Sở y tế HÀ NỘI



tải về 173.49 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.02.2020
Kích173.49 Kb.
    Навигация по данной странице:
  • Conclude

HÌNH ẢNH VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH CẢNH NGOÀI SỌ BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER Ở BỆNH NHÂN ĐÁI ĐƯỜNG CÓ NHỒI MÁU NÃO VÀ KHÔNG NHỒI MÁU NÃO


Ths. Ngô Thanh Sơn - PGS.TS. Tô Văn Hải

BSCKI Đoàn Kim Dung

TÓM TẮT

Chúng tôi sử dụng phương pháp tiến cứu mô tả cắt ngang để nghiên cứu hình ảnh vữa xơ động mạch cảnh ngoài sọ bằng siêu âm Doppler ở trên 41 bệnh nhân đái tháo đường gồm 22 bệnh nhân có nhồi máu não và 19 bệnh nhân không nhồi máu não điều trị tại bệnh viện Thanh nhàn từ tháng 1/2011-9/2011 với mục tiêu:



  1. Mô tả hình ảnh vữa xơ động mạch cảnh ngoài bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân đái tháo đường có nhồi máu não và không nhồi máu não.

  2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng xơ vữa động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân đái đường có nhồi máu não và không nhồi máu não.

Kết luận

- Phần lớn bệnh nhân có 1 mảng xơ vữa, vị trí gặp xơ vữa nhiều nhất là động mạch cảnh chung và phình cảnh. Bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh chiếm xấp xỉ 50%, bề dày trung bình của mảng xơ vữa là 2,41 mm. Nhìn chung nhóm có nhồi máu não mức độ tổn thương động mạch cảnh cao hơn so với nhóm không nhồi máu não.

- Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài ở cả 2 nhóm thì tỉ lệ% có số lượng mảng xơ vữa càng nhiều.

- Bệnh nhân có tăng mỡ máu trong cả 2 nhóm chiếm tỷ lệ cao (68,3%). nhóm I tỉ lệ% tăng mỡ máu cao hơn nhóm II thì có số lượng mảng xơ vữa ĐMC cũng nhiều hơn.



SUMMARY

We used descriptive, prospective study method to research extracranial carotid artery atherosclerosis by doppler ultrasound on 41 diabetes patients.that consists of 22 cerebral ischemic patients and 19 patients without cerebral ischemia, treated in Thanh Nhan hospital from 1/2011 to 9/2011 with follow objective:

1. Describe extracranial carotid artery atherosclerosis by Doppler ultrasound on diabetes patients.with cerebral ischemia and without cerebral ischemia.

2. Define some factors which related extracranial carotid artery atherosclerosis on diabetes patients.with cerebral ischemia and without cerebral ischemia.

Conclude

- Most patients had an atherosclerotic plaque, most popular positions were common carotid artery and carotid bifurcation. There are about 50% stenosis carotid artery, atherosclerotic plaque mean thickness was 2,41 mm. Carotid artery in ischemic group was damaged serously than in rest group.

- The longer patients suffered diabetes, the more they had quantity of atherosclerotic plaque in both group

- There was high rate of raise blood lipid level (68,3%) in both group. Rate of raise blood lipid level in first group was higher than second group and quantity of atherosclerotic plaque in first group was more than in rest group too


I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường là một vấn đề thời sự của y học. Bệnh đái tháo đường có thể làm tổn thương, xơ vữa động mạch cảnh từ đó gây ra nhồi máu não. Đánh giá tình trạng xơ vữa động mạch cảnh có ý nghĩa lớn trong điều trị. Siêu âm Doppler là một phương pháp đánh giá tình trạng xơ vữa rất được ưa chuông vì có thể tiến hành rộng rãi ở nhiều cơ sở, có độ chính xác khá cao mà không gây biến chứng.

Vì những lý do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu hình ảnh vữa xơ động mạch cảnh ngoài sọ bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân đái đường có nhồi máu não và không nhồi máu não” với mục tiêu sau:


  1. Mô tả hình ảnh vữa xơ động mạch cảnh ngoài bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân đái tháo đường có nhồi máu não và không nhồi máu não.

  2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng xơ vữa động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân đái đường có nhồi máu não và không nhồi máu não.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đái tháo đường có vữa xơ động mạch cảnh ngoài sọ điều trị tại bệnh viện Thanh nhàn từ tháng 1/2011-9/2011 thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

a. Có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (2010): Có ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: 1. HbA1c ≥ 6.5 %, 2- Đường huyết đói ≥ 126mg/dl(7.0mmol/l), 3- Đường huyết 2 giờ ≥200mg/dl(11.1mmol/l) khi làm test dung nạp Glucose, 4- Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hay tăng đường huyết trầm trọng kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl.

b. Siêu âm Doppler động mạch cảnh có vữa xơ động mạch cảnh.



Đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Bệnh nhân đái tháo đường có nhồi máu não vùng trên lều ( cộng hưởng từ sọ não khẳng định chẩn đoán).

Nhóm 2: Bệnh nhân đái tháo đường không nhồi máu não.

Tiêu chuẩn loại trừ: Nhồi máu não nguyên nhân từ tim, tăng đường huyết phản ứng trong nhồi máu não cấp.

2. Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng phương pháp tiến cứu mô tả cắt ngang.



2.1. Thu thập số liệu: Sử dụng mẫu bệnh án thống nhất để khai thác tiền sử, khám lâm sàng về thần kinh, chụp cộng hưởng từ sọ não 100%, siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ xác định vi trí, số lượng, tính chất mảng xơ vữa, xét nghiệm đường huyết, HbA1, mỡ máu. 2.2.Phương pháp xử lý số liệu: bằng phương pháp thống kê y học có sử dụng phần mềm SPSS

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1. Phân bố giới tính trên bệnh nhân nghiên cứu

Giới

Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Nam

12

54,5

7

36,8

19

46,3

Nữ

10

45,5

12

63,2

22

53,7

Tổng

22

100

19

100

41

100

Nhận xét: Tỷ lệ nam và nữ gần tương đương nhau (46% nam, 53,7 nữ).

Bảng 2.2. Phân bố tuổi trên bệnh nhân nghiên cứu

Tuổi


Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

≤ 50

1

4,5

0

0

1

2,4

51-60

4

18,1

2

10,5

6

14,6

61-70

9

40,9

9

47,4

18

43,9

≥ 71

8

36,5

8

42,1

16

39,0

Tổng

22

100

19

100

41

100

Nhận xét: Độ tuổi trên 60 chiếm đại đa số 82,9%

2. Hình ảnh xơ vữa động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 2.3. Số lượng MXV động mạch cảnh trên đối tượng nghiên cứu

SL

MXV


Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

1

8

36,4

12

63,2

20

48,8

2

10

45,5

5

26,3

15

36,6

≥3

4

13,5

2

10,5

6

14,6

Tổng

22

18,2

19

100

41

100

Nhận xét: Bệnh nhân có nhiều hơn một mảng xơ vữa ở nhóm nhồi máu não cao hơn nhóm còn lại, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 2.4. Vị trí xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân nghiên cứu

Vị trí

Xơ vữa ĐM

Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

ĐMC chung

11

50

8

42,1

19

45,3

Phình cảnh

8

36,4

8

42,1

18

43,9

ĐMC trong

7

31,8

4

21,1

11

26,8

ĐMC ngoài

2

9,1

0

0

2

4,9

Nhận xét: Vị trí gặp xơ vữa nhiều nhất là động mạch cảnh chung (45,3%) và phình cảnh (43,9%).

Bảng 2.5. Tình trạng hẹp động mạch cảnh ở bệnh nhân nghiên cứu


Tình trạng hẹp

ĐMC

Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Hẹp

13

59,1

7

36,8

20

48,8

Không hẹp

9

40.9

12

63,2

21

51,2

Tổng

22

100

19

100

41

100

Nhận xét
: Bệnh nhân nhồi máu não có tỷ lệ hẹp động mạch cảnh cao hơn so với nhóm không nhồi máu não(p> 0.05)

Bảng 2.6. Mức đ hẹp động mạch cảnh ở bệnh nhân nghiên cứu

Mức đô hẹp

ĐMC

Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

≤30

3

23

1

14,3

4

20

31-50

5

38.5

2

28,6

7

35

51-70

3

23

3

42,8

7

35

71-90

2

15,4

0

0

1

5

≥91

0

0

1(100%)

14,3

1

5

Tổng

13

100

7

100

20

100

Nhận xét: Hẹp lòng mạch 31-50%, 51-70% chiếm tỷ lệ cao nhất (35%).

Bảng 2.7: Bề dày trung bình mảng xơ vữa ở bệnh nhân nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Bề dày trung bình mảng xơ vữa(mm)

2,54

2,28

2,41

Nhận xét: Bề dày trung bình của MXV là 2,41 mm, nhóm ĐTĐ có MMN có bề dày (2,54 mm) lớn hơn so với nhóm còn (2,28mm)(p> 0,05)

2.3. Một số yếu tố liên quan với tình trạng xơ vữa.

Bảng 2.8. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ với mảng xơ vữa ở nhóm I

Số năm mắc

bệnh ĐTĐ

1 mảng XV

2 mảng XV

3 mảng

XV

Tổng số

Số BN

Tỷ lệ %

≤2 ( N=2)

2

0

0

2

9,1

2 - 5 ( N=4)

3

1

0

4

18,2

6 - 9 ( N=6)

2

3

1

6

27,3

10 (N=10)

1

6

3

10

45,4

Tổng(N=22)

8

10

4

22

100

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài ở nhóm I thì tỉ lệ% có số lượng mảng XV càng nhiều

Bảng 2.8. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ với mảng xơ vữa ở nhóm II

S năm mắc

bệnh ĐTĐ

1 mảng XV

2 mảng XV

3 mảng

XV

Tổng số

Số BN

Tỷ lệ %

≤2 ( N= 3)

3

0

0

3

15,8

2 - 5 ( N=4)

3

1

0

4

21,1

6 - 9 ( N=5)

4

1

0

5

26,3

10 (N=7)

2

3

2

7

36,8

Tổng(N=19)

12

5

2

19

100

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài ở nhóm II thì tỉ lệ% có số lượng mảng XV càng nhiều

Bảng 2.9. Tình trạng rối loạn mỡ máu trên bệnh nhân nghiên cứu

Tình trạng mỡ máu

Và mảng XV



Nhóm I

Nhóm II

Tổng

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Có tăng mỡ máu

16

72,7

12

63,2

28

68,3

1 mảng XV

8

36,4

12

63,2

20

48,8

2 mảng XV

10

45,5

5

26,3

15

36,6

≥3 mảng XV

4

13,5

2

10,5

6

14,6

Tổng

22

100

19

100

41

100

Nhận xét: Bệnh nhân có tăng mỡ máu trong cả 2 nhóm chiếm tỷ lệ cao (68,3%). nhóm I tỉ lệ% tăng mỡ máu cao hơn nhóm II thì có số lượng mảng xơ vữa ĐMC cũng nhiều hơn.

IV. BÀN LUẬN

1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Độ tuổi trên 60 tuổi chiếm đại đa số (83%) cho ta thấy phần lớn bệnh nhân đái tháo đường là người cao tuổi. Tỷ lệ mắc đái tháo đường cao ở người cao tuổi đồng nghĩa với việc người cao tuổi là đối tượng dễ mắc các bệnh nội khoa khác do đái tháo đường gây ra như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận.



2. Hình ảnh xơ vữa, hẹp tắc động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nghiên cứu

Có sự liên quan giữa số lượng mảng xơ vữa, tỷ lệ hẹp động mạch cảnh và bề dày mảng xơ vữa và nhồi máu não và nhồi máu não, có thể giải thích điều này dựa trên cơ chế sinh bệnh học của nhồi máu não.Mảng xơ vữa càng dày gây hẹp lòng mạch nhiều càng dễ xảy ra hiện tượng loét, hoại tử, tổn thương nội mô dễ dàng cho sự ngưng kết tiểu cầu và hình thành nên cục huyết khối, đây là nguyên nhân gây ra nhồi máu não.

Độ hẹp động mạch cảnh trong nghiên cứu của chúng tôi khác biệt với một số tác giả trong nước. Đinh Hiếu Nhân (2006) nghiên cứu bệnh nhân đái tháo đường có đau thắt ngực cho thấy 87,5% bệnh nhân hẹp dưới 30%. Có lẽ có sự khác nhau trong phương pháp đánh giá hẹp.

3. Một số yếu tố liên quan với tình trạng xơ vữa

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài ở cả 2 nhóm ( Nhóm I và nhóm II) thì tỉ lệ% có số lượng mảng xơ vữa càng nhiều. Nhìn chung tiền sử mắc bệnh đái tháo đường trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất hay nói cách khác bệnh nhân đái tháo đường có hiện tượng xơ vữa mạch cảnh phần lớn có thời gian mắc nhiều năm.

Nghiên cứu của Herlitz (l988) ở Thuy Điển, cho thấy tỷ lệ TBMMN ở bệnh nhân đái tháo đường là 13% so với 6% người không bị đái tháo đường qua theo dõi sau 5 năm.

Bệnh nhân có tăng mỡ máu trong cả 2 nhóm chiếm tỷ lệ cao (68,3%). Nhóm I tỉ lệ% tăng mỡ máu cao hơn nhóm II thì có số lượng mảng xơ vữa ĐMC cũng nhiều hơn.



V. KẾT LUẬN

1. Hình ảnh xơ vữa, hẹp tắc động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nghiên cứu

- Phần lớn BN có 1 MXV, vị trí gặp xơ vữa nhiều nhất là động mạch cảnh chung và phình cảnh.

- Bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh chiếm xấp xỉ 50%, bề dày trung bình của MXV 2,41 mm. Nhìn chung nhóm NMN mức độ tổn thương động mạch cảnh cao hơn so với nhóm không NMN.



2. Một số yếu tố liên quan với tình trạng xơ vữa

- Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài ở cả 2 nhóm (Nhóm I và nhóm II) thì tỉ lệ% có số lượng mảng xơ vữa càng nhiều.

- Bệnh nhân có tăng mỡ máu trong cả 2 nhóm chiếm tỷ lệ cao (68,3%). Nhóm I tỉ lệ% tăng mỡ máu cao hơn nhóm II thì có số lượng mảng xơ vữa ĐMC cũng nhiều hơn.

VI. KIẾN NGHỊ

1. Tiến hành làm SA doppler ĐMC ngoài so ở tất cả bênh nhân ĐTĐ để phát hiện sớm xơ vữa từ đó có chiến lược phòng ngừa TBMMN



  1. Điều trị tốt bệnh đái tháo đường cũng như các rối loạn chuyển hoá đi kèm mục đích làm giảm nguy cơ xơ vữa ĐMC và đột quị não.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Văn Chương (2005), “Nhồi máu não”, Bệnh học thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 43-72

  2. Phạm Gia Khải (1994) “ Đại cương về Doppler mầu ứng dụng trong tim mạch”, Bài giảng sau đại học.

  3. Phạm Thắng (1993), “Góp phần nghiên cứu các đông mạch vùng đầu cổ bằng phương pháp siêu âm Doppler liên tục ở bình thường, tăng huyết áp”, Luận án Phó tiến sỹ khoa học y dược

  4. Nguyễn Hải Thủy (1996), “Nghiên cứu tổn thương thành đông mạch cảnh và động mạch hai chi dưới ở bệnh nhân đái đường không phụ thuộc insulin bằng siêu âm để phát hiện sớm các thương tổn xơ vữa đông mạch”, Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược.

  5. American Diabetes Association (2010), ” Diagnosis and Classification of Diabetes”, Diabetes care, volume 33, supplement 1, january, pp 562-569.

  6. Mankovsky BN(2009). Stroke and diabetes. In Diabetes and the Brain. Edited by Biesels GJ. Humana Press.

  7. Melidonis A., Ioannis A. Kyriazis I. A. et al(2003), “Prognostic value of the carotid artery intima - media thickness for the presence and severity of coronary artery disease in type 2 diabetic patients”, Diabetes Care, 26, pp.3189-3190.,

  8. Yamaski Y., Kawamori R., Matsushima H. et al (1994), “Atherosclerosis in carotid artery of young IDDM patients monitored by ultrasound high-resolution B-mode imaging”, Diabetes, 43, pp.634-639.








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương