Navigation Policies and Issues, trong Ocean Development and International of Law, Vol.21, 1990: 431-445.

46 Mark J. Valencia & Jon van Dyke. Vietnam's National Interests and the Law of the Sea, trong Ocean Development and International Law, Apr/ Jun 1994: 228-229.

47 www.vasep.com.vn/vasep/edailynews.nsf/HomePage

48 Mark J. Valencia & Jon M. Van Dyke. Vietnam's national Interests and the Law of the Sea, trong báo Ocean Development and International Law, Vol.25: 217-250.

49 Islands and the Delimitation of Ocean Space in the South China Sea, trong Ocean Yearbook 10, University of Chicago Press 1993: 54-89.

50 Trong một buổi hội-thảo tại New York City.

51 Valencia, Mark J., Van Dyke, Jon M. & Ludwig, Noel A. Sharing the Resources of the South China Sea. Hawaii: University of Hawaii Press, c1997: 139.

52 Lê Bá Thảo. Việt-Nam - Lãnh-thổ và các Vùng Ðịa-Lý. Nhà Xuất-bản Thế-giới, Hà-Nội, 1995.

53 Báo The Journal of the Asiatic Society of London, năm 1849.

54 Bài "Les Archipels Paracels et Spratly", báo Vietnam Press, Saigon No.7574, Nov 1971.

55 Lee G. Cordner, The Spratly Islands Dispute and the Law of the Sea, báo Ocean Development and International Law, Vol. 25: 61-74.

56 The Chinese Frontiers, Illinois 1980.Trang 289.

57 The Junks & Sampans of the Yangtze, G. R. G. Worcester, Annapolis, 1971: 2.

58 Góp thêm vào sự tìm hiểu tộc-đoàn thảo-mộc trên quần-đảo Hoàng-Sa báo Khảo-cứu Niên-san Khoa-học Đại-học-đường Sài-Gòn 1957.

59 Trích bài của Giáo-sư Sơn-Hồng-Đức, Đặc-San Sử Địa 29, 1977: 204.

60 Atlas du Việt-Nam, Vũ Tự Lập & Christian Taillard, Reclus et La Documentation Française, 1994: 36.

61 Trong quá-khứ, người Ai-Lao khi còn mang tên “Lâm Ấp” cũng từng có ý tiến ra biển, nhưng không thành-công.

62 Atlas for Marine Policy in East Asian Sea, Hawaii / Berkeley, 1983.

63 Lịch Văn-Hóa Việt-Nam Tổng-Hợp, 1988.

64 Michael J. Scown. Investing in VietNam: Oil and Gas Exploration. East Asian Executive Reports April 1992: 23.

65 http://www.eia.doe.gov/emeu/cabs/Vietnam/Oil.html: Crude oil production averaged 370,000 barrels per day (bbl/d) in 2005, down somewhat from the 403,000 bbl/d level achieved in 2004.

66 La Forme des Récifs Coralliens et le Régime des Vents Alternants, Krempf A., Trong Rapport du Conseil du Gouvernement sur les Fonctionnements du Service Océanographique des Pêches de l'Indochine pendant l'Année 1926-1927.

67 Journal de Voyage aux Paracels, Jean Yves Claeys, báo Indochine, Hànội, các số 44, 45, 46, năm 1941.

68 Stanford Journal of International Law, Spring 1992: 429.

69 Free China Review, August 1994: 44.

70 The Chinese Frontiers, Illinois 1980: 289.

71 Atlas for Marine Policy in East Asian Seas, edited by Joseph R. Morgan và Mark J. Valencia, 1983.

72 Quần-đảo Trường-Sa và Hoàng-Sa của Việt-Nam. Việt-Nam Tập-chí, Campbell tháng 8- 1991: 23.

73 Phạm-Kim. Hướng Về Trường-Sa. Lướt Sóng, Ngày Húy-Nhật Đức Thánh Trần Hưng Đạo, Sài Gòn, 1974: 85-93.

74 White Paper on the Hoang-Sa and Truong-Sa, Republic of Vietnam, Saigon 1975: 78.

75 Wang Gungwu. Nanhai Trade, Kuala Lumpur, 1959.

76 Science and Civilisation in China, Vol.4, Cambridge 1971.

77 "Une tentative ignorée d'établissement français en Indochine au 18e siècle", Louis Malleret, Bulletin de la Société des études Indochinoises, No 1, Hanoi 1942.

78 Science and Civilisation in China, Vol 4, Cambridge 1971.

79 Geography and World Power. Lndon, 1921: 242.

80 The Background of Eastern Sea Power. Melbourne, 1948: 47)

81 "Iles et Récif de Coraux de la Mer de Chine" báo Bulletin de la Société des Etudes Indochinoises, bộ IX, số 4, Saigon ngày 10-12-1934: 48-56.

82 Monique Chemillier Gendreau. La Souveraineté Sur Les Archipels Paracels Et Spratleys. Paris: Editions L'Harmattan, 1996.: 90.

83 Phạm-Kim. Hướng Về Trường-Sa. Lướt Sóng, Ngày Húy-Nhật Đức Thánh Trần Hưng Đạo, Sài Gòn, 1974: 85-93.

84 South China Sea Treacherous Shoals. Tạp-chí Far Eastern Economic Review, 13 Aug 92: 14-17.

85 Battle of the Hsisha Archipelago - Reportage in Verse, Chang Yung-Mei, Peking PRC, 1974.

86 Disputed Islands in the South China Sea, Dieter Heinzig, Wiesbaden, 1976: 22, 26-27.

87 Báo Philippines Daily Inquirer, Sunday, Dec. 11, 1994.

88 "U shape, China's "Historic Waters" in the South China Sea: An analysis from Taiwan, ROC. Trong báo American Asian Review, Vol. 12, No. 4, Winter, 1994, các trang 83-102.

89 Chính-xác hơn: Nếu như vùng biển rộng gấp 3 lần đất liền thì 3/4 đất nước Viet-Nam ta là biển. Còn màu xanh của tấm bản đồ tổ quốc thì chưa bao giờ thấy Nhà Cầm Quyền công-bố chính-thức.

90 Hoàng-Đạo, trong "Người và Việc", báo Ngày Nay, Hànội 24-7-1938.

91 Bài viết nhan-đề “Taiwan needs Spratly-deal details” (http://www.taipeitimes.com/News/editorials/archives/2005/07/19/2003264151).

92 Tháng 5-2007, Hoa-Kỳ loan tin có thể giúp Trung-Cộng đóng Hàng-Không Mẫu-Hạm.

93 Theo Tiến-Sĩ Mai-Thanh-Truyết: trong vòng 3 thập niên trở lại đây, hơn 96% san hô của Việt Nam đều bị ảnh hưởng do tác động của con người như đánh bắt cá bằng thuốc nổ, bằng hóa chất độc hại như cyanur, hoặc bị nhiễm độc do phế thải, đặc biệt ở vịnh Hạ Long, Cát Bà (Hải Phòng), Ninh Thuận, Bình Thuận, và Khánh Hòa. Qua nghiên cứu thăm dò từ năm 1994 đến 1997 tại 142 địa điểm san hô dọc theo bờ biển Việt Nam, cho thấy chỉ còn độ 1% tổng lượng san hô chưa bị ô nhiễm mà thôi. Riêng tại khu vực duyên hải miền Bắc, theo ước tính của Hải học Viện Nha Trang thì trong vòng 20 năm gần đây, công nghệ khai thác than Quảng Ninh và các vùng phụ cận đã hủy diệt trên 50% lượng san hô ở vùng biển nầy.

94 Về ĐBSCL, trong hiện tại chỉ còn 5% rừng che phủ và đã mất đi khoảng 175.000 mẫu rừng ngập mặn tính đến 2003. Bài “Tình trạng môi-trường VN sau 32 năm”, TS Mai-Thanh-Truyết viết tháng 3, 4/2007.

95 Tài-liệu của Trường Đại-Học Middlebury. Xem thêm các bài viết về Luật Biển trong Website http://www.middlebury.edu

96 Nguyễn Dư Phủ là bút-danh của Cố Đại Lão Giáo-Sư Nguyễn-Khắc-Kham. Cụ Giáo khả-kính qua đời tại San José ngày 8/3/2007, hưởng thọ 101 tuổi, để lại cho Tác-giả muôn vàn thương tiếc.

Каталог: lichsuVN


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương