Sổ tay tiếng anh 12 Biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà xuất bảN ĐÀ NẴng lời nóI ĐẦU



tải về 168.26 Kb.
trang4/14
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích168.26 Kb.
#2831
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Unit 4 SCHOOL EDUCATION SYSTEM


(Hệ giáo dục phổ thông)

I. GLOSSARY (Bảng từ vựng)

academic (adj) [usually before noun]: thuộc giáo dục (dạy và học ở trường); có tính học thuật

-» academic year (n) [C]: niên học

Ex: The students return in Octorber for the start of the new academic year. (Tháng 10 học sinh quay lại trường để bắt đầu niên học mới.)

boarding school (n) [C]: trường nội trú

certificate (n) [C]: giấy chứng nhận; chứng chỉ

category (n) [C] (pl. -ies) = class: hạng; loại

childcare (n) [U]: việc trông trẻ

compulsory (adj) = obligatory (khác) optional; voluntary: bắt buộc; cưỡng bách

Ex: Compulsory schooling ends at sixteen.

(Giáo dục bắt buộc kết thúc năm 16 tuổi.)

-> compulsorily (adv): (một cách) bắt buộc; buộc lòng; đành

core (adj): quan trọng; chính; chủ yếu

-» core subject (n) [C]: môn học chính (bắt buộc)

curriculum (n) [C] (pi. curricula/ curriculums): chương trình giảng dạy

Ex: Latin is no longer on/ in the curriculum.

(Tiếng La tinh không còn nằm trong chương trình giảng dạy nữa.)

disruptive (adj ):gây rắc rối, gây cản trở; quậy phá

-> disrupt (v) [T]: cản trở; gây khó khăn

fee-paying (adj): phải trả học phí

for short (idm): (viết/ nói) ngắn gọn, vắn tắt

Ex: His name's Maximilian, but we just call him Max for short. (Anh ấy tên Maximilian, nhưng chúng tôi chỉ gọi tắt là Max.)

GCSE (n) [U/C] (= General Certificate of Secondary Education): bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

get on (phrv) (also get along): xoay sở; xúc tiến; tiến bộ; tiến triển

Ex: How is George getting on at school?

(George học hành thế nào rồi?)

go through (phrv): xem xét; thảo luận good for 'sb/ 'you/ 'them/ etc. (idm) (infml): mừng cho ai đó/ cho anh/ cho họ ...

Ex: 'I passed the first time/ 'Good for you!'

(“Tôi đậu ngay lần thi đầu tiên/' “Mừng cho anh!")

half term (n) [C]: kỳ nghỉ giữa học kỳ

infant school (n) [C] (BrE): trường dành cho trẻ từ 4 đến 8 tuổi

kindergarten (n) [C]: trường mẫu giáo

lower (adj) (khác) upper: thấp hơn; bậc thấp; ở dưới

—»lower (secondary) school (n) [Cl: trường trung học cơ sở

make up (phrv) (+ of) = constitute: tạo thành; cấu thành; chiếm

Ex: The committee is made up of representatives from every state. (Ủy ban bao gồm đại diện của mỗi quốc gia.)

methodical (adj): có phương pháp; cẩn thận

—» methodically (adv): (một cách) có phương pháp; cẩn thận

Mid (prefix): ở giữa

nursery (n) [C]: nhà trẻ

on the whole (idm) = in general: nhìn chung nói chung

optional (adj) (khác) compulsory: không bắt buộc; tùy ý; tự chọn; nhiệm ý

Ex: The history class is optional, but English is compulsory. (Lịch sử là môn nhiệm ý, nhưng tiếng Anh là môn bắt buộc.)

-» option (n) [U/C]: sự lựa chọn; điều được chọn

parallel (adj): song song; tương tự; ngang hàng

primary (adj) (BrE): (thuộc, dành cho) giáo dục sơ cấp .

-» primary education (n) [U]: giáo dục tiểu học

public school (n) [U/C] (BrE) = independent school; (AmE) private school: trường tư

run (v) [I]: kéo dài; tiếp diễn

Ex: The academic year in Vietnam runs from September to May. (Năm học ở Việt Nam kéo dài từ tháng Chín đến tháng Năm.)

schooling (n) [U]: sự giáo dục ở nhà trường

secondary (adj): (thuộc; dành cho) giáo dục trung cấp

secondary education (n) [U]: giáo dục trung học

separate (v) [T/l]: làm rời ra; rời ra; tách rời; phân cách

-» be separated by sth (idm): bị ngăn cách bởi;phân cách

Ex: Each term is separated by a one-week break.

(Giữa mỗi học kì có một kỳ nghỉ kéo dài một tuần.)

set (v) [T] (pt; pp. set): đặt ra; quy định; quyết định

stage (n) [C] = phase: giai đoạn; thời kỳ

State (n) [U/sing.] (also the State): chính phủ; nhà nước

-» state (adj): (thuộc; liên quan đến) nhà nước

—» state school (n) (BrE) = (AmE) public school: trường công

struggle (n) [sing.] = effort: sự cố gắng hết sức; sự nỗ lực

Ex: It was a real struggle to get up the hill in the snow. (Leo lên ngọn đồi phủ đầy tuyết quả là một nỗ lực thật sự.)

tearaway (n) [C] (BrE infml): kẻ hay gây rối; kẻ ngỗ ngược

tuition (n) [U] (also tuition fees): học phí

upper (adj): cao hơn; bậc cao; ở trên; bên trên

-> upper (secondary) school (n) [C]: trường trung học phổ thống

well-behaved (adj): có hạnh kiểm tốt; có giáo dục



Danh từ riêng

Pennsylvania (n): tên một tiểu bang ở miền đông bắc Hoa Kỳ



II. GRAMMAR (Ngữ pháp)

Stress in three-syllable words (Trọng âm của từ ha âm tiết)

1. Nouns (Danh từ)

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: industry

envelope

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa nguyên âm ngắn hoặc âm và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: mimosa

potato

convenience



musician

2. Verbs (Động từ)

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

Ex: encounter

determine

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: entertain

volunteer

correspond

introduce

3. Adjectives (Tính từ): giống quy tắc nhấn danh từ có ba âm tiết.

- Lưu ý:


- Với các từ tận cùng bằng -ee; -eer hoặc -ese, trọng âm rơi vào âm tiết cuối cùng.

Ex: employee

volunteer

Vietnamese

Với các từ tận cùng bằng -ic(s), -tion, -sion hoặc -cian, trọng âm rơi vào âm tiết áp chót (âm tiết thứ hai).

Ex: mechanic

revision

solution

technician

- Với các từ tận cùng bằng -cy, -ty, -phy, -fy, -gy hoặc -al, trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Ex: pharmacy

energy


certainty

critical

satisfy

Passive voice (Thể bị động)

( be + past participle (pp))

Present simple

am/ is/ are + pp

English is spoken here.

Present progressive

am/ is/ are + being + pp

The house is being painted.

Present perfect

have/ has been + pp

Alex has just been arrested.

Past simple

was/ were + pp

This house was built in 1464.

Past progressive

was/ were being + pp

The injured player was being carried off the field.

Past perfect

had been + pp

I knew why I had been chosen.

Future simple

will/ shall be + pp

Youll be met at the station.

Future perfect

will/ shall have been + pp

Everything will have been done by Tuesday.

Modals


can/ should/ must... be + pp

These doors must be shut.

Present infinitive

to be + pp

I need to be taken care of.

Perfect infinitive

to have been + pp

She is known to have been married before.

Present participle

being + pp

He hates being made a fool of.

Perfect participle

having been + pp

She remembers having been invited to Joe’s party.

Some special passive structures (Một số cấu trúc bị động đặc biệt)

Verbs with two objects (Động từ có 2 tân ngữ)

Khi động từ có hai tân ngữ theo sau (tân ngữ gián tiếp và tân ngữ trực tiếp) thì cả hai tân ngữ đều có thể làm chủ ngữ (subject) trong câu bị động. Tuy nhiên, tân ngữ thì người thường được dùng hơn tân ngữ chỉ vật.

Ex: She gave her sister the car.

-> Her sister was given the car.

—> The car was given to her sister.

Một số động từ thường có hai tân ngữ theo sau: give, send, show, lend, pay, promise, refuse, tell, order, v.v.

Verbs with prepositions (Động từ có giới từ)

Tin ngữ của động từ có giới từ có thể làm chủ ngữ trong cấu trúc bị động.

Ex: We have looked at the plan carefully.

—> The plan has been carefully looked at.

Nếu đã có tân ngữ trực tiếp (direct object) thì tân ngữ thứ hai (sau giới từ) không được dùng làm chủ ngữ.

Ex: They threw stones at him.

—> Stones were thrown at him.

Verbs + object + to-infinitive

Like, love, hate, want, wish, prefer, hope... + object + to-infinitive

-» dùng dạng bị động của động từ nguyên

Ex: Do you want me to serve dinner now?

—> Do you want dinner to be served now?

Khi tân ngữ của động từ nguyên mẫu chỉ cùng một đối xứng với chủ ngữ

-» dạng bị động không có tân ngữ.

Ex: I need someone to take care of me.

—> I need to be taken care of.

- Ask, tell, request, order, allow, advise, invite...+ object + to-infinitive -» dùng dạng bị động của dộng từ chính.

Ex: He asked me to send a stamped envelope.

-» I was asked to send a stamped envelope.

4. Verbs + object + bare-infinitive

See, watch, notice, hear, listen to, make, help... + object + bare infinitive -» dùng dạng bị động của động từ chính và dộng từ nguyên mẫu có to (to-infinitive).

Ex: I saw him come out of the house.

-» He was seen to come out of the house.

5. Verbs + object + gerund

See, hear, find, stop, keep... + object + gerund

-> dùng dạng bị động của động từ chính.

Ex: They saw him running away from the scene of the crime.

—» He was seen running away from the scene of the crime.

Khi tân ngữ của danh động từ chỉ cùng một đối tượng với chủ ngữ

-» dùng dạng bị động của danh động từ.

Ex: She likes people looking at her.

-> She likes being looked at.

6. Verbs + that-clause

Agree, announce, hope, believe, claim, consider, expect, find, know, report, say, think, understand... + that-clause

-» dạng bị động có thể được diễn đạt theo hai cách.

Ex: People said that he was jealous with her.

-> It was said that he was jealous with her.

-» He was said to be jealous with her.

They report that two people were injured in the accident

-» It is reported that two people were injured in the accident

-» Two people are reported to have been injured in th accident.

7. Have/ get + object (person) + infinitive

-» have I get + object (thing) + past participle

Ex: I had my brother clean my car.

-» I had my car cleaned (by my brother).

I got a man to sweep my chimneys.

-> I got my chimneys swept.

Lưu ý:

- Không dùng cấu trúc bị động với nội động từ (động từ không có tân ngữ theo sau) và các động từ chỉ trạng thái (không chỉ hành động) như fit, have, lack, resemble, suit, v.v.



Ex; My shoes don't fit me.

[NOT I'm not fit by my shoes,]

Trong câu bị động, ta thường dùng by để giới thiệu tác nhân - người hoặc vật gây ra hành động.

Ex: He was brought up by his aunt.

Dùng with khi chúng ta đề cập đến dụng cụ mà tác nhân sử dụng để gây ra hành động.

Ex: He was killed with a knife.

[NOT by-a-knife]



tải về 168.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương