Sự phù Ứng giữa chủ ngữ VÀ ĐỘng từ



tải về 1.31 Mb.
trang5/15
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích1.31 Mb.
#3293
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

                        lie         - lying

 11. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để chỉ một việc đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác, và trong khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra, thì hành động quá khứ thứ nhất vẫn tiếp tục.

Ví dụ:   When I was woken up, it had ben raining very hard.

            When I came, they had been singing for more than two hours.

      Công thức:

 

Khẳng định



S + had been + V-ing

+ (O)

 


S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ   



Phủ định

S + had not + been +

V-ing  + (O)

 

Nghi vấn


 

Had + S +been + V-ing

+ (O)?

(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)

       V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

 b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

 c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying

 12. Thời tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước thời gian trong tương lai, nhưng vẫn còn tiếp tục

Ví dụ:   By next summer we will have been studying for five years in this school.

       Công thức:

 

 

Khẳng định



S + will have been +

V-ing + (O)

 


S: chủ ngữ  (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:

"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ  



Phủ định

     S + will not have been +

     V-ing + (O)

    

      S + won't have been +

       V-ing + (O)

 

Nghi vấn


 

Will S +have been + V-ing + (O)?

Won't  S + have been  + V-ing + (O)?

 


       V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

                        work     - working

                        drink     - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

                        cut        - cutting

                        run       - running

 c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

                        tie         - tying

                        die        - dying

                        lie         - lying

LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP

(Dicrect and Indirect Speeches)

1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc.

Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.

2- "I love you," she said.



2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:

2.1 Đổi thì của câu:

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):



Thì trong Lời nói trực tiếp

Thì trong Lời nói gián tiếp

- Hiện tại đơn

- Hiện tại tiếp diễn

- Hiện tại hoàn thành

- Hiện tại hoàn thành TD

- Quá khứ đơn

- Quá khứ hoàn thành

 

- Tương lai đơn



- Tương lai TD

- Is/am/are going to do

- Can/may/must do


- Quá khứ đơn

- Quá khứ tiếp diễn

- Quá khứ hoàn thành

- Quá khứ hoàn thành TD

- Quá khứ hoàn thành

- Quá khứ hoàn thành (không đổi)

- Tương lai trong quá khứ

- Tương lai TD trong quá khứ

- Was/were going to do

- Could/might/had to do

 


Hãy xem những ví dụ sau đây:

He does

He is doing

He has done

He has been doing

He did

He was doing



He had done

He will do

He will be doing

He will have done

He may do

He may be doing

He can do

He can have done

He must do/have to do


He did

He was doing

He has done

He had been doing

He had done

He had been doing

He had done

He would do

He would be doing

He would have done

He might do

He might be doing

He could do

He could have done

He had to do


2.2 Các thay đổi khác:

a.      Thay đổi Đại từ

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:



ĐẠI TỪ

CHỨC NĂNG

TRỰC TIẾP

GIÁN TIẾP

 

 

Đại từ

nhân xưng


 

Chủ ngữ

 


I

he, she

we

they

you

they

 

Tân ngữ

 


me

him, her

us

them

you

them

 

 

Đại từ

sở hữu


 

Phẩm định

 


my

his, her

our

their

your

their

 

Định danh

 


mine

his, her

ours

theirs

yours

theirs

Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, bạn cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

Ví dụ: Jane, "Tom, you should listen to me."

+ Jane tự thuật lại lời của mình:

I told Tom that he should listen to me.

+ Người khác thuật lại lời nói của Jane

Jane told Tom that he should listen to her

 + Người khác thuật lại cho Tom nghe:

Jane told you that he should listen to her.

 + Tom thuật lại lời nói của Jane

Jane told me that I should listen to her.

 b.      Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:



 Trực tiếp

Gián tiếp

This

That

These

Here

Now

Today

Ago

Tomorrow

The day after tomorrow

Yesterday

The day before yesterday

Next week

Last week

Last year

That

That

Those

There

Then

That day

Before

The next day / the following day

In two day’s time / two days after

The day before / the previous day

Two day before

The following week

The previous week / the week before

The previous year / the year before

 Ví dụ:

Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today."

Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

 Trực tiếp: "I will read these letters now."

Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

  Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

 3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm các loại:

 3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm If/whether



Ví dụ:

Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked.

Gián tiếp: He asked if/whether John understood music.

 3.2. Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:

Trực tiếp:  "What is your name?" he asked.

Gián tiếp: He asked me what my name was.

 3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

a.      Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

Ví dụ:

Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.

Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

 Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.

Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

 b.       Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

Ví dụ:

Trực tiếp: Will you help me, please?

Gián tiếp: He ashed me to help him.

 Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

 c.       Câu mệnh lệnhcâu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: Go away!

Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

 Trực tiếp: Listen to me, please.

Gián tiếp: He asked me to listen to him.

 d.      Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She exclaimed that the dress was a lovely once.

She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

 e.       Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”

Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not

so sánh

(Comparisons)

1. So sánh ngang/bằng nhau.

Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm "as" vào trước và sau tính từ:

AS + adj/adv +AS

Ví dụ: John is as tall as his father.

This box is as heavy as that one



2. So sánh hơn/kém.

Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than

Ví dụ

You are teller than I am

John is tronger than his brother

The first problem is more difficul than the second

3. So sánh cực cấp.

a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).

John is the tallest in the class

That was the happiest day of my life.

Maria is the most beautiful in my class

 Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :

That film is the least interesting of all.

Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất

Hot hotter hottest

Small smaller smallest

Tall taller tallest



 Chú ý:

· Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:

Nice nicer nicest

Large larger largest

 ·Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:

Happy happier happiest

Easy easier easiest

Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:

Gay gayer gayest

Gray grayer grayest

 ·Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -er hoặc -est

Hot hotter hottest

Big bigger biggest

 b. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :

Attracttive more attractive the most actractive

Beautiful more beautiful the most beautiful

 4. Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt.

Tính từ gốc so sánh hơn kém so sánh cực cấp

Good better best

Well

Old older, elder older/oldest



  Bad worse worst

Much


Many more most

Little less least

Far farther/further farthest/furthest

 · Father dùng để chỉ khoảng cách (hình tượng):

Hue city is father from Hanoi than Vinh city is.

 · Futher, ngoài việc dùng để chỉ khoảng cách, còn có nghĩa thêm nữa (trừu tượng):

I'll give you further details.

I would like to further study.

Please research it further.

 5. Một số tính từ không dùng để so sánh:

a. Không phải lúc nào tính từ/trạng cũng được dùng để so sánh - đó là những tính từ chỉ tính chất duy nhất/ đơn nhất, chỉkích thước hình học (mang tính quy tắc).



Ví dụ: only; unique; square; round; perfect; extreme; just ...

LIÊN TỪ

 1. Định nghĩa: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.

 2. Phân loại: Liên từ được chia làm hai loại chính:

            a. Đẳng lập (song song):

            Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...):

Ví dụ:

He and I are students.

She is beautiful and kind.

They are learning to read and write.



             b. Liên từ phụ thuộc:

            Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

 3. Những liên từ Đẳng lập (song song):

            Những liên từ Đẳng lập gồm:



AND               

            Ví dụ:               She is a good and loyal wife.

                                    I have many books and notebooks.      

              BOTH ... AND

            Ví dụ:               She is both good and loyal.

                                    They learn both English and French.



 AS WELL AS 

            Ví dụ:               He has experience as well as knownledge.

            NO LESS THAN       

            Ví dụ:               You no less than he are very rich.

            NOT ONLY ... BUT (ALSO)

            Ví dụ:               He learns not only English but but (also) Chinese.

                                    I like playing not only tennis but (also)  football.

OR

            Ví dụ:               Hurry up, or you will be late.

            EITHER...OR

            Ví dụ:               He isn't either good or kind.

                                    I don't have either books or notebooks.

 

NEITHER ... NOR

            Ví dụ:               He drinks neither wine nor beer.

                                    She has neither husband nor children.

  BUT

            Ví dụ:               He is intelligent but very lazy.

                                    She is ugly but hard-working. 

THEN

            Ví dụ:               You have eaten nothing; then you must be very hungry.

                                    The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.

  CONSEQUENTLY

            Ví dụ:   You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.

            HOWEVER

            Ví dụ:   He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily.

                        It was raining very hard; however, we went out without umbrellar.  



NEVERTHELESS

            Ví dụ:               She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.

            STILL, YET

            Ví dụ:               I speak to you peaceably; still/yet you will not listen.

                        She says she does not love me, yet, I still love her.

OR, ELSE, OTHERWISE

            Ví dụ:               We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.

            ONLY

            Ví dụ:               Go where you like; only do not stay here.



THEREFORE

            Ví dụ:               He violated the traffic signs, therefore he was punished.



 4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ):

            Những liên từ phụ thuộc:



FOR

            Ví dụ:               He will surely succeed, for (because) he works hard.

            WHEREAS

            Ví dụ:               He learns hard whereas his friends don't.          

                                    Wise men love truth whereas fools avoid it.

WHILE

            Ví dụ:               Don't sing while you work.

                                    Don't talk while you eat.

             BESIDES, MOREOVER

            Ví dụ:               We have to study hard at school; besides, we must pay attention

                                    to physical exercise.

                                    He stole two watches; moreover, he broke the window.

SO

            Ví dụ:               He is a good teacher; so, he is very popular with students.

                                    It rained very hard; so, we didn't go out that night.

  HENCE

            Ví dụ:               I had not money about me; hence I did not buy the book.


tải về 1.31 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương