Sổ tay tiếng anh 12 Biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà xuất bảN ĐÀ NẴng lời nóI ĐẦU


UNIT 6 FUTURE JOBS (Nghề nghiệp tương lai)



tải về 168.26 Kb.
trang6/14
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích168.26 Kb.
#2831
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

UNIT 6 FUTURE JOBS (Nghề nghiệp tương lai)


I. GLOSSARY (Bảng từ vựng)

accompany (v) [T] (fml): đi cùng; hộ tống; tháp tùng

accountant (n) [C]: nhân viên kế toán

admit (v) [I/T] (~ to sth/ (to) doing sth): nhận; thừa nhận; thú nhận

Ex: Dana admitted feeling hurt by what I had said.

(Dana thừa nhận những điều tôi đã nói khiến cô ấy tổn thương.)

-> admission (n) [C]: sự thừa nhận; lời thú nhận

arrow (n) [C]: mũi tên

aspect (n) [€]: mặt; khía cạnh

assessment (n) [U]: sự đánh giá

—> assess (v) [T]: đánh giá; định giá; ước định

be to blame (for sth) (idm): đáng bị khiển trách (về điều gì); phải chịu trách nhiệm (về điều gì)

Ex: Which driver was to blame for the accident?

(Tài xế nào có lỗi trong vụ tai nạn này?)

candidate (n) [C]: người dự tuyển; ứng viên; thí sinh

casual (adj) (khác) formal: không trang trọng; bình thường

—» casual clothes (pl.n): quần áo bình thường; không trang trọng; thường phục

challenging (adj): đầy thử thách; khó khăn

—> challenge (v) [T]: thách thức; thử thách

concentrate (v) [I/T] (+ on): tập trung (vào)

Ex: UK banks tend to concentrate on short-term lending. (Các ngân hàng Ảnh có xu hướng tập trung vào việc cho vay ngắn hạn.)

-> concentration (n) [U]: sự tập trung

construct (v) [T]: xây dựng; chế tạo; dựng; tạo dựng

-> construction (n) [U/C]: sự xây dựng; công trình xây dựng

create/ make an impression (on sb) (idm): tạo/ gây ấn tượng (với ai)

Ex: If you want to create a good impression, I suggest you wear a suit. (Nếu muốn tạo ấn tượng tốt, tôi khuyên anh nên mặc complê.)

descend (v) [I/T]: đi xuống; hạ xuống; buông xuống

due (adj): được sắp xếp hoặc chờ đợi (theo kế hoạch); được định (thời gian)

Ex: The next train is due in five minutes.

(Năm phút nữa sẽ có chuyến tàu kế.)

enthusiasm (n) [U] (+ for): sự hăng hái; sự nhiệt tình

enthusiastic (adj) (+ about) hăng hái; nhiệt tình; say mê

equivalent (adj) (+ to): tương đương

Ex: I had no dollars, but offered him an equivalent amount of sterling.

(Tôi không có đô la, nhưng đã đưa cho anh ta số đồng bảng tương đương.)

Equivalent (n) [C] (+ of): vật, số lượng, từ, v.v. tương đương

equivalence (n) [C/U]: sự tương đương; tính tương đương

fantastic (adj) = great: rất tốt; rất hấp dẫn; tuyệt vời

fascinating (adj): hấp dẫn; lôi cuốn; thú vị

fascinate (v) [T]: mê hoặc; quyến rũ; thu hút

finance (n) [U]: tài chính

financial (adj): (thuộc) tài chính

fulfil (v) [T] (BrE) (AmE fulfill): thực hiện; hoàn thành; đáp ứng; thỏa mãn

Ex: Britain was accused of failing to fulfil its obligations under the EU Treaty. (Theo Hiệp ước Liên minh châu Âu, nước Anh bị cáo buộc không thực hiện nghĩa vụ của mình.)

fulfilment (n) [U]: sự thực hiện; sự hoàn thành; sự đáp ứng

humour (n) [U] (AmE humor): sự hài hước; sự hóm hỉnh

sense of humour (idm): khiếu hài hước

in terms of (idm): về mặt; dưới dạng

intensive (adj): tập trung; cấp tốc

intensive course (n) [C]: khóa học cấp tốc

irrigation (n) [U]: sự tưới tiêu

irrigate (v) [T]: tưới (đất, ruộng); tưới tiêu

jot down (phrv): ghi nhanh; viết vắn tắt

Ex: Let me jot down your number and I'll call you tomorrow. (Để tôi ghi số điện thoại của anh rồi mai tôi sẽ gọi.)

keenness (n) [U]: sự thiết tha; sự nhiệt tình; sự yêu thích

keen (adj) (+ on): nhiệt tình; hăng hái; thiết tha; thích thú

manufacturing (n) [U]: sự sản xuất; sự chế tạo

manufacturing job (n) [C]: công việc thuộc ngành sản suất

manufacture (v) [T]: sản xuất; chế tạo

neat (adj): gọn gàng; ngăn nắp

neatness (n) [U]: sự gọn gàng; sự ngăn nắp

neatly (adv): (một cách) gọn gàng; ngăn nắp

pass (n) [C] (especially BrE) (khác) fail: sự thi đỗ

Ex: You will need at least three passes to get onto the course. (Để được vào học khóa này bạn cần phải thi đỗ ít nhất ba môn.)

pass (v) [T/I] (khác) fail: thi đỗ

predict (v) [T] = forecast: đoán; dự đoán; dự báo

prediction (n) [U/C]: sự dự đoán; lời dự đoán

pressure (n) [U] (also pressures): sự căng thẳng; áp lực

Ex: I'm under constant pressure at work.

(Tôi thường xuyên bị áp lực công việc.)

irevious (adj): trước (theo thời gian, thứ tự)

previously (adv): trước; trước đây

proficiency [U] (+ in): sự tài giỏi; sự thành thạo

proficient (adj) (+ in/ at): tài giỏi; thành :hạo; thông thạo

qualification (n) [C]: khả năng chuyên ôn; năng lực; văn bằng; chứng chỉ

recommendation (n) [U/C]: sự giới thiệu; sự giới thiệu; lời tiến cử

letter of recommendation (n) [C]: thư giới thiệu

relate to (phrv): có liên quan tới; đề cập đến

Ex: We're only interested in events that relate directly to the murder. (Chúng tôi chỉ quan tâm đến những sự kiện có liến quan trực tiếp đến vụ án mạng.)

requirement (n) [C] (usually requirements): Nhu cầu; đòi hỏi; thủ tục; luật lệ

entry/ entrance requirements: điều kiện nhập học; thủ tục nhập cảnh

Ex: To find out about entry requirements for students, write to the college admissions board.

(Để tìm hiểu về điều kiện nhập học dành cho sinh viên, hãy viết thư cho hội đồng tuyển sinh đại học.)

résumé (n) [C] (AmE) = curriculum vitae (BrE): sơ yếu lý lịch

retail (v) [I/T]: bán lẻ được bán lẻ

retail (n) [U]: sự bán lẻ; việc bán lẻ

retail (adj) [attrib]: (thuộc) bán lẻ

retail (adv): (mua/ bán) lẻ

rewarding (adj): (về hoạt động, công việc...) đáng làm

sector (n) [C]: khu vực; lĩnh vực

self-confident (adj): tự tin

self-confidence (n) [U]: sự tự tin

sense (n) [C/ sing.]: giác quan; tri giác; ý thức

sense of responsibility (n) [sing.]: ý thức trách nhiệm; tinh thần trách nhiệm

Ex: He feels a strong sense of responsibility towards his parents. (Anh ấy thấy có trách nhiệm rất lớn đối với cha mẹ.)

service (n) [U/C]: sự phục vụ; (hệ thống/ ngành) dịch vụ

service job (n) [C]: công việc thuộc ngành dịch vụ

shortcoming (n) [C usually pl.] = defect: khuyết điểm; khiếm khuyết; lỗi

specialize (v) [I] (also -ise) (+ in): chuyên; chuyên về

stress (v) [T]: nhấn mạnh

stress (n) [U]: sự nhấn mạnh; sự căng thẳng; áp lực

stressful (adj): gây căng thẳng

technical (adj) = specialized: (thuộc) chuyên môn; chuyên ngành

vacancy (n) [C]: (công việc, chức vụ,...) chỗ trống

Ex: We have vacancies for photographers at the moment. (Chúng tôi hiện còn khuyết chân nhiếp ảnh.)

wholesale (n) [U]: sự bán buôn; sự bán sỉ

wholesale (adj) [attrib]: (thuộc) bán buôn; bán sỉ

wholesale (adv): (mua/ bán) sỉ

workforce (n) [sing.]: lực lượng lao động; toàn thể nhân viên (công ty)

Ex: Women now represent almost 50% of the workforce. (Ngày nay phụ nữ chiếm gần 50% lực lượng lao động.)



II. GRAMMAR (Ngữ pháp)

Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)

1. Defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ xác định) Mệnh đề quan hệ xác định (defining/ identifying/ restrictive ilauses) là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó.

Ex: He was the man that bought my house.

2. (Anh ta là người đã mua ngôi nhà của tôi.)

Đại từ quan hệ được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.






Subject

object

Possessive

For persons

who/ that

who(m)/ that

whose

For things

which/ that

which/ that

whose/ of which

Ex: I like people who/ that smile a lot.

(Tôi thích những người hay cười.)

That's the man who/ whom/ that I met at Alison's party. (Đó là người đàn ông mà tôi đã gặp tại bữa tiệc của Alison.)

I saw a girl whose hair came down to her waist.

(Tôi thấy một cô gái có mái tóc dài đến thắt lưng.)

The car which/ that caused the accident drove off. (Chiếc ôtô gây tai nạn đã bỏ chạy.)

The car which/ that I hired broke down.

(Chiếc ôtô mà tôi thuê đã bị chết máy.)

I passed the house whose walls/ the walls of which were made of glass. (Tôi đi ngang qua ngôi nhà có tường được làm bằng kính.)

- Dùng that (không dùng who! which) sau tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật, sự vật), sau dạng so sánh nhất và sau các từ chỉ định lượng all, every (thing), some(thing), any (thing), no(thing), only, little, few, much, none.

Ex: We can see farmers and cattle that are going to the field.

(Chúng ta có thể nhìn thấy các nông dân đang dắt trâu, bò ra đồng.)

He just said anything that came into his head.

(Anh ta chẳng qua nghĩ sao nói vậy thôi.)

She's one of the kindest people that I know.

(Bà ấy là một trong những người tốt bụng nhất mà tôi quen.)

Có thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ who, whom, which, that trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ex: That's the man I met at Alison's party.

The car I hired broke down.

She's one of the kindest people I know.

Giới từ có thể đứng trước đại từ quan hệ (trong lối văn trang trọng) hoặc đứng cuối mệnh đề quan hệ (trong lối văn thân mật).

Ex: The house in which they lived was huge, (formal)

The house (that/ which) they lived in was huge, (informal) (Ngôi nhà mà họ từng sống rất to.)

Dùng whom và which (không dùng who và that) ngay sau giới từ.

Be He was respected by the people with whom he worked.

[NOT ...the people with-who/~that he worked]

(Ông ấy được đồng nghiệp kính trọng.)

The house in which they lived was huge.

Các trạng từ quan hệ where, when và why có thể được dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ sau danh từ chỉ nơi chốn, thời gian và lý do.

Be The town where I grew up is small. [= in which I grew up]

(Thị trấn nơi tối lớn lèn là một thị trấn nhỏ.)

Monday is the day when we will come.

[= on which we'll come]

(Thứ Hai là ngày mà chúng tôi sẽ đến.)

Do you know the reason why she doesn't like me?

[= ...for which she doesn't like me]

(Anh có biết lý do tại sao cô ấy không ưa tôi không?)

Trong lối văn thân mật, when và why thường được thay bằng that hoặc được bỏ đi. Where thường được thay bằng that hoặc được bỏ đi khi where đứng sau các từ somewhere, anywhere, everywhere, nowhere và place.

Ex: That was the year (when/ that) I first went abroad.

(Đó là năm mà tôi lần đầu xuất ngoại.)

That wasn't the reason (why/ that) I left.

(Đó không phải lý do tôi bỏ đi.)

We need a place (where/ that) we can stay for a few days.

(Chúng tôi cần một nơi để ở vài ngày.)

Non-restrictive relative clause (Mệnh đề quan hệ không xác định)

Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining/ non-dentifying/ non-restrictive clauses) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định được phân ranh giới với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (,) hoặc dấu gạch ngang (-).

Ex: I've invited Ann, who lives in the next flat.

(Tôi đã mời Ann, người sống ở căn hộ bên cạnh.)

Đại từ quan hệ được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.





Subject

Object

Possessive

For persons

who

who / whom

whose

For things

which

Which

whose/ of which

Ex: My mother, who is in her seventies, enjoys hill walking.

(Mẹ tôi, vốn đã ngoài 70 tuổi, rất thích leo núi.)

Peter, who/ whom everyone suspected, turned out to I be innocent. (Peter, vốn bị mọi người nghi ngờ, hóa ra là người vô tội.)

Dr Rowan, whose secretary resigned, has had to do all his own typing.

(Tiến sĩ Rowan, thư ký của ông đã thôiI việc, phải tự làm hết công việc đánh máy.)

That block, which cost $5 million to build, has been empty for years. (Khối nhà đó, tốn hết 5 triệu đô để xây, đã bị bỏ trống nhiều năm nay.)

She gave me this jumper, which she had knitted herseb (Cô ấy đã tặng tôi chiếc áo len này, chiếc áo mà cô đã tự tay đan.)

The car, whose handbrake wasn't very reliable, began to slide backwards. (Chiếc ôtô đó, có phanh tay không ăn lắm, bắt đầu trượt lui.)

- Không dùng that để giới thiệu mệnh đề quan hệ không xác định.

Ex: Naomi, who is Peter's girlfriend, plays the piano very well.

[NOT Naomi, that is Peter's girlfriend...)

(Naomi, bạn gái của Peter, chơi piano rất hay.)

Không được bỏ các đại từ làm tân ngữ who, whom, which trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Ex: I went to the cinema with Mary, who/ whom you met.

[NOT I went to the cinema with Mary, you met.]

(Tôi đi xem phim với Mary, người mà anh đã gặp)

Giới từ có thể đứng trước đại từ quan hệ whom và which trong lối văn trang trọng) hoặc đứng cuối mệnh đề quan hệ (trong lối văn thân mật).

Ex: Mr Jones, with whom I worked, was very kind, (formal) Mr Jones, who/ whom I worked with, was very kind, (informal)

(Ông Jones, người mà tôi từng làm việc chung, rất tử tế.)

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ là cụm động từ phrasal verbs: look after, fill in, come across, put up with, look up to,...) thì ta không được tách giới từ hoặc trạng từ ra khỏi động từ (giới từ không được đặt trước đại từ quan hệ).

Ex: This machine, which I have looked after for twenty years, is still working perfectly.

[NOT ..., after which I have looked]

(Chiếc máy này, chiếc máy mà tôi đã coi sóc 20 năm nay, vẫn đang chạy rất tốt.)

She is one of the few people who I look up to.

[NOT ...to whom I lookup]

(Bà ấy là một trong số ít người mà tôi kính trọng.)

When và where có thể được dùng để giới thiệu mệnh đề :uan hệ không xác định sau các danh từ chỉ thời gian và nơi chổn.

Ex: She has just come back from Sweden, where her parents live. (Cô ấy mới từ Thụy Điển về, cha mẹ cô ấy sống ở đó.)

This happened in 1957, when I was still a baby. (Chuyện này xảy ra vào năm 1957, khi tôi vẫn còn là một đứa trẻ.)

Which có thể được dùng để chỉ toàn bộ mệnh đề đứng trước.

Ex: I never met Brando again, which was a pity.

[NOT … what/-that was a pity]

(Điều đáng tiếc là tôi không gặp lại Brando nữa.)

Sally married Joe, which made Paul very unhappy.

[= The fact that Sally married Joe made Paul very unhappy.]

(Việc Sally kết hôn với Joe đã khiến Paul rất đau lòng.)

Of whom và of which có thể được dùng sau các từ all, I bothy each, few, many, most, neither, none, part, several, some, sau con số (one, two, etc.; the first, the second, etc.; half, a third, etc.) và sau dạng so sánh nhất (the best, the biggest, etc.) để chỉ một nhóm người hoặc vật.

Ex: Her sons, both of whom work abroad, ring her up every week.

[NOT Her sons, both of them work abroad,...]

(Các con trai của bà ấy, cả hai đều đang làm việc ở nước ngoài, gọi điện cho bà ấy mỗi tuần.)

Martin tried on three jackets, none of which fitted him. (Martin đã thử 3 chiếc áo khoác, chẳng cái nào vừa cả.)

Of whose cũng có thể được dùng theo cách này.

Ex: She joined the local tennis club, most of whose members were at least 60. (Bà ấy tham gia câu lạc bộ quần vợt địa phương, phần lớn thành viên của câu lạc bộ này đều đà ngoài 60.)

Lưu ý:

+ Trong mệnh đề quan hệ, who, whom, which và that làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho các đại từ nhân xưng như she, him, it, etc., whose là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu được dùng trước danh từ thay cho các tính từ sở hữu nhu her, his, its, etc.



Ex: The girl is happy. She won the race.

The girl who won the race is happy.

[NOT .. who she won the race...]

The movie wasn't very good. We saw it last night.

The movie which we saw last night wasn't very good.

[NOT ...which we saw it last night...]

The man called the police. His wallet was stolen.

The man whose wallet was stolen called the police.

[NOT whose his wallet was stolen...]

Whatever, whoever, whenever, wherever, however và whichever có thể được dùng như một đại từ hoặc trạng từ quan hệ làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng từ để nói về người, vật, sự việc, nơi chốn, v.v. không xác định hoặc không biết.

Ex: Whoever wins will go on to play Barcelona in the final. (Đội nào thắng cuộc sẽ tiếp tục đấu với Barcelona trong trận chung kết)

I'm sure I'll enjoy eating whatever you cook.

(Chắc chắn bạn nấu món gì tôi cũng đều thích ăn.)

Whenever you want to come is fine with me.

(Với tôi thì anh muốn đến lúc nào củng được.)



tải về 168.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương