Sổ tay tiếng anh 12 Biên soạn theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhà xuất bảN ĐÀ NẴng lời nóI ĐẦU



tải về 168.26 Kb.
trang2/14
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích168.26 Kb.
#2831
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Unit 2: CULTURAL DIVERSITY


(Sự đa dạng văn hóa)

I. GLOSSARY (Bảng từ vựng)

altar (n) [C]: bàn thờ

ancestor (n) [C] = forebear: tổ tiên; ông bà

approval (n) [U/C] (khác) disapproval: sự tán thành; sự chấp thuận

Ex: She desperately wanted to win her father's approval. (Cô ấy rất muốn được cha chấp thuận.)

-> approve /átphkv/ (v) [Vĩ] (+ of): chấp thuận; tán thành; bằng lòng

attractiveness (n) [U]: sự hấp dẫn; sự quyến rủ

-» physical attractiveness (n): sự hấp dẫn về ngoại hình

banquet (n) [C]: bữa tiệc lớn

blessing (n) [C/ sing.]: phúc lành; sự may mắn; lời chúc phúc; sự chấp thuận

Ex: They got married without their parents' blessing.

(Họ kết hôn mà khống được cha mẹ hai bèn chúc phúc.)

bride (n) [C]: cô dâu

concerned (adj) (+ with): để tâm đến; coi trọng

-> concern (v) [T]: làm (ai) lo lắng, bận tâm

confide (v) [I] (+ in): chia sẻ (chuyện riêng tư, sâu kín); tâm sự

Ex: It is important to have someone you can confide in. (Quan trọng là phải có người để bạn giãi bày tâm sự.)

conical (adj): (có) hình nón

-» conical leaf hat (n) [C]: nón lá

contractual (adj) [attrib]: bằng giao kèo; theo hợp đồng; theo thỏa thuận; theo đính ước

-> contract (v) [I/T]: kí thỏa thuận; kí hợp đồng; đính ước .

-> contract (n) [C]: hợp đồng; giao kèo

counterpart (n) [C]: bên tương ứng; người đồng nhiệm; đối tác

Ex: The US ambassador is having an informal meeting with his German counterpart. (Đại sứ Mỹ sẽ có cuộc gặp không chính thức với người đồng nhiệm Đức.)

determine (v) [T] (fml) = establish: xác định; xác minh

-» determination (n) [U/C]: sự xác định; sự xác minh

diameter (n) [C]: (toán học) đường kính

diversity (n) [U/ sing.]: tính đa dạng; sự khác biệt

-» cultural diversity (n): sự đa dạng văn hóa

Ex: Cultural Diversity is the common heritage of mankind. (Đa dạng văn hóa là di sản chung của nhân loại.)

groom (n) [C] (also bridegroom): chú rể

gross (adj) = disgusting: gớm ghiếc; kinh tởm

Ex: “He ate raw fish with mustard”

“Oh, gross!”

(“Anh ta ăn cá sống với mù tạt.” “ôi, kinh quá!”)

key (adj) = very important: then chốt; chủ yếu

Master of Ceremonies (n) (abbr. MC): người dẫn chương trình

Meatball (n) [C]: thịt viên

newlywed (adj) = newly wedded: vừa mới cưới

—> newlyweds (pi. n): vợ chồng mới cưới

nursing home (n) [C]: viện dưỡng lão

oblige (v) [T usually passive]: bắt buộc; cưỡng bách

—> be/ feel obliged to do sth: bị buộc / buộc lòng phải làm điều gì

Ex: Parents are obliged by law to send their children to school.

(Luật pháp buộc cha mẹ phải cho con cái đến trường.)

palm (n) [C] (also palm tree): cây cọ

partnership (n) [C/u]: mối quan hệ giữa hai người, tổ chức hoặc quốc gia

Ex: Marriage should be an equal partnership.

(Hôn nhân phải là một mối quan hệ bình đẳng.)

precede (v) [T]: xảy ra trước; đi trước; đến trước

reject (v) [T]: khước từ, từ chối; bác bỏ; loại bỏ

rejection (n) [U/C]: sự bác bỏ; sự loại bỏ

rib (n) [C]: gọng (ô, nón lá ...)

rim (n) [C]: vành; mép

romantic (adj): lãng mạn; trữ tình

romanticism (n) [U]: sự lãng mạn

sacrifice (v) [T]: hy sinh

Ex: She sacrificed her career to bring up the children.

(Bà ấy đã hy sinh sự nghiệp để nuối dạy con cải.)

sacrifice (n) [U/C]: sự hy sinh; vật hy sinh

significantly (adv): (một cách) đầy ý nghĩa; dễ nhận thấy; quan trọng; đáng kể

-» significant (adj): đầy ý nghĩa; quan trọng; đáng kể

-> significance (n) [U/C]: ý nghĩa; tầm quan trọng

stereo (n) [C] (also stereo system): máy stereo

strap (n) [C]: dây (da, lụa, vải ...); đai; quai

tray (n) [C]: khay

trust (v) [T]: tin; tin tưởng; tin cậy

—> trust (n) [U]: lòng tin; sự tin tưởng; sự tin cậy

Ex: Trust is an important issue between teenagers and their parents. (Niềm tin là vấn đề quan trọng giữa thanh thiếu niên và cha mẹ.)

wise (adj) (khác) unwise: khôn ngoan; sáng suốt (khác) dại dột

—> wisely (adv): (một cách) khôn ngoan

II. GRAMMAR (Ngữ pháp)

The pronunciation of -ed endings (Cách phát âm đuôi -ed)

Có 3 cách phát âm đuôi -ed của động từ có quy tắc ở thì quá khứ:

+ sau các phụ âm hữu thanh (voiced consonants) và các âm nguyên âm (vowels a, e, i, o, u)

Ex: lived

failed


used

tried


+ sau các phụ âm vô thanh (unvoiced consonants)

Ex: stopped

laughed

watched


bathed

passed


washed

worked


+ id sau /d/ và /t/

Ex: ended

started

landed


excited

Review of tenses (Ôn thì)

Present simple

Diễn đạt chân lý; sự thật hiển nhiên; hành động lặp đi lặp lại (thói quen); trạng thái hoặc tình trạng cố định ở hiện tại.

The world is round.

Insects have six legs.

He always eats a sandwich for breakfast.

We live in Spain.

Present progressive

Diễn đạt hành động đang diễn ra ngay lúc nói; hành động đang diễn ra ỗ hiện tại (không nhất thiết ngay lúc nói); tình trạng tạm thời hoặc hành dộng xảy ra quá thường xuyên khiến người nói khó chịu (với always).

It’s raining at the moment.

I’m learning Italian.

They’re spending a year in Spain.

He’s always complaining.

Present perfect

Diễn đạt hành động vừa mới xảy ra; hành động đã xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ; hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong suốt một khoảng thời gian chưa kết thúc; hành động trong quá khứ có ảnh hưởng hoặc có kết quả ở hiện tại; hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại. She’s just left.

He’s written a book.

We’ve had four tests so far this week.

He’s hurt his leg; he can’t walk.

We haven’t seen her in the last few months.

Present perfect progressive

Diễn đạt hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại hoặc hành động vừa mới kết thúc (có kết quả ở hiện tại)

He’s been learning English for several years.

I must go and wash. I’ve been gardening.

Past simple

Diễn đạt hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ; hành động đã tiếp diễn một thời gian nhưng giờ đã kết thúc hoặc hành động đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

He left a few minutes ago.

They earned their money quickly that year.

Did you cook dinner every Saturday?

Past progressive

Diễn đạt hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ; hành động đang tiếp diễn thì một hành động khác xảy ra hoặc tình trạng tạm thời trong quá khứ.

She was driving home at 10 o'clock last night.

I hurt myself when I was mending my bike.

We were staying with friends in Italy.

Past perfect

Diễn đạt hành động đã xảy ra trước một thời điểm cụ thể hoặc trước một hành động khác trong quá khứ.

By 10 o'clock most people had gone home.

When I got to the station, the train had left.

Past perfect progressive

Diễn đạt hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục một khoảng thời gian đến một thời điểm cụ thể trong quá khứ hoặc trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra.

At that time we had been living in the caravan for about six months.

She hadn’t been living there very long when she met Mark.

Future simple

Diễn đạt hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai (nói điều bạn biết hoặc cho rằng sẽ xảy ra) hoặc một quyết định tức thì (quyết định đưa ra ngay lúc nói).

Anna will not be here tomorrow.

I think you’ll enjoy the film.

I’ll have the salad, please.

Future progressive

Diễn đạt hành động đang tiếp diễn tại một thời điểm cụ thể ở tương lai; hành động sẽ tiếp diễn một khoảng thời gian trong tương lai hoặc sự việc tương lai đã được hoạch định (hỏi về kế hoạch hoặc dự định của người nào đó).

This time tomorrow I’ll be lying on the beach.

After the operation you won’t be doing any sport for a while.

Will you be going away this summer?

Future perfect

Diễn đạt hành động sẽ được hoàn tất hoặc kết thúc trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

The builders say they’ll have finished the roof by Tuesday.

Future perfect progressive

Nhấn mạnh khoảng thời gian của hành dộng đang tiếp diễn trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Next year I’ll have been working here for 30 years.

Present perfect or present perfect progressive (Thì hiện tại hoàn thành hay hiện tại hoàn thành tiếp diễn) Trong một số trường hợp ta có thể dùng present perfect hoặc present perfect progressive để diễn đạt hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại.

Ex: He has worked/ has been working here since 1978. (Ông ấy đã làm việc ở đây từ năm 1978.)

Dùng present perfect để nhấn mạnh sự hoàn tất hoặc kết quả của hành động; present perfect progressive nhấn mạnh sự tiếp diễn hoặc tính liên tục của hành động. Ex: I’ve done the accounts - here they are.

(Tôi đã làm xong bảng quyết toán - đây này.)

I've been doing my accounts all afternoon.

(Tôi đã làm bảng quyết toán suốt buổi chiều.)

Dùng present perfect để diễn đạt số lượng (how much) hoặc số lần (how often) của hành động đã hoàn tất;

Present perfect progressive diễn đạt khoảng thời gian (how long) của hành động vẫn đang xảy ra.

Ex: They've played tennis three times this week.

(Tuần này họ đã chơi tennis ba lần.)

They've been playing tennis since 2 o'clock.

(Họ đã chơi tennis từ lúc 2 giờ.)

Dùng present perfect để diễn đạt tình trạng cố định hoặc lâu dài; present perfect progressive diễn đạt tình trạng tạm thời hoặc trong một thời gian ngắn hơn.

Ex: He hasn't worked for years.

(Ông ta đã không làm việc nhiều năm nay.)

I haven't been working very well recently

(Dạo gần đây tôi làm việc không mấy hiệu quả.)

Không dùng present perfect progressive với các động từ chỉ tri giác, nhận thức và sự sở hữu (believe, belong, have, know, like, understand,...).

Ex: I've known her for a long time.

[NOT I've been knowing her...]

Lưu ý: Cách dùng của past perfect và past perfect progressive cũng tương tự như trên. Tuy nhiên, thời điểm được đề cập không phải ở hiện tại mà là trong quá khứ.

Ex: I had stayed in the hotel twice in the 1980s.

(Vào những năm 80, tồi đã ở khách sạn này 2 lần.)

We'd been driving for about an hour when the engine suddenly stopped. (Chúng tôi chạy được khoảng 1 giờ thì đột nhiên xe bị tắt máy.)

[NOT We were driving for about an hour...]

The Future (Thì tương lai)

Will/ shall + infinitive được dùng để cung cấp (hoặc hỏi) thông tin về sự việc tương lai.

Ex: Karen will start work next week.

(Tuần tới Karen sẽ bắt đầu làm việc.)

When will I see them?

(Khi nào tôi sẽ gặp mặt họ?)

- Chúng ta thường dùng will/ shall để dự đoán sự việc tương lai dựa trên kinh nghiệm, quan điểm, niềm tin hoặc thái độ - nói điều bạn nghĩ, cho là, dự đoán hoặc tính toán có thể sẽ xảy ra trong tương lai (không dùng will/ shall để nói về dự định hoặc kế hoạch).

Ex: The weather tomorrow will be warm and sunny.

(Ngày mai thời tiết sẽ ấm và có nắng.)

I'm sure you will enjoy your visit to the zoo.

(Tôi chắc chắn bạn sẽ thích chuyến tham quan sở thú.)

- Ngoài ra will / shall.còn được dùng để đưa ra quyết định ngay khi dang nói hoặc diễn đạt lời yêu cầu, lời đề nghị, lời đe dọa, lời hứa và lời mời.

Ex: There's the doorbell. ~ I'll go.

(Có chuông cửa kìa. ~ Tôi sẽ mở.)

We'll be back early, don't worry.

(Đừng lo. Chúng tôi sẽ về sớm mà.)

+ Be going to + infinitive được dùng để nói về dự định hoặc kế hoạch trong tương lai.

Ex: I'm going to phone Michael tonight.

(Tôi định tối nay sẽ gọi cho Michael.)

What are you going to do this weekend?

(Cuối tuần này anh sẽ làm gì?)

- Be going to còn được dùng để dự đoán tương lai dựa trên tình huống hiện tại - nói điều gì đó sẽ xảy ra hoặc sắp xảy ra dựa vào những gì chúng ta nhìn thấy hoặc nghe thấy ở hiện tại.

Ex: Look out! We're going to crash!

(Coi chừng! Chúng ta sắp đâm xe kìa!)

Present progressive được dùng để diễn đạt hành động hoặc sự việc tương lai đã được hoạch định hoặc đã được sắp xếp (kế hoạch hoặc sự sắp xếp), nhất là khi thời gian và địa điểm được đề cập.

Ex: He's flying to Japan in August.

(Tháng 8 anh ấy sẽ bay đi Nhật.)

We're having a party next Saturday. Can you come? (Thứ Bảy tới chúng tôi sẽ tổ chức tiệc. Anh đến nhé?)

Dùng present progressive (không dùng be going to) với ling từ go và come.

Ex: What are you doing/ going to do this weekend?

~ I'm going to the cinema. [NOT I'm going-to go to:..]

* Simple present được dùng để diễn đạt sự việc tương lai vốn là một phần trong thời gian biểu, chương trình, lịch trình, v.v.

Ex: What time does the bus arrive in Seattle?

(Mấy giờ xe buýt đến Seattle?)

The UN General Assembly opens in New York this month. (Trong tháng này Đại hội đồng Liên hợp quốc sẽ khai mạc tại New York.)

+Be about to + infinitive được dùng để diễn đạt sự việc xây ra trong tương lai rất gần.

Ex: Go and ask him quickly. He's about to go out.

(Đến hỏi anh ta nhanh lên. Anh ta sắp đi ra ngoài rồi kìa.)



tải về 168.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương