Sổ tay tiếng anh 12 Biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà xuất bảN ĐÀ NẴng lời nóI ĐẦU


Unit 8 LIFE IN THE FUTURE (Cuộc sống trong tương lai)



tải về 168.26 Kb.
trang8/14
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích168.26 Kb.
#2831
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   14

Unit 8 LIFE IN THE FUTURE (Cuộc sống trong tương lai)


I. GLOSSARY (Bảng từ vựng)

as for sb/ sth (idm) = regarding: còn như; về phần (ai/ cái gì)

Ex: As for the children, they were happy to spend all day on the beach. (Về phẩn bọn trẻ thì chúng vui đùa cả ngày trên bãi biển.)

better /*bete(r)/ (v) [T]: làm cho tốt hơn; cải tiến; cải thiện bound /baond/ (adj) [pred] (~ to do/ be sth): rất có khả năng; chắc chắn

Ex: Don't lie to her. She's bound to find out.

(Đừng có nói dối bà ấy. Chắc chắn bà ấy sẽ nhận ra.)

burden (n) [C]: gánh nặng

burden (v) [T]: chất nặng; đè nặng lên

centenarian (n) [C]: người sống trăm tuổi hoặc hơn trăm tuổi

conflict (n) [U/C]: sự xung đột; cuộc xung đột

conflict (v) [I] (+ with): mâu thuẫn; trái ngược

contribute (v) [I/T] (+ to/ toward): góp phần (làm điều gì xảy ra/ gây ra điều gì); đóng góp

Ex: Alcohol contributes to approximately one third of all deaths from accidents.

(Rượu góp phần gây ra khoảng 1/3 trong số tất cả các ca tử vong do tai nạn.)

contribution (n) [C] (+ to): sự đóng góp; sự góp phần

Corporation (n) [C] (abbr. Corp): công ty lớn; tập đoàn

cure (n) [C] (+ for): phương thuốc; cách chữa trị

Ex: There's no cure for diabetes but the symptoms can be managed. (Chưa có thuốc chữa bệnh đái tháo đường nhưng các triệu chứng thì có thể chế ngự được.)

curable (adj): (bệnh) có thể chữa được

cut down (phrv) (+ on): giảm; giảm bớt

daydream (v) [I]: mơ mộng; mơ màng

daydream (n) [C]: sự mơ màng; mộng tưởng hão huyền

daydreamer (n) [C]: người hay mơ mộng

declare (v) [T]: tuyên bố

Ex: I declare this bridge open.

(Tôi tuyên bố khánh thành cây cầu này.)

declaration (n) [U/C]: sự tuyên bố; lời tuyến bố

depression (n) [U/C]: sự suy thoái; thời kỳ suy thoái

economic depression (n): thời kỳ suy thoái kinh tế

Ex: The country is experiencing a severe economic depression. (Đất nước đang trải qua thời kỳ suy thoái kinh tế nghiêm trọng.)

depress (v) [T]: làm trì trệ/ làm đình trệ; làm suy thoái

development (n) [C]: (sự việc mới) diễn biến

diagnostic (adj): (thuộc) chẩn đoán

diagnostics (pl.n) [U]: phép chẩn đoán

domestic (adj): trong nhà; trong gia đình; nội địa

domestic chores (pl.n): việc vặt trong nhà; việc nhà

dramatic (adj): (sự thay đổi, sự kiện, v.v.) lớn và bất ngờ; đầy thú vị hoặc ấn tượng; đầy kịch tính

Ex: After periods of renovation, Vietnam has experienced dramatic changes. (Sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã có những thay đổi ngoạn mục.)

dramatically (adv): (một cách) đầy kịch tính; đột ngột

drought (n) [C/U]: hạn hán; thời kỳ hạn hán

electronic (adj): (thuộc; liên quan đến) điện tử hoặc thiết bị điện tử

go electronic (exp): điện tử hóa

eternal (adj): vĩnh viễn; bất diệt; không ngừng

Ex: So far, eternal life is just science fiction.

(Cho đến nay, trường sinh bất tử chỉ là chuyện khoa học viễn tưởng.)

eternally (adv): vĩnh viễn; bất diệt; không ngừng

eternity (n) [U]: tính bất diệt; sự vĩnh hằng

famine (n) [C/U]: sự khan hiếm (lương thực); sự đói kém; nạn đói

fatal (adj): gây chết người

fatal disease/ illness (n) [C]: bệnh chết người; bệnh nan y

for better or (for) worse (idm): dù tốt hay xấu dù có thế nào đi nữa

Ex: He's the partner I chose, for better or worse

(Tốt xấu gì thì anh ta củng là người mà tôi đã chọn.)

hall (n) [C] = corridor: hành lang

harmony (n) [U]: sự hòa thuận; sự hòa hợp

live/ work etc. in harmony (with): sống/ làm việc... thuận hòa (với)

Ex: They've lived together in harmony for many years.

(Họ sống hòa thuận bến nhau nhiều năm nay.)

high-tech (adj) (also hi-tech): sử dụng công nghệ cao; rất hiện đại

holidaymaker (n) [C] = (AmE) vacationer: người đi nghỉ mát

in sb’s hands/ in the hands of sb (idm): thuộc quyền của ai; thuộc trách nhiệm của ai; nằm trong tay ai

Ex: The company is now in the hands of the bank.

(Công ty này giờ đã thuộc về ngân hàng.)

credible (adj) = unbelievable: không thể tin được; khó tin; đáng kinh ngạc

incredibly (adv): rất; cực kỳ; (một cách) khó tin

Jupiter (n): sao Mộc

labour-saving (adj): tiết kiệm sức lao động

labour-saving device (n) [C]: thiết bị tiết kiệm sức lao động

let sb down/ let down sb (phrv): làm cho ai thất vọng

Ex: The families of the victims feel that the justice system has let them down. (Gia đình của các nạn nhân cảm thấy thất vọng về bộ máy tư pháp.)

life expectancy (n) [U/C] (also expectation of life): tuổi thọ

link (v) [T] = connect: nối kết; liên kết

materialistic (adj): thiên về vật chất; thực dụng

materialism (n) [U]: chủ nghĩa thực dụng

methane (n) [U] (sym CH4): Mêtan

methane gas (n) [U]: khí Mêtan

micro technology (n) [U/C]: công nghệ vi mô

more or less (idm) = almost; approximately: hầu như; gần như; khoảng chừng

Ex: I’ve more or less finished the book.

(Tôi đọc gần xong cuốn sách đó.)

mushroom (v) [I]: tăng trưởng hoặc phát triển rất nhanh; mọc lên như nấm

optimistic (adj) (+ about) = positive: lạc quan

optimistically (adv): (một cách) lạc quan; yêu đời

optimist (n) [C]: người lạc quan

optimism (n) [U]: sự lạc quan; tinh thần lạc quan

pessimistic (adj) (+ about): bi quan; yếu thế

pessimistically (adv): (một cách) bi quan; yếu thế

pessimist (n) [C]: người bi quan

pessimism (n) [U]: sự bi quan; tinh thần bi quan

providing (conj) = if; provided: nếu; với điều kiện là

Ex: You can go out to play providing (that) you finish your homework first.

(Con có thể đi chơi với điều kiện phải làm xong bài tập đã.)

resort (n) [C]: khu nghỉ mát

run on (phr v): sử dụng (một loại nhiên liệu/ năng lượng nào đó)

Ex: Most cars run on unleaded fuel.

(Phần lớn ôtô chạy bằng xăng không chì.)

run out (phrv): cạn kiệt; hết

security (n) [U]: sự an toàn; an ninh

secure (adj) = safe: an toàn; chắc chắn

selfish (adj) (khác) unselfish; selfless: ích kỷ

selfishly (adv): (một cách) ích kỷ

selfishness (n) [U]: tính ích kỷ

space-shuttle (n) [C]: tàu con thoi

stop off (phrv): dừng lại; nghỉ lại; ghé qua

Ex: We can stop off and see you on our way back.

(Trên đường về có thể chúng tôi sẽ ghé thăm anh.)

telecommunications (pl.n) (also infml. telecoms): viễn thông

telecommunication (adj): (thuộc) viễn thông

terrorism (n) [U]: sự khủng bố

terrorist (n) [C]: kẻ khủng bố

terrorize (v) [T] (also -ise): khủng bố; đe dọa

threaten (v) [T]: dọa; đe dọa; hăm dọa

threat (n) [U/C]: sự đe dọa; lời đe dọa; mối đe dọa

mexpected (adj): không ngờ; bất ngờ; gây ngạc nhiên

unexpectedly (adv): (một cách) bất ngờ; đột xuất

urgent (adj): khẩn cấp; gấp

urgency (n) [U/ sing.]: sự khẩn cấp; sự cấp bách

urgently (adv): (một cách) khẩn cấp; cấp bách

wipe out (phrv) [often passive]: xóa sạch; triệt hạ; quét sạch

Ex: Whole villages were wiped out by the earthquake. (Toàn bộ các ngôi làng đã bị trận động đất xóa sạch.)



II GRAMMAR (Ngữ pháp)

Prepositions (Giới từ)

Giới từ là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu.

Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place)

At (ở; tại) được dùng để nói về vị trí tại một điểm.

Ex: She waited at the bus stop for over twenty minutes. (Cô ấy đã đợi ở trạm xe buýt hơn 20 phút.)

At được dùng trước tên của những nơi công cộng, cơ quan, trường học hoặc nhà của người nào đó: at the airport, at Training College, at Mick's house...

Ex: Paul is a student at Birmingham University.

(Paul là sinh viên Đại học Birmingham.)

Ta cũng dùng at home, at work, at school, at university, at college, at a party, at a concert, at a meeting, at the front/ back/ topi bottom! end (of sth), at the corner (of the street).

Ex: I'll be at work until 6.30. (Tôi sẽ làm việc đến tận 6 giờ 30.)

In (trong, ở trong) được dùng để nói về vị trí bên trong diện tích rộng và trong không gian ba chiều (khi vật gì đó được bao quanh): in a country, in a city, in a town, in a village, in a building, in a room, in a desert, in a box...

Ex: When we were in France, we spent a few days in Paris.

(Khi ở Pháp, chúng tôi có lưu lại Paris vài ngày.)

Ta cũng dùng in bed, in hospital, in prison, in jail, in a line, in a queue, in a row, in a book, in a newspaper, in a picture, in the front/ back (of a car), in the sky, in the world, etc.

Ex: James isn't up yet. He's still in bed.

(James chưa dậy. Anh ấy vẫn còn ngủ.)

So sánh cách dùng at và in:

Dùng ỉn trước tên một quốc gia, thành phố, thị trấn, làng mạc; dùng at khi nghĩ nơi này như một điểm hoặc một trạm dừng trong một hành trình.

Ex: Sam's parents live in Nottingham.

[NOT at Nottingham]

(Cha mẹ Sam sống Ở Nottingham.)

Does this train stop at Nottingham?

[= at Nottingham station]

(Chuyến tàu này có dừng ở Nottingham không?)

arrive in England/ New York; arrive at the airport/ station/hotel...

Dùng at trước tên tòa nhà khi nói về nơi sự việc xảy ra; dùng ỉn khi nói về người, vật hoặc sự việc bên trong tòa nhà.

Ex: We had dinner at the restaurant.

(Chúng tôi ăn tối ở nhà hàng.)

They were sitting having dinner in the restaurant.

(Họ đang ngồi ăn tối trong nhà hàng.)

On (trên, ở trên) được dùng để nói về vị trí trên một tường thẳng (một con đường, con sông, bờ biển) hoặc trên một bề mặt: on the A34, on the (river) Thames, on the north coast, on the ceiling1 wall, on a chair, on a ~-2ge, on an island...

Ex: Stratford is on the river Avon.

(Stratford nằm trên sông Avon.)

There's a big spider on the ceiling.

(Có một con nhện to trên trần.)

On thường được dùng để nói về việc đi trên các phương tiện giao thông (on a bus, on a train, on a plane, on a - hip, on a bike, on a motorbike, on a horse); tuy nhiên, ta dùng in a car và in a taxi.

Ex: He's arriving on the 3.15 train.

(Anh ấy sẽ đến trên chuyển tàu 3 giờ 15.)

Shall we travel in your car?

(Chúng ta đi bằng xe của anh nhé?)

Ta cũng dùng on the way, on the left / right, on the left-hand / Hght-hand side, on the ground! first! second!... floor, on a farm, on the railway.

Ex: We stopped for a snack on the way here.

(Trên đường đến đây chúng tôi cố dừng lại ăn nhẹ.)

To (đến); from (từ); by (bên cạnh); beside (bên cạnh); ■ear (gần); over (ngay trên); under (ngay dưới); above (bên trên); below (bên dưới); between (ở giữa - giữa hai người/ vật); among (ở giữa - giữa nhiều người/ vật/; behind (ở đằng sau); in front of (ở đằng trước); opposite (ở đối diện); next to (sát bèn), v.v.

Ex: We camped beside a lake.

(Chúng tôi cắm trại bên hồ.)

2. Prepositions of time (Giới từ chỉ thời gian)

At (vào lúc) được dùng khi nói về giờ hoặc các thời điểm trong ngày: at six o'clock, at dawn, at midnight, at sunset, at lunchtime, etc.

Ex: I'll meet you at 4.15. (Tôi sẽ gặp anh lúc 4 giờ 5.)

At được dùng để nói về các kỳ lễ hội, kỳ nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ giữa khóa, V.V.: at Christmas, at New Year, at Easter, at Thanksgiving, at the weekend, at weekends, at half-term.

Ex: Do you give each other presents at Christmas?

(Vào lễ Giáng sinh các bạn có tặng quà cho nhau không?)

But: Come and see us on Christmas Day.

(Đến thăm chúng tôi vào ngày Giáng sinh nhé.)

Ta cũng dùng at night, at present, at the moment, at the same time, at first, at the beginning (of), at the end (of), at 16/ at the age of 16.

Ex: I'm going away at the end of January.

(Cuối tháng Giêng tôi sẽ đi.)

In (vào; vào lúc) được dùng khi nói về khoảng thời gian dài (tháng, năm, mùa, thập niên, thế kỷ) và các buổi trong ngày (trừ at night), in May, in 2003, in (the. spring, in the 1990s, in the 15th century, in the morning

Ex: I work best in the morning.

(Buổi sáng tôi làm việc hiệu quả nhất.)

But: See you on Monday morning.

(Hẹn gặp anh vào sáng thứ Hai.)

Ta cũng dùng in a moment, in a few minutes, in three days, in a week, in six months' time, in the present/ past/ future.

Ex: I'll meet you again in a month's time.

(Một tháng nữa tối sẽ gặp lại anh.)

On (vào; vào lúc) được dùng khi nói về các ngày trong tuần, ngày tháng trong năm, một ngày đặc biệt hoặc các buổi trong ngày cụ thể: on Monday, on Sundays, on the twentieth of July, on June 21st, on 12 April 2003, on my birthday, on his wedding anniversary, on New Year's Eve, on Sunday morning.

EX: My birthday's on April 1st.

(Sinh nhật của tôi vào ngày 1 tháng 4.)

What are you doing on Easter Monday?

(Anh sẽ làm gì vào thứ Hai Phục sinh?)

For (trong) được dùng để chỉ khoảng thời gian: for two hours, for a week, for the next ten days, for years, for a mong time, for ages

Since (từ, từ khi) được dùng để chỉ mốc thời gian: since lĩuesday, since 1987, since six o'clock, since April, since breakfast, since Christmas

During (suốt, trong)] from...to/ till/ untill (từ...đến/ đến tận)] by (vào lúc, trước); before (trước); after (sau); etc.

Ex: By eleven o'clock, Brody was back in his office.

[= at/ before 11 o'clock]

(Đến 11 giờ thì Brody đã quay lại văn phòng.)

Prepositions of direction (Giới từ chỉ phương hướng) To (đến, tới); from (từ); from...to (từ...đến); across (qua, kgang qua); along (dọc theo); into (vào, vào trong); out m (ra khỏi); toward/ towards (về hướng); up (lên); down (xuống); through (qua, xuyên qua); round (quanh; vòng quanh)...

Ex: They climbed into the lorry. (Họ leo vào xe tải.)

Ngoài ra, còn có nhiều loại giới từ khác như giới từ chỉ mục đích (for); giới từ chỉ nguyên nhân (for); giới từ chỉ tác nhân hay phương tiện (by; with; on); giới từ chỉ sự đo lường (by), v.v.

Ex: They punished the child for lying.

(Họ phạt đứa trẻ vì tội nói dối.)

I go to school by bus. (Tôi đi học bằng xe buýt.)

+ Một số cụm từ thường gây nhầm lẫn

at the cinema; at the theater; at the party; at university

Ex: What's on at the cinema this week?

(Tuần này rạp đó chiếu phim gì?)

by car/ bike/ bus/ train/ boat/ plan/ land/ sea/ air; on foot

(nhưng dùng in a car/ a taxi, on a bus/ train/ plane...)

Ex: We came on foot. [= We walked.]

(Chúng tôi đi bộ đến)

'How did you come?" 'By car.”

(“Anh đến bằng phương tiện gì?” “Bằng xe hơi.”)

But: ru take you to the train station in the car.

(Tôi sẽ lái xe đưa anh ra ga tàu lửa.)

from ... point of view (NOT according to… point of view)

Ex: From my point of view, the party was a complete success.

(Theo tôi thì bữa tiệc rất thành công.)

in ... opinion/ view (NOT according to... opinion)

Ex: In my opinion, she should have resigned earlier.

(Theo tôi thì bà ấy nên từ chức sớm hơn nữa.)

in the end (= finally): cuối cùng

Ex: In the end, I got a visa for America.

(Cuối cùng thì tôi cũng được cấp visa đi Mỹ.)

at the end: cuối; ở cuối; ở phần cuối

Ex: Turn right at the end of the road. (Rẽ phải ở cuối đường.)

in a newspaper/ magazine/ picture/ photo etc.

(NOT Ex: She looks much younger in this photo.

(Trong tấm hình này trông cô ấy trẻ hem nhiều.)

in the rain/ sun/ snow etc.

Ex: I like walking in the rain.

(Tôi thích đi trong mưa.)

on page 20, etc. (NOT in/at)

Ex: There's a mistake on page 120. (Có lỗi ở trang 120.)

on television, on the radio, on the phone/ telephone

Ex: Is there anything good on TV tonight?

(Tối nay tivi có gì hay không?)

on holiday, on business, on a trip, on a tour

Ex: Emma is away on business at the moment.

(Emma hiện đang đi công tác xa.)

in time (for sth/ to do sth): đúng lức; kịp lúc (để làm gì) Ex: Will you be home in time for dinner?

(Anh có về kịp bữa tối không?)

on time: đúng giờ

Ex: Why are you never on time? You always keep everybody waiting.

(Sao anh chẳng khi nào đúng giờ vậy? Lúc nào anh cũng để mọi người đợi.)

Articles (Mạo từ)

Indefinite articles (Mạo từ bất định): a/an Mạo từ bất định a/an thường đứng trước danh từ đếm được số ít (singular countable nouns) để chỉ một người/ vật không xác định hoặc người/ vật được đề cập đến lần đầu - người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

EX: Have you seen a doctor yet?

(Ảnh đã đi khám bác sĩ chưa?)

không xác định cụ thể là bác sĩ nào

After weeks of looking… we eventually bought a four bedroom house. (Sau nhiều tuần tìm kiếm, cuối cùng chúng tôi đã mua một ngôi nhà có 4 phòng ngủ.)

người nghe chưa từng biết về ngôi nhà đó

A/ an được dùng khi nói về người/ vật bất kỳ của một loại.

Ex: A doctor must like people. (= any doctor)

(Bác sĩ phải thương người.)

I'd like to live in an old house. (= any old house)

(Tôi thích sống trong một ngôi nhà cổ.)

A / an có thể được dùng khi chúng ta phân loại hoặc xác định người/ vật - nói người/ vật đó thuộc loại nào, người đó làm nghề gì hoặc vật đó được dùng để làm gì.

Ex: She is a dentist. (Cô ấy là nha sĩ.)

[NOT-She's dentist.]

The play was a comedy. (Vở kịch đó là hài kịch.)

I used my shoe as a hammer.

(Tôi dùng chiếc giày làm búa.)

A/ an thường được dùng trước tính từ + danh từ để mô tả người hoặc vật.

Ex: His son is a sensitive child.

(Con trai anh ấy là một đứa bé nhạy cảm.)

It was a really beautiful house.

(Đó là một ngôi nhà rất đẹp.)

2. Definite articles (Mạo từ xác định): the

Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ (đếm được và không đếm được), chỉ người/ vật đã xác định hoặc đã được đề cập đến trước đó - người nghe biết (hoặc có thể hiểu) người nói đang nói về người nào/ vật nào.

Ex: She arrived on the 8.15 train.

(Cô ấy đến trên chuyến tàu 8 giờ 15.)

xác định chuyến tàu

I've been to the doctor. (Tôi đã đi bác sĩ rồi.)

người nghe biết bác sĩ nào: bác sĩ tôi thường đi khám

We have bought a house in Wales. The house is in an agricultural area...

(Chúng tồi đã mua một ngôi nhà ờ Wales. Ngôi nhà nằm trong khu đất nông nghiệp...)

=> ngôi nhà được đề cập lần thứ hai

The được dùng khi danh từ được xác định bằng một tính từ đứng trước hoặc một cụm từ, mệnh đề theo sau.

Ex: I'll try the green shirt.

(Tôi sẽ thử áo sơmi màu xanh.)

Who's the girl over there with John?

(Cô gái đứng ở kia với John là ai vậy?)

Did Paula get the job she applied for?

(Paula có nhận được việc mà cô ấy đã xin không?)

The được dùng khi người/ vật mà chúng ta đề cập đã rõ ràng từ tình huống nào đó.

EX: Could you close the door, please?

(Vui lòng đóng giúp cửa.)

-> chỉ có một cái cửa đang mở.

I'm going to the post office.

(Tôi sẽ đi bưu điện.)

-> người nghe biết rõ bưu điện nào: bưu điện người nói thường đến

But: Is there a post office near here? (= any post office) (Gần đây có bưu điện nào không?)

The được dùng trước danh từ chỉ vật gì đó chỉ có một trên đời hoặc trong môi trường quanh ta: the earth, the sun, the moon, the stars, the world, the country, the nvironment, etc.; nhưng không dùng the trước space không trung; vũ trụ).

Ex: People used to think the earth was flat.

(Trước đây người ta cho rằng trái đất phẳng.)

But: There are millions of stars in space.

[NOT ...in the space]

(Có hàng triệu vì sao trong vũ trụ.)

The + danh từ đếm được số ít (the + singular countable noun) có thể được dùng để nói chung về một loài động vật hoặc thực vật, một loại dụng cụ, nhạc cụ hoặc máy móc và các phát minh khoa học.

Ex:My mother's favorite flower is the rose.

(Mẹ tôi thích nhất là hoa hồng.)

The computer allows US to deal with a lot of data very quickly. (Máy tính cho phép chúng ta xử lý nhiều dữ liệu một cách chóng vánh.)

Geoff plays the piano very well.

(Geoff chơi dương cầm rất hay.)

The được dùng với dạng so sánh nhất và với các từ first, next, last, same, only.

Ex: He was the youngest. (Anh ấy nhỏ tuổi nhất.) Monday is the first day of the week.

(Thứ Hai là ngày đầu tuần.)

The được dùng trước tính từ để chỉ một nhóm người cụ thể và trước tính từ chỉ quốc tịch để nói về người của một nước.

Ex: Only the rich could afford his firm's products.

(Chỉ người giàu mới có khả năng mua sản phẩm của công ty anh ta.)

The French are famous for their cooking.

(Người Pháp nổi tiếng về nấu ăn.)

Lưu ý:


Không dùng the trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được khi nói chung về tất cả mọi người, vật hoặc sự việc.

Ex: My sister loves dogs. [= all dogs] (Chị tôi yêu chó.)

[NOT … the dogs]

Life is hard. (Cuộc sống thật khó khăn.)

[NOT The life is...]

Không dùng mão từ (a, an, the) trước tên các bữa ăn và các môn thể thao.

Ex: We usually have breakfast at 6.30 [NOT a/the breakfast]

(Chúng tôi thường ăn sáng lúc 6 giờ 30)

He plays a golf. [NOT… the golf]

(Ông ấy chơi gôn.)

Tuy nhiên, mạo từ a/ an được dùng trước tên các bữa ăn khi có tính từ đứng trước hoặc khi đó là một bữa ăn đặc biệt để chúc mừng việc gì hoặc để chào đón ai.

Ex: I never eat a big dinner.

(Tôi không bao giờ ăn tối nhiều.)

The wedding breakfast was held in her parents’ house.

(Tiệc cưới được tổ chức tại nhà cha mẹ cô ấy.)

Không dùng the trước một số danh từ chỉ nơi chốn như: hospital, church, prison, school, college, university khi đề cập đến khái niệm tổng quát hoặc mục đích sử dụng chính của những nơi này.

Ex: The injured were taken to hospital

-> Họ là bệnh nhân

(Nhưng người bị thương đã được đưa tới bệnh viện.)

Dùng the khi những nơi này được đề cập đến như một nơi chốn cụ thể.

Ex: Jane has gone to the hospital to visit Tom.

(Jane đến bệnh viện thăm Tom.)

Trong tiếng Anh của người Mỹm the luôn được dùng trước hospital.

Ex: HE spent a week in the hospital with food poisonding.

(Anh ấy nằm viện một tuần vì bị ngộ độc thực phẩm.)



tải về 168.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương