Sổ tay tiếng anh 12 Biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà xuất bảN ĐÀ NẴng lời nóI ĐẦU



tải về 168.26 Kb.
trang5/14
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích168.26 Kb.
#2831
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

UNIT 5: HIGHER EDUCATION


(Giáo dục đại học)

I. GLOSSARY (Bảng từ vựng)

academically (adv): về mặt học thuật; về mặt học tập

Ex: You have to do well academically to get into medical school. (Để vào được trường y bạn phải học thật giỏi.)

admission (n) [U/C] (+ to): việc được phép vào hoặc được nhận vào một trường học; cơ quan, v.v.

-» admission requirements (pl.n): điều kiện nhập học

amazing (adj) = astounding: gây kinh ngạc; làm sửng sốt

-» amazingly (adv): đáng kinh ngạc; đến không ngờ

application (n) [U/C]: đơn xin

-> application form (n) [C]: mẫu đơn xin

archeology (n) [U]: khảo cổ học

at home (idm) = comfortable and relaxed: thoải mái; dễ chịu

-» be/ feel/ look (very) at home: cảm thấy/ trông có vẻ (rất) thoải mái

Ex: I'm feeling very at home in the new apartment.

(Tôi hiện đang thấy rất thoải mái trong căn hộ mới.)

birth certificate (n) [C]: giấy khai sinh

blame (v) [T] (~ sb/ sth for sth; - sth on sb/ sth): trách; khiển trách; đổ (lỗi)

Ex: I don't blame Jack for the mistake.

(Tôi không đổ lỗi cho Jack.)

—» blame (n) [U]: trách nhiệm; sự chịu trách nhiệm

campus (n) [C/U]: khu sân bãi (của trường) khu trường sở

challenging (adj): đầy thách thức; kích thích

-» challenge (n) [C/U]: sự thách thức

-» challenge (v) [T]: thách; thách thức

creativity (n) [U]: tính sáng tạo; óc sáng tạo

Ex: Teachers have been attacked for stifling creativity in their pupils. (Giáo viên bị công kích vì đã làm thui chột khả năng sảng tạo của học sinh. )

-> Creative (adj): sáng tạo

—» creatively (adv): (một cách) sáng tạo

daunting (adj) = intimidating: làm thoái chí; làm nản lòng; đáng sợ; đáng lo

department (n) [C]: bộ; ban; khoa

entrance (n) [U] (+ to): quyền gia nhập; việc được gia nhập (vào câu lạc bộ, trường đại học, v.v.)

—> entrance examination (n) [C]: kì thi tuyển (vào trường)

fight back sth/ fight sth back (phrv) [T]: kìm; nén; nín nhịn

Ex: She looked away, fighting back her tears.

(Cô ấy quay đi, cố kìm nước mắt.)

dentity card (n) [C] (also ID card): chứng minh nhân dân

expression (n) [C]: ấn tượng; cảm tường; cảm giác

— impressive (adj): gây ấn tượng sâu sắc

inflation (n) [U] (khác) deflation: sự lạm phát

— inflate (v) [I/T] (khác) deflate: tăng (giá); làm tăng giá; gây lạm phát

lecturer (n) [C]: giảng viên; người thuyết trình

mate (n) [C] (BrE infml) = friend: bạn; bạn bè

Ex: He's over there, talking to his mates.

(Anh ta ở kia, đang trò chuyện với bạn bè.)

midterm (adj) [attrib]: giữa học kỳ

MSc (n) (abbr. Master of Science): thạc sĩ khoa

Obligatory (adj) (fml) = compulsory; mandatory: bắt buộc

over and over (again) (idm) = many times; repeatedly: lặp đi lặp lại nhiều lần

Ex: I read the report over and over, till I almost knew it by heart.

(Tôi đọc đi đọc lại bản báo cáo cho đến khi gần như thuộc lòng.)

philosophy (n) [U]: triết học

proficiency (n) [U] (+ in): sự thành thạo; sự tài giỏi

proficient (adj) (+ in/ at): tài giỏi; thành thạo

proficiently (adv): (một cách) thành thạo; tài giỏi

propotion (n) [C] (+ of): phần; bộ phận (của một tổng thể)

Ex: Only a small proportion of graduates fail to fine employment.

(Chỉ một bộ phận nhỏ những người tốt nghiệp đại học không tìm được việc làm.)

psychology (n) [U]: tâm lý học

reference letter (n) [C]: thư giới thiệu

scary (adj) (infml) = frightening: đáng sợ; rùng rợn; khủng khiếp

-> scare (v) [I/T]: làm kinh hãi; dọa; thấy sợ hãi

-> scare (n) [U/C]: sự sợ hãi; sự kinh hoàng; mối lo sợ

socio-linguistics (n) [U]: ngôn ngữ học xã hội

sociology (n) [U]: xã hội học

tertiary (adj): đứng thứ ba (về thứ tự, cấp bậc, V.v.)

—> tertiary education (n) [U] (BrE): giáo dục cấp đại hợ hoặc cao đẳng

thoroughly (adv): rất nhiều; hoàn toàn; (một cách kỹ lưỡng; cẩn thận; thấu đáo

Ex: The children thoroughly enjoyed the show.

(Bọn trẻ rất thích buổi biểu diễn.)

thorough (adj): trọn vẹn; thấu đáo; kỹ lưỡng; tỉ mỉ

tutor (n) [C]: giáo viên dạy kem; gia sư; trợ giáo

-> tutorial (adj): (thuộc) việc dạy kèm; (liên quan đến) gia sư hoặc trợ giáo

UCAS (abbr. Universities and Colleges Admissions Service): Ban tuyển sinh Đại học và Cao đẳng

undergraduate [C]: sinh viên (đang học bằng đầu tiên tại đại học hoặc cao đẳng)

undergraduate course (n) [C]: khóa đại học



II. GRAMMAR (Ngữ pháp)

Stress in three or more syllables

(Trọng âm của từ ba hoặc hctn ba âm tiết)

+ Quy tắc trọng âm của những từ có hậu tố (suffix)

- Với các từ tận cùng bằng -ade; -ee; -eer; -ese; -ette; -esque; -ique, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết cuối.

Ex: lemonade

interviewee

picturesque

Japanese

- Với các từ tận cùng bằng -eous; -ial; -ual; -ic(s); -tion; -sion; -cian; -ious; -tal, trọng âm chính thường rơi vào im tiết áp chót (âm tiết thứ hai từ sau đếm tới).

Ex: advantageous

ceremonial

economics

intellectual

transportation

electrician

decompression

deleterious

environmental

- Với các từ tận cùng bằng -cy; -ty; -gy; -phy; -fy và -al, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau đến tới.

Ex: accountancy

sincerity

psychology

philosophy

intensify

electrical

Các hậu tố -able/-ably; -age; -ful(ly); -ing(ly); -ish(ly); -like; -less(ly); -ment; -ness; -ous(ly); -er/ -or/ -ar; -wise; -ly thường không làm thay đổi trọng âm chính của từ.

Ex: accomplish

-» accomplishment

continue

-» continuous

engineer

-> engineering

+ Quy tắc trọng âm của những từ có tiền tố (prefix)

Thông thường tiền tố không ảnh hưởng đến trọng âm chính.

Ex: identified

—> unidentified

expensive

-» inexpensive

Conditional sentences (Câu điều kiện)

Khái quát các thì cơ bản được dùng trong câu điều kiện
1. TYPE:

Real in the oresent/ future

(Có thật ở hiện tại/ tương lai)

Main clause:

Will, can, should, may/ might + bare-infinitive

Present simple: chỉ sự thật, quy luật hoặc thói quen

If Clause:

Present simple

2. TYPE:

Unreal in the I resent ( không có thật ở hiện tại)

Main Clause:

Would/could/ might/ + bare-infinitive

If Clause:

Past simple

3. Type:

Unreal in the past (Không có thật trong quá khứ)

Main clause:

Would/ could/ might + have + past participle

If Clause:

Past perfect

Ex: If you don't work harder, you will fail your exams. (Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ thi trượt.)

If she wants to lose weight, she must/ should eat less oread. (Nếu muốn giảm cân, cô ấy phải nên ăn ít bánh mì.)

If the light comes on, the battery is OK. (Nếu đèn sáng thì pin còn tốt.)

If I lived near my parents' house, I would visit them regularly. (Giá mà tôi sống gần nhà cha mẹ thì tôi sẽ năng lui tới.)

[but I don't live near my parents' house.]

If he had realized that, he would have run away.

(Nếu anh ta nhận ra điều đó thì anh ta đã cao chạy xa bay rồi.)

but he didn't realize it, so he didn't run away.]

If we had found him earlier, we could have saved his life. (Giá như chúng tôi tìm thấy anh ta sớm hơn thì chúng tôi đã có thể cứu sống anh ta.)

- Trong câu điều kiện không có thật ở hiện tại, were có thể được dùng thay cho was với các chủ từ I/ she/ he/ it. Tuy nhiên, were thường được dùng khi cho lời khuyên với cấu trúc If I were you...

Ex: If her nose was/ were a little smaller, she would be quite pretty. (Nếu mũi cô ấy nhỏ hơn một chút thì cố ấy sẽ khá xinh.)

If I were you, I'd take the job.

(Nếu là anh tôi sẽ nhận công việc đó.)

- Thì tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành hoặc be going to cũng có thể được dùng trong mệnh đề if.

Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue (Nếu bạn đang đợi xe buýt thì bạn nên xếp hàng.)

If you have finished dinner, I'll ask the waiter for the bill. (Nếu anh đã ăn xong thì tôi sẽ gọi nhân viên phục vụ tính tiền.)

We'll need more chairs if we're going to invite so man people.

(Nếu chúng ta định mời nhiều người đến th thì chúng ta sẽ cần thêm ghế.)

- Câu mệnh lệnh cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính khi mệnh đề điều kiện được chia ở hiện tại.

Ex: If anyone phones, tell them I'll be back at 11.00.

(Nếu có ai gọi điện thì bảo với họ 11 giờ tôi sẽ về.)

- Đôi khi động từ khiếm khuyết (can, may, must, coulc v.v.) cũng có thể được dùng trong mệnh đề điều kiện.

Ex: If he can't come, he will phone.

(Nếu không đến được thì anh ấy sẽ gọi điện.)

If you could have seen him, you would have laught too. (Nếu anh mà thấy hắn thì anh cũng sẽ bật cười.)

Should được dùng để diễn đạt sự không chắc chắn.

Ex: If any visitors should come, I'll say you aren't here.

(Nếu có ai đến thì tôi sẽ bảo anh khống có ở đây.)

Không được dùng will hoặc would trong mệnh đề điều kiện. Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng if... will khi nói về kết quả của hành động trong mệnh đề chính và dùng if... will/ would trong lời yêu cầu.

Ex: If you see John tomorrow, ask him to ring me.

[NOT If you-wilf see... ]

(Nếu mai anh gặp John thì hãy bảo anh ta gọi cho tôi.)

Open the window if it will help you to sleep.

(Hãy mở cửa sổ nếu nó giúp anh ngủ được.)

If you will/ would come this way, I'll show you your room. (Vui lòng đi lối này, tôi sẽ chỉ phòng cho ngài.)

Nếu thời gian trong mệnh đề điều kiện và thời gian trong mệnh đề chính không giông nhau, chúng ta có thể kết hợp điều kiện loại 2 và loại 3.

Ex: They would be rich if they had taken my advice.

(Giá như họ nghe theo lời khuyên của tôi thì họ đã giàu rồi.)

[They isn't rich because they didn't take my advice.]

If he was/ were a good student, he would have studied for the test.

(Nếu là một học sinh ngoan thì nó đã học bài để làm kiểm tra.)

If... was/ were to cũng có thể được dùng để diễn đạt rình huống tưởng tượng hoặc không có thật ở tương lai giả định ở tương lai).

Ex: If the boss was/ were to come in now, we'd be in real trouble.

[= If the boss came in...]

(Lúc này mà sếp đi vào là chúng ta sẽ gặp rắc rối to.)

What would we do if I was/ were to lose my job?

[= ... if I lost my job.]

(Chúng ta sẽ làm thế nào nếu như tôi bị mất việc?)

Trong lối nói trang trọng, ta có thể bỏ if và đảo were ra trước chủ ngữ.

Ex: What would we do were I to lose my job?

[NOT... was I to lose]

Cấu trúc này thường không được dùng với động từ mô tả trạng thái như belong, doubt, enjoy, know, like, remember và understand.

Ex: If I knew her name, I would tell you.

[NOT If I were to know her name...]

- If it was/ were not for được dùng để nói rằng một sự kiện hay một tình huống làm thay đổi mọi thứ.

Ex: If it wasn't/weren't for the children, we could go skiing next week. (Nếu không vì bọn trẻ thì tuần tới có thề chúng tôi sẽ đi trượt tuyết.)

If it wasn't/ weren't for Vivian, the conference wouldn't be going ahead. (Nếu không có Vivian thì hội nghị sẽ không diễn ra.)

+ If it had not been for dược dùng để nói về quá khứ.

Ex: If it hadn't been for Dad, I wouldn't have gone to college. (Nếu không vì cha thì tôi đã không đi học đại học.)

Trong lối nói trang trọng, ta có thể dùng Were it not for... và Had it not been for...

Ex: Were it not for the children, we could go skiing next week.

[NOT Was it not for the children,...]

Had it not been for Dad, I wouldn't have gone to college.

+ But for có thể được dùng với nghĩa ‘if it were not for' hoặc ‘if it had not been for’

Ex: But for the children, we could go skiing next week. But for Dad, I wouldn't have gone to college.

Khi động từ đầu tiên trong mệnh đề điều kiện là should, were hoặc had, ta có thể bỏ if và đảo động từ ra trước chủ ngữ.

Ex: Should he come, I'll tell him you are sick.

[= If he should come...]

(Nếu ông ấy đến, tối sẽ nói với ông ấy là bạn bị ốm.)

I wouldn't let her go out late at night were she my daughter.

[= ... if she were my daughter ]

(Nếu cô bé là con tôi, tòi sẽ không cho phép đi chơi khuya.)

Had I known, I would not have done it.

[= If I had known...]

(Giá như tồi biết thì tôi đã không làm điều đó.)

Không được rút gọn dạng phủ định.

Ex: Had they not rushed Jo to hospital, he would have died.

[NOT Hadn't they rushed...]

(Nếu họ không nhanh chóng đưa Jo đến bệnh viện thì anh ấy đã chết rồi.)

Không được đảo was ra trước chủ ngữ.

Ex: I wouldn’t let her go out late were she my daughter.

[NOT... was she my daughter:]




tải về 168.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương