Sở y tế TỈnh thừa thiên huế trung tâM y tế huyện phú vang báo cáO ĐỀ TÀi nghiên cứu khoa họC



tải về 446.5 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích446.5 Kb.
#2791
1   2   3   4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.

Bệnh viện Trung ương Huế (2013), “Dự đoán, đánh giá, điều trị và tiên lượng trẻ sơ sinh có nguy cơ cao”, Hướng dẫn xử trí Nhi khoa, NXB Đại học Huế, 121-131.

2.

Bộ Y tế (2004), Tình trạng chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh trên thế giới: Việt Nam, Vụ sức khoẻ sinh sản - Tổ chức cứu trợ trẻ em Mỹ, 4-10.

3.

Bộ Y tế (2015), Chỉ thị về việc tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh nhằm giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh, Chỉ thị số 01/CT-BYT ngày 09/01/2015.

4.

Bộ Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2015, http://jahr.org.vn/downloads/JAHR2015/JAHR2015_full_VN.pdf

5.

Võ Tấn Cường (2011), Nhiễm trùng sơ sinh, https://sites.google.com/site/cuongtanvoydk34/y-khoa-online/nhi-khoa-co-so-va-benh-hoc/so-sinh/nhiemtrungsosinh

6.

Khu Thị Khánh Dung, Nguyễn Kim Nga, Trần Liên Anh và cộng sự (2007), “Vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh, đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, một số yếu tố liên quan và kết quả can thiệp”, Tạp chí Nhi khoa Việt Nam,15(1), 32- 40.

7.

Đinh Thị Phương Hòa (2000), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ đối với trẻ đẻ non thấp cân và tử vong chu sinh ở một số vùng miền Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ Y khoa, chuyên ngành nhi, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

8.

Đinh Thị Phương Hòa (2004), Tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh ở các bệnh viện nhi và một số bệnh viện tỉnh miền Bắc, Hội thảo sơ sinh, Hà Nội.

9.

Đinh Thị Phương Hòa (2009) , “Thực hành chăm sóc bà mẹ sau đẻ và trẻ sơ sinh tại nhà ở vùng núi tỉnh Thanh Hóa”, Y học thực hành, 664(6), 19- 21.

10.

Phạm Hoàng Hưng (2016), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong ở trẻ em tại Trung tâm Nhi Khoa- bệnh viện Trung ương Huế giai đoạn 2009- 2013, http://documents.tips/documents/ts-pham-hoang-hung-trung-tam-nhi-benh-vien-tw-hue.html

11.

Nguyễn Thị Xuân Hương, Hoàng Thị Huế (2012), “Tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại khoa nhi bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên trong 3 năm (2008-2010)”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 89(01), 200- 205.

12.

Trần Chí Liêm, Đinh Thị Phương Hòa (2009), “Đánh giá kiến thức cán bộ y tế và trang thiết bị tại trạm y tế xã về chăm sóc trẻ sơ sinh”, Y học thực hành, 662(5), 2-4.

13.

Trần Đình Long, Phạm Thị Xuân Tú (2013), “Đặc điểm, cách chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng”, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội ,138-156.

14.

Phạm Minh (2015), Tại sao phải sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, http://www.thuocbietduoc.com.vn/tin-tuc-22613-1-12/tai-sao-phai-sang-loc-truoc-sinh-va-sang-loc-so-sinh.aspx


15.

Nguyễn Thị Kiều Nhi (2014), Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm tại Khoa Sản bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế, http://t4g.hue.gov.vn/UploadFiles/TinTuc/2014/7/16/64.Kieu%2520Nhi%

16.

Đinh văn Thức (2000), “ Tỷ lệ nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng 4 huyện ngoại thành Hải Phòng 1995-1997”, Tạp chí Y học thực hành, Kỷ yếu công trình nhi khoa (391), 48.

17.

Huỳnh Bảo Toàn (2013), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và điều trị vàng da sơ sinh tại khoa Nhi Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa , http://www.benhvienninhhoa.org.vn/nghien-cuu-khoa-hoc/de-tai-nckh-sang-kien-cai-tien/90-nghien-cuu-mot-so-dac-diem-lam-sang.html/

18.

www.benhhoc.com (2009), Hồi sức ngạt sơ sinh http://www.benhhoc.com/bai/1707-Hoi-suc-ngat-so-sinh.html

Tiếng Anh

19.

Andreas Chiabi, Vanessa Takou et all (2014), “Risk Factors for Neonatal Mortality at the Yaounde Gynaeco-Obstetric and Pediatric Hospital, Cameroon”, Iran J Pediatr, 24(4), 393–400.

20.

Baltimore., Robert S. (2003), “Neonatal sepsis: Epidemiology and Management”, Therapy in practic, Pediatric Drugs 5 (11), pp. 723- 40.

21.

Burgos A.E, Flaherman V.J, Newman T.B (2012), “Screening and Follow- Up for Neonatal Hyperbilirubinemia”, A Review", Clin Pediatr 51(1), 7- 16.

22.

Satoshi Kusuda, Masanori Fujimura et all (2012), “Trends in morbidity and mortality among very-low-birth-weight infants from 2003 to 2008 in Japan”, Pediatr Res, 72(5), 531–538.

23.

Stoll B.J., Hansen N., Fanaroff A.A. (2002), “Changes in pathogens causing early-onset sepsis in very-low-birth-weight infants”, N Engl J Med, 347, pp. 240-47.

24.

Taeusch B.G. (2005), “Neonatal bacterial sepsis”. Avery's diseases of the Newborn, Elsevier Inc, Phyladelphia, 8, pp. 490-512.

25.

Watchko J.F, Tiribelli C. (2013), “Bilirubin - induced neurologic damage - mechanisms and management approaches”, N Engl J Med, 369(21), 2021- 2030.

26.

Wong F, Boo N, Othman A (2013), “Risk Factors Associated with Unconjugated Neonatal Hyperbilirubinemia in Malaysian Neonates”, J Trop Pediatr, 59(4), 280- 285.

27.

World Health Organization (2016), Children: reducing mortality, http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs178/en/


PHỤ LỤC

PHIẾU NGHIÊN CỨU số phiếu

I. Thông tin về bệnh nhân

1. Họ và tên: /Tên mẹ:

2. Địa chỉ: Điện thoại liên lạc:

3. Giới: 1. Nam 2. Nữ

4. Tuổi (số ngày tuổi): ngày

5. Tuổi thai (tuần):

6. Cân nặng lúc sinh: gram

II. Thông tin về tình hình bệnh tật, phân loại sơ sinh:

7. Phân loại sơ sinh

1. Sơ sinh đủ tháng 2. Sơ sinh non tháng 3. Sơ sinh già tháng

A . Không rối loạn chức năng nhau, B. có rối loạn chức năng nhau

C. Cân nặng thấp so với tuổi thai

D. Khác: ghi cụ thể:.......................................................................

8. Xử trí

1. Cho về 2. Nhập viện khoa nhi



Nếu cho về, khai thác thông tin phần III.

Nếu sơ sinh nhập viện điều trị, tiếp tục khai thác thông tin cho đến hết.

9. Chẩn đoán lúc nhập viện

1. Nhiễm trùng sơ sinh sớm 2. Viêm rốn 3. Viêm da

4. Viêm phổi 5. Nhiễm trùng huyết 6. Viêm màng não mủ

7. Nhiễm trùng tiết niệu 8. Vàng da tăng bilirubin tự do

9. Nhiễm trùng tiêu hóa 10. Hạ đường huyết 11. Cô đặc máu

12. Các dị tật bẩm sinh: ghi cụ thể:.....

13. Các bệnh lý khác: ghi cụ thể:

10. Ngày giờ vào viện:

11. Ngày giờ ra viện:

12. Thời gian nằm viện:

13. Chẩn đoán ra viện (Trốn viện, chuyển viện, Tử vong và bệnh nặng xin về):

1. Bệnh chính: Mã số theo ICD 10:

2. Bệnh kèm: Mã số theo ICD 10:

14. Kết quả điều trị:

1. Khỏi 2. Không thay đổi 3. Nặng hơn;

4. Tử vong; 5. Bệnh nặng xin về:

15. Tình hình ra viện:

1. Ra viện; 2. Trốn viện; 3. Chuyển viện;

4. Tử vong; 5. bệnh nặng xin về

Ghi chú nội dung khác:................................................................

III. Một số yếu tố mẹ, con liên quan đến mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm (khai thác từ người mẹ)

- Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai

16. Mẹ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu (tiểu buốt, tiểu rắt...):

1. Có 2. Không

17. Mẹ bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới (ngứa âm hộ, âm đạo, khí hư...):

1. Có 2. Không

18. Thai nghén không được theo dõi: 1. Có theo dõi 2. Không theo dõi

19. Mẹ sốt trong vòng 48 giờ trước đẻ: 1. Có 2. Không

20. Mẹ bị Tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ: 1. Có 2. Không

21. Bệnh lý khác: ghi rõ..............................................................

- Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ

22. Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ : 1. Có 2. Không

23. Chuyển dạ kéo dài: 1. Có 2. Không

24. Can thiệp sản khoa: 1. Có 2. Không

25. Nước ối bẩn: 1. Có 2. Không

26. Vỡ màng ối non trước 37 tuần: 1. Có 2. Không

27. Nhiệt độ của mẹ ≥ 38oC trong và sau đẻ: 1. Có 2. Không

28. Suy thai không có nguyên nhân sản khoa, nhịp tim thai nhanh trên 180lần/phút: 1. Có 2. Không

29. Apgar thấp < 7 điểm ở 5 phút : 1. Có 2. Không

30. Đẻ non không rõ nguyên nhân: 1. Có 2. Không

31. Bệnh lý ở bánh nhau: 1. Có 2. Không

32. Mẹ nhiễm độc thai nghén muộn: 1. Có 2. Không



Ghi chú khác: .....................................................................................................

Người lập phiếu



tải về 446.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương