Sở y tế TỈnh thừa thiên huế trung tâM y tế huyện phú vang báo cáO ĐỀ TÀi nghiên cứu khoa họC


Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



tải về 446.5 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích446.5 Kb.
#2791
1   2   3   4

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng

Trẻ sơ sinh tại Khoa Sản bệnh viện đa khoa Phú Vang được bác sĩ khoa nhi khám vào ngày thứ nhất và khám vào ngày ra viện.

Trẻ sơ sinh nhập viện điều trị tại Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang.

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 34 tuần trở lên sinh tại Khoa Sản bệnh viện đa khoa Phú Vang được khám vào ngày thứ nhất và khám vào ngày ra viện.

Trẻ sơ sinh bệnh lý nhập viện tại Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang.

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

- Sơ sinh sinh non dưới 34 tuần.

- Sơ sinh bị bệnh lý nặng cần hồi sức ngay sau đó chyển tuyến trên điều trị.

- Sơ sinh có mẹ có các bệnh lý phối hợp nặng cần chuyển tuyến trên điều trị.

- Sơ sinh có bố mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa sản, Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang- tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Thời gian nghiên cứu: thực hiện từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.



2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu được tính theo công thức:

n =

Trong đó p là tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện điều trị.

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Thị Gắn về tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Tiền Giang từ năm 2000-2002, tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện năm 2002 là 14,8% [15], nên chọn p=15%.

Với độ tin cậy 95%, = 1,96;

C: độ chính xác mong muốn; chọn C = 0,05

Từ đó tính được cỡ mấu tối thiểu: n = 196.

- Cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi: 852 trẻ sơ sinh.

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1. Phiếu nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được lựa chọn vào nghiên cứu, đều có chung một mẫu phiếu nghiên cứu thống nhất để nghiên cứu (phụ lục 1).



2.2.3.2. Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ sơ sinh

+ Tuổi sơ sinh:

* Giai đoạn sơ sinh sớm: từ 0 - 6 ngày

* Giai đoạn sơ sinh muộn: từ 7 - 28 ngày.

+ Phân loại sơ sinh:

* Sơ sinh đủ tháng (SSĐT): 38- 42 tuần

* Sơ sinh đẻ non (SSĐN): < 38 tuần

* Sơ sinh già tháng (SSGT): (> 42 tuần

+ Giới: Nam, nữ

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý và mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh đẻ non

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh đủ tháng

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh già tháng

+ Các bệnh lý sơ sinh:

* Nhiễm trùng sơ sinh sớm

* Viêm rốn

* Viêm da

* Viêm phổi

* Nhiễm trùng huyết

* Viêm màng não mủ

* Nhiễm trùng tiết niệu

* Nhiễm trùng tiêu hóa

* Vàng da tăng bilirubin tự do

* Hạ đường huyết

* Cô đặc máu

* Các dị tật bẩm sinh

* Sơ sinh có rối loạn chức năng nhau

* Sơ sinh có cân nặng thấp so với tuổi thai

* Các bệnh lý khác...

+ Tỷ lệ các bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm

+ Tỷ lệ các bệnh lý theo phân loại sơ sinh đẻ non

+ Tỷ lệ các bệnh lý theo phân loại sơ sinh đủ tháng

+ Tỷ lệ các bệnh lý theo phân loại sơ sinh già tháng

- Một số yếu tố liên quan đến mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm

+ Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai:

* Mẹ đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng

* Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới

* Mẹ thai nghén không được theo dõi

* Mẹ sốt trong vòng 48 giờ trước đẻ

* Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ

* Bệnh lý khác của mẹ...

+ Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ

* Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ

* Chuyển dạ kéo dài, can thiệp sản khoa (mổ đẻ)

* Nước ối bẩn

* Vỡ màng ối non trước 37 tuần

* Nhiệt độ của mẹ ≥ 38C trong và sau đẻ.

* Suy thai không có nguyên nhân sản khoa, nhịp tim thai nhanh trên 180 lần/phút.

* Apgar thấp < 7 điểm ở phút thứ 5.

* Đẻ non không rõ nguyên nhân

* Bệnh lý ở bánh rau

* Mẹ nhiễm độc thai nghén muộn

- Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh đẻ non

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh đủ tháng

+ Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý nhập viện theo phân loại sơ sinh già tháng

+ Phân loại bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn

+ Phân loại bệnh lý theo phân loại sơ sinh đẻ non

+ Phân loại bệnh lý theo phân loại sơ sinh đủ tháng

+ Phân loại bệnh lý theo phân loại sơ sinh già tháng

2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Nhập và xử lý số liệu theo chương trình SPSS 20.0 và Epi-Info 6.0


Chương 3

KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tuổi sơ sinh khi vào viện

Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi


Tuổi sơ sinh (ngày)

n

%

Giai đoạn sơ sinh sớm (0 – 6 ngày)

636

74,6

Giai đoạn sơ sinh muộn (7 – 28 ngày)

216

25,4

Tổng cộng

852

100

X ± SD

4,7 ± 1,9; Min = 1; Max = 20

Trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 ngày tuổi chiếm tỷ lệ 74,6%; Trung bình 4,7 ± 1,9 ngày tuổi, thấp nhất 1 ngày tuổi, cao nhất 20 ngày tuổi.


3.1.2. Giới

Bảng 3.2. Phân bố theo giới

Giới

N

%

Nam

435

51,1

Nữ

417

48,9

Tổng cộng

852

100

Nam chiếm tỷ lệ 51,1%, nữ chiếm tỷ lệ 48,9%.


3.1.3. Phân loại sơ sinh theo tuần thai:

Bảng 3.3. Phân bố sơ sinh theo tuần thai:

Tuổi sơ sinh

Phân loại SS

0- 6 ngày

7 - 28 ngày

Tổng cộng

n

%

n

%

n

%

SSĐN (< 38 tuần)

10

1,6

2

3,4

12

1,4

SSĐT (38- 42 tuần)

615

96,7

205

94

820

96,2

SSGT (> 42 tuần)

11

1,7

9

2,6

20

2,4

Tổng cộng

636

100

216

100

852

100

X ± SD

38,9 ± 0,9; Min = 34, Max = 43

Sơ sinh đủ tháng chiếm tỷ lệ 96,2%; Tuổi thai trung bình 38,9 ± 0,9 tuần, thấp nhất 34 tuần, cao nhất 43 tuần.


3.2. MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM

3.2.1. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm

Bảng 3.4. Phân bố tình hình bệnh lý sơ sinh giai đoạn sơ sinh sớm




n

%

Sơ sinh bệnh lý

249

39,2

Sơ sinh bình thường

387

60,8

Tổng cộng

636

100

Sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 39,2%.




3.2.2. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý theo phân loại sơ sinh

Bảng 3.5. Phân bố tình hình sơ sinh bệnh lý theo phân loại sơ sinh


Sơ sinh

Loại sơ sinh

Bệnh lý

Bình thường

Tổng cộng

n

%

n

%

n

%

SSĐN (< 38 tuần)

7

70

3

30

10

100

SSĐT (38- 42 tuần)

239

38,9

376

61,1

615

100

SSGT (> 42 tuần)

8

72,7

3

27,3

11

100

Tổng cộng

249

39,2

387

60,8

636

100

Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý cao nhất ở loại sơ sinh già tháng (SSGT): 72,7%, thấp nhất ở sơ sinh đủ tháng (SSĐT): 38,9%.



3.2.3. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm

Bảng 3.6. Phân bố tình hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm


Bệnh lý

n = 636

%

Vàng da tăng bilirubin tự do

145

22,8

Nhiễm khuẩn rốn

52

8,2

Nhiễm trùng sơ sinh sớm

45

7,1

Viêm da nhiễm khuẩn

7

1,1

Viêm kết mạc mắt

7

1,1

Ngạt

7

1,1

Ban ngoài da

5

0,8

Bong da

5

0,8

Dị tật bẩm sinh

2

0,3

Suy hô hấp không do nhiễm trùng

1

0,2

Sơ sinh cân nặng thấp so với tuổi thai

1

0,2

Khác

7

1,1

- Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 22,8%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,2%; Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 7,1%.

- Ngạt chiếm tỷ lệ 1,1%; Viêm da nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ 1,1%; Viêm kết mạc mắt chiếm tỷ lệ 1,1%.



3.2.4. Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đẻ non

Bảng 3.7. Phân bố tình hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đẻ non

Bệnh lý

n = 10

%

Nhiễm trùng sơ sinh sớm

04

40

Ngạt

02

20

Vàng da tăng bilirubin tự do

01

10

Nhiễm khuẩn rốn

01

10

Sơ sinh cân nặng thấp so với tuổi thai

01

10

Không bệnh lý

03

30

Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 40%; Ngạt chiếm tỷ lệ 20%.

3.2.5. Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đủ tháng

Bảng 3.8. Phân bố tình hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đủ tháng

Bệnh lý

n = 615

%

Vàng da tăng bilirubin tự do

142

23,1

Nhiễm khuẩn rốn

50

8,1

Nhiễm trùng sơ sinh sớm

41

6,7

Viêm da nhiễm khuẩn

7

1,1

Ban ngoài da

5

0,8

Viêm kết mạc mắt

07

1,1

Dị tật bẩm sinh

02

0,3

Suy hô hấp không do nhiễm trùng

01

0,2

Ngạt

03

0,5

Không bệnh lý

376

61,1

Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 23,1%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,1%; Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 6,7%.
3.2.6. Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh già tháng

Bảng 3.9. Phân bố tình hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh già tháng

Bệnh lý

n = 11

%

Bong da

05

45,4

Vàng da tăng bilirubin tự do

02

18,2

Ngạt

02

18,2

Nhiễm khuẩn rốn

01

9,1

Không bệnh lý

03

27,3

Bong da chiếm tỷ lệ 45,5%; Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 18,2%; Ngạt chiếm tỷ lệ 18,2%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 9,1%.

3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM

3.3.1. Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ

Bảng 3.10. Một số yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ

STT

Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ

n = 636

%

1

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng

20

3,1

2

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới

106

16,7

3

Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ

21

3,3

4

Thai nghén không được theo dõi

17

2,7

5

Mẹ sốt trong vòng 48 giờ trước đẻ

5

0,8

7

Bệnh lý khác

5

0,8

Mẹ bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới chiếm tỷ lệ 16,7%; Tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ chiếm tỷ lệ 3,3%; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc không được điều trị hoặc điều trị không đúng chiếm tỷ lệ 3,1%.



3.3.2. Liên quan giữa những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ với với nhiễm trùng sơ sinh sớm

Bảng 3.11. Liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ với với nhiễm trùng sơ sinh sớm

STT

Nhiễm trùng sơ sinh sớm

(n = 45)

Những yếu

tố nguy cơ trong

thời kỳ mang thai của mẹ



Không

1

Mẹ đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng (n = 20)



9 (45%)

11 (55%)

Không

36 (5,8%)

580 (94,2%)

p

< 0,01

2

Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới ( n=106 )



15 (14,2%)

91 (85,8%)

Không

30 (5,7%)

500 (94,3%)

p

< 0,01

3

Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ ( n= 21)



9 (42,9%)

12 (57,1%)

Không

36 (5,9%)

579 (94,1%)

p

<0,01

4

Thai nghén không được theo dõi (n= 17)

Không theo dõi

5 (29,4%)

12 (70,6%)

Có theo dõi

40 (6,5%)

579 (94,1%)

p

<0,01

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 45%, cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường tiết niệu (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 5,8%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 14,2%, cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 5,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 42,9%, cao hơn mẹ không tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 5,9%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Thai nghén không được theo dõi có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 29,4%, cao hơn mẹ thai nghén được theo dõi (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 6,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

3.3.3. Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ

Bảng 3.12. Một số yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ


STT

Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ

n = 636

%

1

Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ

9

1,4

2

Chuyển dạ kéo dài

12

1,9

3

Can thiệp sản khoa (mổ đẻ)

80

12,6

4

Nước ối bẩn

23

3,6

5

Vỡ màng ối non trước 37 tuần

6

0,9

6

Nhiệt độ của mẹ ≥ 38C trong và sau đẻ

8

1,3

7

Đẻ non không rõ nguyên nhân

21

3,3

8

Mẹ nhiễm độc thai nghén muộn

3

0,5

Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ chiếm tỷ lệ 1,4%; Chuyển dạ kéo dài chiếm tỷ lệ 1,9%; Mổ đẻ chiếm tỷ lệ 12,6%; Nước ối bẩn chiếm tỷ lệ 3,6%.



3.3.4. Liên quan giữa những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ với nhiễm trùng sơ sinh sớm

Bảng 3.13. Liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ với nhiễm trùng sơ sinh sớm


STT

Nhiễm trùng sơ sinh sớm

(n = 45)

Những yếu tố nguy

cơ trong cuộc đẻ



Không

1

Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ

( n = 9)




6 (66,7%)

3 (33,3%)

Không

39 (6,2%)

588 (93,8%)

p

< 0,01

2

Chuyển dạ kéo dài ( n = 12)



3 (25%)

9 (75%)

Không

42 (6,7%)

582 (93,3%)

p

< 0,01

3

Can thiệp sản khoa (mổ đẻ)

(n = 80)




30 (37,5%)

50 (62,5%)

Không

15 (2,7%)

541 (97,3%)

p

< 0,01

- Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 66,7%, cao hơn ối vỡ dưới 12 giờ (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 6,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Chuyển dạ kéo dài có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 25%, cao hơn chuyển dạ bình thường (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 6,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Chuyển dạ có can thiệp sản khoa (mổ đẻ) có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 37,5%, cao hơn sinh thường (tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm 2,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

3.4. MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH MUỘN

3.4.1. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn

Bảng 3.14. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn





n

%

Sơ sinh bệnh lý

59

27,3

Sơ sinh bình thường

157

72,7

Tổng cộng

216

100

Sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 27,3%.



3.4.2. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý theo phân loại sơ sinh muộn

Bảng 3.15. Phân bố tình hình bệnh lý sơ sinh giai đoạn sơ sinh muộn


Sơ sinh

Loại sơ sinh

Bệnh lý

Bình thường

Tổng cộng

n

%

n

%

n

%

SSĐN (< 38 tuần)

0

0

2

100

02

100

SSĐT (38- 42 tuần)

55

26,7

150

73,2

205

100

SSGT (> 42 tuần)

4

44,4

5

55,6

9

100

Tổng cộng

59

27,3

157

72,7

216

100

Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý cao nhất ở loại sơ sinh già tháng (SSGT): 44,4%; Ở sơ sinh đủ tháng (SSĐT) tỷ lệ sơ sinh bệnh lý: 26,7%.



3.4.3. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn

Bảng 3.16. Phân bố tình hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn





n = 216

%

Vàng da

38

17,6

Nhiễm khuẩn rốn

18

8,3

Nhiễm trùng sơ sinh muộn

3

1,4

Viêm kết mạc mắt

2

0,9

Khác

07

3,2

Không bệnh lý

157

72,7

Vàng da chiếm tỷ lệ 17,6%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,3%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 1,4%.



3.4.4. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh đủ tháng

Bảng 3.17. Phân bố tình hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh đủ tháng


Bệnh lý

n = 205

%

Vàng da tăng bilirubin tự do

36

17,6

Nhiễm khuẩn rốn

17

8,3

Nhiễm trùng sơ sinh muộn

02

0,9

Viêm kết mạc mắt

02

0,9

Khác

04

1,9

Không bệnh lý

150

73,1

Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 17,6%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,3%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 0,9%;

3.4.5. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh già tháng tháng

Bảng 3.18. Phân bố tình hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh già tháng


Bệnh lý

n = 09

%

Vàng da tăng bilirubin tự do

02

22,2

Nhiễm khuẩn rốn

01

11,1

Nhiễm trùng sơ sinh muộn

01

11,1

Khác

03

33,3

Không bệnh lý

5

55,6

Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 22,2%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 11,1%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 11,1%.

Chương 4

BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu 852 trẻ sơ sinh được bác sĩ khoa nhi khám vào ngày thứ nhất, khám vào ngày ra viện tại Khoa Sản và trẻ sơ sinh nhập viện điều trị tại Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang, chúng tôi có những bàn luận sau:

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Tuổi nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.1. cho thấy: trong 852 trẻ sơ sinh, có 636 trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 ngày tuổi (giai đoạn sơ sinh sớm) chiếm tỷ lệ 74,6% và 216 trẻ sơ sinh từ 7 đến 28 ngày tuổi (giai đoạn sơ sinh muộn) chiếm tỷ lệ 25,4%. Trung bình 4,7 ± 1,9 ngày tuổi, thấp nhất 1 ngày tuổi, cao nhất 20 ngày tuổi.

Trong thời gian qua, nhờ thực hiện tốt mô hình phối hợp sản- nhi ở bệnh viện Phú Vang, trẻ sơ sinh được bác sĩ nhi khoa phối hợp khám ngay ngày đầu sau đẻ và khám trước khi ra viện, nhờ vậy đã phát hiện và can thiệp kịp thời những sơ sinh bệnh lý ngay khi đẻ và ngày đầu sau đẻ, vì vậy tỷ lệ sơ sinh bệnh lý ở giai đoạn sơ sinh sớm ở nghiên cứu của chúng tôi là 74,6%.

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi về mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm,việc phân loại sơ sinh đủ tháng, đẻ non, già tháng theo tuổi thai và xác lập mô hình bệnh tật theo từng loại sơ sinh là vô cùng cần thiết và là yếu tố quyết định cho hiệu quả chăm sóc sơ sinh góp phần hạ thấp tỷ lệ tử vong [15].

4.1.2. Giới

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi từ bảng 3.2. cho thấy: Nam chiếm tỷ lệ 51,1%, nữ chiếm tỷ lệ 48,9%, tỷ lệ nam/nữ là: 435/417 (tương đương 104 nam/100 nữ).

Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi về mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm cho thấy nam chiếm tỷ lệ 51,7%, nữ 48,5%, tỷ lệ nam/nữ là: 620/580 (tương đương 106 nam/100 nữ) [15]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ nam/nữ tương tự kết quả của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi.

Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam đã ở trong mức báo động và vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục tăng. Năm 2013, tỷ số giới tính khi sinh đã là 113,8 nam/100 nữ, cao hơn so với mục tiêu vào năm 2015 của Kế hoạch 5 năm 2011 – 2015. Kết quả điều tra dân số giữa kỳ thời điểm 1/4/2014 cho thấy tỷ số giới tính khi sinh là 112,2 nam/100 nữ và số liệu ước tính cho năm 2015 là 112,8 nam/100 nữ, tăng đáng kể so với năm 2009 (110,5 nam/100 nữ). Đặc biệt, tỷ số giới tính khi sinh ở nông thôn (113,1 nam/100 nữ) đã cao hơn đáng kể so với ở thành thị (110,1 nam/100 nữ). Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể chưa gây nên những tác động lớn trước mắt về y tế nhưng có thể gây ra những hệ lụy lâu dài về mặt xã hội. Với những giải pháp kiểm soát tích cực, tỷ số giới tính khi sinh của Việt Nam sẽ đạt mức đỉnh 115 nam/100 nữ vào năm 2020 và sau đó sẽ trở về mức chuẩn sinh học vào năm 2030 [4].

Tỷ số giới ở nghiên cứu của chúng tôi mặc dù có tăng, nhưng thấp hơn tình hình chung, có lẽ do nghiên cứu của chúng tôi chỉ tiến hành ở bệnh viện, mẫu chưa đại diện ở cộng đồng.

4.2. MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM

4.2.1. Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm

Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.4 và bảng 3.5 cho thấy: Sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm nhập viện chiếm tỷ lệ 39,2%. Tỷ lệ bệnh lý cao nhất ở loại sơ sinh già tháng là 72,7%; Tỷ lệ bệnh lý ở sơ sinh đẻ non là 70% và thấp nhất ở sơ sinh đủ tháng với tỷ lệ 38,9%.

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi, tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm cao nhất ở loại sơ sinh già tháng (78,5%), ở loại sơ sinh đẻ non là 62,8% và thấp nhất ở loại sơ sinh đủ tháng (17,26%).

Tỷ lệ bệnh lý ở sơ sinh đủ tháng của chúng tôi cao hơn của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi. Điều này có thể giải thích do nghiên cứu của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi về mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm ở bệnh viện Đại học Y Dược Huế, ở đây là bệnh viện hạng một, phân tuyến kỹ thuật cao hơn, nhiều bệnh lý nặng của sơ sinh (sinh cực non, dị tật bẩm sinh, nhiễm trùng nặng…) cũng như các bệnh lý của mẹ liên quan đến quá trình chuyển dạ cũng được điều trị và sinh tại đây, vì vậy mẫu đại diện hơn. Trong khi đó nghiên cứu của chúng tôi thực hiện ở bệnh viện tuyến huyện, một số bệnh lý nặng của mẹ liên quan đến quá trình chuyển dạ cũng như một số trẻ sơ sinh bệnh nặng…đều phải chuyến tuyến, mẫu đại diện đa số là sơ sinh đủ tháng, vì vậy tỷ lệ bệnh lý ở sơ sinh đủ tháng của chúng tôi cao hơn.



4.2.2. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm chủ yếu vẫn là: Vàng da tăng bilirubin tự do (22,8%); Nhiễm khuẩn rốn (8,2%); Nhiễm trùng sơ sinh sớm (7,1%); Viêm da nhiễm khuẩn (1,1%); Viêm kết mạc mắt (1,1%); Ngạt (1,1%). (bảng 3.6).

- Ở phân loại SSĐN: Nhiễm trùng sơ sinh là chủ yếu với tỷ lệ 40%; Ngạt chiếm tỷ lệ tỷ lệ 20% (bảng 3.7).

- Ở phân loại SSĐT: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 23,1%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,1%; Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 6,7% (bảng 3.8).

- Ở phân loại SSGT: Bong da chiếm tỷ lệ 45,5%; Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 18,2%; Ngạt chiếm tỷ lệ 18,22%. Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 9,1% (bảng 3.9).

Từ kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng mô hình bệnh tật chủ yếu ở gai đoạn sơ sinh sớm vẫn là vàng da tăng bilirubin tự do, bệnh lý nhiễm trùng là các bệnh lý phổ biến.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Nhi cho thấy nhiễm trùng sơ sinh sớm vẫn là bệnh lý phổ biến ở mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm: với tỷ lệ ở SSĐN là 42,86%; SSĐT là 9,74%; SSGT là 35,48%. Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 4%. SSĐN: 8,57%; SSĐT chiếm tỷ lệ thấp nhất: 3,47%; Ngạt chiếm tỷ lệ 3,83%; cao nhất ở sơ sinh già tháng: 23,66%; thấp nhất ở SSĐT: 2,12% [15].

Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Xuân Hương và CS về tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại khoa nhi bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên trong 3 năm 2008-2010, cho thấy: các bệnh thường gặp của trẻ sơ sinh là: sơ sinh non tháng, vàng da, viêm phổi, ngạt [11].

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ bệnh lý các bệnh thường gặp có khác với các tác giả, điều này có thể giải thích do nghiên cứu của tác giả Nguyễn thị Kiều Nhi và Nguyễn Thị Xuân Hương tại các bệnh viện lớn (bệnh viện Đại học Y - Dược Huế và bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, tuyến tỉnh và tuyến trung ương), ở các bệnh viện này, phân tuyến kỹ thuật cao hơn, nhiều bệnh lý nặng của sơ sinh (sinh cực non, dị tật bẩm sinh, nhiễm trùng nặng…) cũng như các bệnh lý của mẹ liên quan đến quá trình chuyển dạ cũng được điều trị và sinh tại đây, vì vậy mẫu đại diện hơn. Trong khi đó nghiên cứu của chúng tôi thực hiện ở bệnh viện tuyến huyện, một số bệnh lý nặng của mẹ liên quan đến quá trình chuyển dạ cũng như một số trẻ sơ sinh bệnh nặng…đều phải chuyến tuyến, mẫu đại diện đa số là sơ sinh đủ tháng, vì vậy mô hình bệnh tật cũng khác nhau.

Như vậy việc phân loại sơ sinh và xác định mô hình bệnh tật tại bệnh viện tuyến huyện sẽ giúp cán bộ y tế có kế hoạch chăm sóc tốt, hạn chế nguy cơ tử vong và gánh nặng bệnh tật cho trẻ sơ sinh.



4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM

4.3.1. Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ

Theo ghi nhận: Một số yếu tố nguy cơ của mẹ liên quan đến bệnh tật của sơ sinh: Phụ nữ dưới 16 tuổi hoặc trên 35 tuổi; nhiễm trùng trong tử cung, viêm màng ối, mẹ nhiễm trùng đường tiểu, cúm, sốt vàng…; Ối vỡ non; Tai biến chảy máu: khối máu tụ sau nhau, nhau bong non, nhau tiền đạo; Đa ối; Bất thường tử cung: hở eo cổ tử cung, dị tật tử cung; Bệnh lý mạch máu: nhau tiền đạo, suy dinh dưỡng bào thai; Đa thai; Nhiễm trùng: nhiễm trùng trong tử cung, viêm màng ối, mẹ nhiễm trùng đường tiểu, cúm, sốt vàng…; Ối vỡ non; Tai biến chảy máu: khối máu tụ sau nhau, nhau bong non, nhau tiền đạo; Đa ối; Bất thường tử cung: hở eo cổ tử cung, dị tật tử cung; Bệnh lý mạch máu: nhau tiền đạo, suy dinh dưỡng bào thai; Suy thai; Mẹ tiểu đường; Bất đồng Rhesus; Bệnh lý mẹ nặng: bệnh lý tim mạch, hô hấp, chấn thương…; Tình trạng kinh tế xã hội thấp: được tính bằng thu nhập gia đình, trình độ học vấn, vùng địa lý, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp…[1].

Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.10. cho thấy: Những yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ bao gồm: Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới (16,7%); Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ (3,3%); Mẹ đang bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc không được điều trị hoặc điều trị không đúng (3,1%); Thai nghén không được theo dõi (2,7%); Mẹ sốt trong vòng 48 giờ trước đẻ (0,8%).

Khi tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ trong thời kỳ mang thai của mẹ với nhiễm trùng sơ sinh sớm, kết quả nghiên cứu từ bảng 3.11. cho thấy:

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường tiết niệu (45% so với 5,8%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới (14,2% so với 5,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ (42,9% so với 5,9%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Thai nghén không được theo dõi có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ thai nghén được theo dõi (29,4% so với 6,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

Theo nghiên cứu của Satoshi Kusuda và cộng sự (2012), Xu hướng mắc bệnh và tử vong ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân từ 2003 đến 2008 tại Nhật Bản, cho thấy tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng bởi cả 2 yếu tố bà mẹ và trẻ sơ sinh. Điều này có thể giảm đi khi các bà mẹ mang thai được khám thai tốt và nhân viên y tế quản lý tốt sơ sinh có nguy cơ cao [22].

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy việc quản lý tốt thai nghén cũng như mẹ được phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý nhiễm trùng liên quan trong quá trình mang thai và chuyển dạ sẽ giúp giảm thiểu bệnh lý của sơ sinh.



4.3.2. Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ

Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.12. cho thấy: Những yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ bao gồm: Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ (1,4%); Chuyển dạ kéo dài (1,9%); Mổ đẻ (12,6%); Nước ối bẩn (3,6%).

Khi tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ với nhiễm trùng sơ sinh sớm, kết quả nghiên cứu từ bảng 3.13. cho thấy:

- Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn ối vỡ dưới 12 giờ (66,7% so với 2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

- Chuyển dạ kéo dài có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn chuyển dạ bình thường (25% so với 6,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p <0,01.

- Chuyển dạ có can thiệp sản khoa (mổ đẻ) có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn sinh thường (37,5% so với 2,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01.

Theo nghiên cứu của Andreas Chiabi và cộng sự (2014), về các yếu tố nguy cơ tử vong sơ sinh tại bệnh viện Sản khoa và Nhi khoa Cameroon, cho thấy tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh ảnh hưởng bởi các yếu tố về mẹ như: vỡ ối kéo dài trên 12 giờ, mổ lấy thai và các yếu tố sơ sinh như: nhiễm trùng sơ sinh, sinh nhẹ cân, trẻ sinh ngạt (chỉ số Apgar <7 điểm ở phút thứ 5), dị tật bẩm sinh và địa điểm sinh [19].

Như vậy việc xác định được các yếu tố nguy cơ trong cuộc đẻ giúp các nhân viên y tế đánh giá cũng như tiên lượng được cuộc đẻ, sức khỏe của sơ sinh sắp chào đời để có kế hoạch can thiệp kịp thời giảm thiểu nhiễm trùng sơ sinh.



4.4. MÔ HÌNH BỆNH TẬT GIAI ĐOẠN SƠ SINH MUỘN

Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.14. cho thấy: Sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 27,3%.

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý cao nhất ở loại sơ sinh già tháng chiếm tỷ lệ 44,4%, tiếp đến ở sơ sinh đủ tháng với tỷ lệ 26,7% (bảng 3.15).

- Các bệnh lý chủ yếu giai đoạn sơ sinh muộn là: Vàng da (17,6%); Nhiễm khuẩn rốn (8,3%); Nhiễm trùng sơ sinh muộn (1,4%), (bảng 3.16).

- Ở phân loại SSĐT: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 17,6%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,3%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 0,9% (bảng 3.17).

- Ở phân loại SSGT: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 22,2%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 11,1%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 11,1% (bảng 3.18).

Trong tình hình hiện nay, đa số các bệnh viện đều quá tải, trừ các trường hợp bệnh lý, phần lớn các trẻ sinh thường đều cho ra viện sớm. Giai đoạn sơ sinh muộn, trẻ được chăm sóc ở nhà, việc phát hiện trẻ bị bệnh và đưa đến các cơ sở y tế tùy thuộc phần lớn vào kiến thức chăm sóc của bà mẹ cũng như cán bộ y tế.

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Phương Hòa, nghiên cứu thực hành chăm sóc bà mẹ sau để và trẻ sơ sinh tại nhà cho thấy: các bà mẹ và trẻ sơ sinh đã có một số thực hành tốt như bà mẹ được ăn uống đầy đủ, cho con bú và trẻ sơ sinh được bú mẹ, được giữ ấm…Tuy nhiên một số bà mẹ vẫn còn tập quán lạc hậu như nằm than, kiêng không ăn rau xanh, không cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, rửa rốn bằng nước lá, rắc bột rễ cây, nhỏ mắt bằng nước chanh pha loãng với rượu…[9].

Trong nghiên cứu này chúng tôi không đánh giá kiến thức và thực hành của bà mẹ về chăm sóc trẻ sơ sinh, tuy nhiên chúng ta cũng cần phải cung cấp các kiến thức và thực hành cho các bà mẹ nhằm chăm sóc trẻ sơ sinh tại nhà đúng cách, đảm bảo sức khỏe cho trẻ cũng như phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Chí Liêm và CS về đánh giá kiến thức cán bộ y tế và trang thiết bị tại trạm y tế xã về chăm sóc trẻ sơ sinh, cho thấy kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh ở trạm y tế chỉ đạt 60% so với yêu cầu chuẩn quốc gia. Các trang thiết bị và thuốc chăm sóc thiết yếu không đạt yêu cầu so với chuẩn quốc gia [12]. Đây cũng là vấn đề chúng ta cần quan tâm để có những can thiệp đồng bộ cả về nâng cao kiến thức và cung cấp các phương tiện thiết yếu để thực hành chăm sóc sơ sinh tại y tế xã và tại nhà, từ đó đảm bảo rằng mọi trẻ sơ sinh được chăm sóc đúng cách, đảm bảo sức khỏe cho trẻ cũng như phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.




KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 852 trẻ sơ sinh được bác sĩ khoa nhi khám vào ngày thứ nhất, khám vào ngày ra viện tại Khoa Sản và trẻ sơ sinh nhập viện điều trị tại Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:



1. Tỷ lệ và mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm:

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm: 39,2%.

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý ở loại sơ sinh già tháng: 72,7%;

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý ở sơ sinh đẻ non: 70%,

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý ở sơ sinh đủ tháng: 38,9%.

- Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 22,8%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,2%; Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 7,1%.

- Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đẻ non: Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 40%; Ngạt chiếm tỷ lệ 20%, vàng da sơ sinh chiếm tỷ lệ: 10%.

- Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh đủ tháng: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 23,1%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,1%; Nhiễm trùng sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ 6,7%.

- Mô hình bệnh tật theo phân loại sơ sinh già tháng: Bong da chiếm tỷ lệ 45,5%; Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 18,2%; Ngạt chiếm tỷ lệ 18,2%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 9,1%.

2. Một số yếu tố liên quan đến mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm:

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát hoặc mới mắc, không được điều trị hoặc điều trị không đúng có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường tiết niệu (45% so với 5,8%).

- Mẹ đang bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không bị nhiễm trùng đường sinh dục dưới (14,2% so với 5,7%).

- Mẹ bị tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ không tiêu chảy, lỵ trong vòng 48 giờ trước đẻ (42,9% so với 5,9%).

- Thai nghén không được theo dõi có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn mẹ thai nghén được theo dõi (29,4% so với 6,5%).

- Vỡ ối kéo dài trên 12 giờ có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn ối vỡ dưới 12 giờ (66,7% so với 2%).

- Chuyển dạ kéo dài có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn chuyển dạ bình thường (25% so với 6,7%).

- Chuyển dạ có can thiệp sản khoa (mổ đẻ) có tỷ lệ nhiễm trùng sơ sinh sớm cao hơn sinh thường (37,5% so với 2,7%).



3. Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý giai đoạn sơ sinh muộn: 27,3%.

- Tỷ lệ sơ sinh bệnh lý ở loại sơ sinh già tháng: 44,4%, sơ sinh đủ tháng: 26,7%.

- Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn: Vàng da chiếm tỷ lệ 17,6%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,3%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 1,4%.

- Phân bố tình hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh đủ tháng: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 17,6%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 8,3%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 0,9%;

- Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh muộn theo phân loại sơ sinh già tháng tháng: Vàng da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ 22,2%; Nhiễm khuẩn rốn chiếm tỷ lệ 11,1%; Nhiễm trùng sơ sinh muộn chiếm tỷ lệ 11,1%.



KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu 852 trẻ sơ sinh được bác sĩ khoa nhi khám vào ngày thứ nhất, khám vào ngày ra viện tại Khoa Sản và trẻ sơ sinh nhập viện điều trị tại Khoa Nhi bệnh viện đa khoa Phú Vang, chúng tôi rút ra một số kiến nghị sau:

Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh chủ yếu là vàng da tăng bilirubin tự do và các bệnh lý nhiễm trùng. Đây là các bệnh có thể tiếp nhận và điều trị tại tuyến huyện, do vậy cần đẩy mạnh hoạt động đơn nguyên sơ sinh tại các bệnh viện tuyến huyện để có kế hoạch chăm sóc sơ sinh được tốt hơn.



Cần quản lý tốt thai nghén cũng như điều trị đúng, đầy đủ các bệnh lý nhiễm trùng của mẹ liên quan đến trước và ngay trong chuyển dạ, cũng như có kế hoạch theo dõi sát các yếu tố liên quan đến chuyển dạ để kết thúc chuyển dạ sớm, hạn chế ảnh hưởng đến nhiễm trùng sơ sinh sớm.


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI

CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI


Hoàng Trọng Quý


tải về 446.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương