Sở NÔng nghiệp và phát triển nông thôn dự ÁN: XÂy dựng vùng sản xuất lúa chất lưỢng cao


V. Đánh giá chung về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với việc xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao



tải về 357.1 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích357.1 Kb.
1   2

V. Đánh giá chung về thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên đối với việc xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao


1. Những thuận lợi

- Sản xuất nông nghiệp đã chuyển biến theo hướng phát triển toàn diện, đa dạng hoá sản phẩm đang dần hình thành 1 số vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Phát triển sản xuất nông nghiệp đã góp phần khai thác tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn của các thành phần kinh tế nông thôn, làm tăng hiệu quả sản xuất tăng sản phẩm xã hội.

- Kinh tế phát triển theo hướng tăng cơ cấu và giá trị thu nhập từ các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ đã góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, tạo ra cơ hội lớn giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động, ổn định dân cư xã hội vùng nông thôn.

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phúc lợi xã hội được tăng cường, nâng cao năng lực phục vụ, nhất là giao thông, thuỷ lợi, nước sạch và điện sinh hoạt vùng nông thôn.

- Sản xuất phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến nông - lâm sản. Đồng thời tăng khả năng tích luỹ vốn và huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân đầu tư cho sản xuất tạo đà thuận lợi cho kinh tế nông thôn phát triển trong giai đoạn tới.

- Lực lượng lao động nông nghiệp có khả năng tiếp thu, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất. Một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp được phát huy khá tốt tạo ra những động lực trong sản xuất. Quan hệ trong sản xuất nông nghiệp được tăng cường, nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp. Vai trò HTX nông nghiệp kiểu mới cùng các loại hình dịch vụ nông thôn đã được phát huy,hỗ trợ có hiệu quả cho người sản xuất. Tỉnh Quảng Ninh, thị xã Đông Triều và Quảng Yên đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong lĩnh vực này.



2. Những khó khăn, hạn chế

- Bình quân đất nông nghiệp/hộ thấp, hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa cao, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không còn là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình nông dân.

- Đất canh tác, tính chất nông hoá thổ nhưỡng không đồng đều và chưa được nghiên cứu đầy đủ sẽ khó khăn cho việc bố trí cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với từng chân đất, từng vùng sản xuất.

- Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu khoa học; giao thông nội đồng ở nhiều nơi chưa thể đáp ứng được yêu cầu vận chuyển bằng phương tiện cơ giới.

- Năng lực tiếp cận tiến bộ khoa học của cán bộ và nông dân đang còn hạn chế; trình độ sản xuất của các hộ trong vùng không đồng đều.

- Chỉ đạo cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ chưa chặt chẽ, vẫn còn tình trạng dùng giống tái giá, chất lượng sản phẩm thấp, giá trị thu nhập trên đơn vị canh tác còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao.

- Thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định, các cơ sở sản xuất chế biến nông sản trên địa bàn chưa phát triển. Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Cơ giới hoá áp dụng trong sản xuất còn chậm, nhất là cơ giới hoá khâu gieo cấy, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh.


Phần III

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN


I. Quan điểm xây dựng Dự án

Quy hoạch phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại thị xã Đông Triều và Quảng Yên dựa trên các quan điểm sau:

- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều và Quảng Yên, định hướng phát triển nông nghiệp của Tỉnh, thống nhất với các quy hoạch ngành của địa phương.

- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao trên cơ sở khai thác những lợi thế đặc thù của các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.

- Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao gắn với hệ thống hạ tầng phát triển, đầu tư trang thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao phải gắn với hoạt động chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tạo ra chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm tăng giá trị sản phẩm, và hiệu quả kinh tế.



II. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại thị xã Đông Triều và Quảng Yên nhằm tạo bước đột phá về phương thức và kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị sản phẩm, tăng năng suất và sản lượng đảm bảo an ninh lương thực. Xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả để phát triển, nhân rộng đưa sản xuất nông nghiệp Đông Triều và Quảng Yên phát triển theo hướng hàng hóa có tính cạnh tranh cao.

- Nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích, chuyển dịch cơ cấu cây trồng tạo ra những sản phẩm chất lượng có giá trị kinh tế cao, từng bước đưa trồng trọt trở thành ngành sản xuất chính trong ngành nông nghiệp.

- Chủ động kiểm soát và khống chế được sâu bệnh, giảm đến mức thấp nhất tác hại do sâu bệnh gây ra. Kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường gây ra trong quá trình sản xuất, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.



2. Mục tiêu cụ thể

- Quy hoạch phát triển theo hướng hiện đại hóa trên cơ sở đẩy mạnh tổ chức vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và ứng dụng khoa học công nghệ; quản lý sản xuất theo quy hoạch, chủ động điều chỉnh thời vụ, luân canh chuyển đổi giống lúa phù hợp với từng địa phương và yêu cầu của thị trường.

- Đầu tư thâm canh cho sản xuất lúa, quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại Thị xã Đông Triều và Quảng Yên năm 2016 với diện tích là 100 ha/vụ, năm 2017 diện tích là 300 ha/vụ, năm 2018 diện tích là 500 ha/vụ, năm 2019 diện tích là 800 ha/vụ. Phấn đấu đến năm 2020 diện tích tự nhân rộng của dự án tại các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh là 1.000 ha/vụ. Sản lượng lúa trong vùng quy hoạch ổn định, năng suất bình quân đạt từ 60-70 tạ/ha.

Các vùng quy hoạch được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật từ áp dụng lịch thời vụ, cơ cấu giống lúa, chăm sóc, quản lý dịch hại tổng hợp thông qua việc hỗ trợ giống, vật tư và tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người nông dân sản xuất nắm được quy trình sản xuất, kỹ thuật canh tác hiệu quả, an toàn và bền vững.



3. Tiêu chí chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao

- Là những xã có diện tích đất 2 vụ lúa tập trung từ 50 ha trở lên; có điều kiện tưới, tiêu thuận lợi; có quy hoạch sản xuất ổn định, không nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, đô thị và mục đích khác của địa phương;

- Có năng suất lúa bình quân 3 năm gần nhất đạt từ 60 tạ/ha ở vụ Xuân và 52 tạ/ha ở vụ Mùa trở lên;

- Có truyền thống thâm canh lúa; nông dân có trình độ thâm canh khá; cấp uỷ, chính quyền có kinh nghiệm và có quyết tâm trong chỉ đạo điều hành sản xuất lúa;

- Có đăng ký xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao

III. Thời gian, phạm vi, địa điểm và đối tượng của Dự án

1. Thời gian, phạm vi

- Từ năm 2015 - 2016: Qui hoạch, xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao, quy trình phòng trừ dịch hại và triển khai xây dựng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao.

- Từ năm 2016 - 2020: Tiếp tục xây dựng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, đưa cơ giới hoá đồng bộ vào trong sản xuất lúa (từ khâu làm đất, gieo sạ, thu hoạch, sấy, say xát, đóng bao đi tiêu thụ), tập huấn kỹ thuật và đẩy mạnh việc nhân rộng mô hình ra các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.

2. Địa điểm thực hiện dự án

- Tại Thị xã Đông Triều (bao gồm các xã Hưng Đạo, Hồng Phong, Nguyễn Huệ, Bình Dương, Thuỷ an, Yên Đức, Yên Thọ).

- Tại Thị xã Quảng Yên (bao gồm các xã Sông Khoai, Liên Vị, Phong Cốc).

3. Đối tượng: Tổ chức, cá nhân có diện tích trồng lúa nằm trong vùng quy hoạch của Dự án.

IV. Các giải pháp thực hiện dự án

1. Cơ cấu giống và mùa vụ trong vùng thâm canh

- Vụ lúa xuân: Chủ yếu gieo cấy trà Xuân muộn bằng các giống: thuần năng suất khá, chất lượng khá hoặc các giống có năng xuất trung bình, chất lượng cao gồm các giống lúa (RVT, tám đột biên, TBR225, Japonica,…).

- Vụ lúa mùa: Chủ yếu gieo cấy trà mùa trung, bằng các giống lúa thơm năng suất chất lượng cao, lúa thuần năng suất khá, chất lượng khá gồm các giống (RVT, BC15, TBR225, Tám đột biến, Japonica, Nếp cái hoa vàng).

2. Công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đầu tư cơ giới

Tạo điều kiện các hộ dồn điền đổi thửa, khuyến khích các hộ ít hoặc không có lao động, không có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hoặc đã chuyển sang nghề khác có thu nhập ổn định cho các hộ khác thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các hộ có nhu cầu tích tụ đất để mở rộng sản xuất lúa hàng hoá, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đưa máy móc cơ giới vào phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp.



3. Xây dựng nâng cấp hệ thống giao thông, kênh mương nội đồng

- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi đầu mối; kiên cố hoá các kênh tưới liên xã, liên Huyện; kênh nội đồng phục vụ cho vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, bảo đảm yêu cầu tưới, tiêu khoa học.

- Các đường trục giao thông nội đồng được cứng hoá (bê tông hoá), chiều rộng nền đường 3- 5m, chiều rộng mặt đường 2,5-3,0 m, kết cấu bê tông mác 200, dày 0,15m, để các loại xe vận chuyển nhỏ, các loại máy nông nghiệp đi lại thuận tiện ở vùng thâm canh lúa tạo điều kiện cho sản xuất hàng hoá phát triển.



4. Xác định chế độ canh tác

Để bố trí cơ cấu giống phù hợp cho từng chân đất, giảm lượng phân vô cơ, giữ được phẩm chất gạo cần phải điều tra, phân tích lập bản đồ nông hoá thổ nhưỡng cho vùng thâm canh lúa chi tiết đến từng xã, theo tỷ lệ bản đồ 1/2.000 - 1/5.000 và lập báo cáo thuyết minh để xác định chế độ canh tác, đặc biệt là chế độ bón phân khoa học cho từng loại đất, cho từng giống lúa ở từng mùa vụ.



5. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nông dân

Tập huấn chuyển giao các qui trình kỹ thuật các giống lúa mới, qui trình thâm canh, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP, đặc biệt là 100% các hộ nông dân tham gia dự án đều được học lớp Quản lý dịch hại tổng hợp IPM để hạn chế thấp nhất việc dùng thuốc BVTV trên cây lúa, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Chuyển giao hệ thống canh tác lúa cải tiến “SRI”: Do ứng dụng có hiệu quả ở đồng bằng sông Hồng, ngày 15/10/2007, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Quyết định số 3062/QĐ-BNN-KHCN về việc công nhận phương pháp SRI là tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất lúa ở các tỉnh phía Bắc. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 quy định định mức tạm thời chương trình khuyến nông về mô hình ứng dụng hệ thống thâm canh tổng hợp trong sản xuất lúa (thâm canh lúa cải tiến “SRI”). Hiện nay SRI đang dược nhiều Quốc gia trong khu vực và trên thế giới (Trung Quốc, Ấn độ, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Cambodia,…) thúc đẩy áp dụng như một giải pháp canh tác lúa thân thiện với môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Kết quả áp dụng SRI ở 23 tỉnh phía Bắc cho thấy, SRI có hiệu quả vượt trội so với phương pháp canh tác truyền thống, như: Lượng thóc giống giảm15-20%; phân đạm giảm 20 đến 28%, tăng năng suất bình quân 9 đến 15%, giảm chi phí bảo vệ thực vật 39-62% so với sản xuất truyền thống. Lợi nhuận thu được của ruộng áp dụng các nguyên tắc SRI tăng trung bình 15-35%. Canh tác theo SRI tạo cho tiểu vùng sinh thái đồng ruộng bất lợi cho dịch hại phát triển như bệnh khô vằn, ốc bươu vàng, bệnh nghẹt rễ, rầy…, đồng thời tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh của cây lúa; tiết kiệm được khoảng 30 – 35% lượng nước sử dụng. Ngoài ra áp dụng SRI làm giảm đáng kể phát thải khí nhà kính so với canh tác truyền thống. Kết quả đo phát thải ở khu vực áp dụng SRI và của nông dân canh tác theo phương pháp truyển thống. Áp dụng SRI, cây lúa có khả năng chống chịu tốt hơn đối với những tác động của hiện tượng thời tiết cực đoan, do cây có bộ rễ ăn sâu, cứng cây nên ít bị đổ ngả trong điều kiện mưa bão, hạn hán. Canh tác theo SRI, nhu cầu nước tưới cho ruộng lúa giảm so, điều này rất hữu ích trong việc duy trì sản xuất lúa trong điều kiện khan hiếm nguồn nước tưới hiện nay. SRI đặc biệt phát huy được hiệu quả tối ưu trong điều kiện áp dụng mô hình “CÁNH ĐỒNG LỚN” theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Đẩy mạnh công tác bảo vệ thực vật, chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ năng sản xuất lúa hàng hoá. Đảm bảo cho người trồng lúa nắm vững kỹ thuật canh tác, thời vụ gieo trồng. Phải coi trồng lúa là một nghề, người nông dân phải thường xuyên được đào tạo, tập huấn, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Phấn đầu 100% chủ hộ sản xuất trong vùng thâm canh lúa được tập huấn, hướng dẫn ứng dụng các biện pháp kỹ thuật mới như: Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); chương trình thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP; Bón phân hợp lý, chương trình 3 giảm 3 tăng, kỹ thuật gieo mạ bằng máy gieo sạ dàn thẳng hàng,...



6. Phát triển hệ thống dịch vụ nông nghiệp, xúc tiến thương mại

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ giới hoá, trước mắt là khâu thu hoạch, làm đất, xây dựng các cụm chế biến, tiêu thụ lúa gạo vùng thâm canh.

- Nâng cao hiệu qủa hoạt động của các HTXDVNN để làm tốt các khâu dịch vụ cơ giới hoá khâu làm đất, gieo cấy, thu hoạch, cung ứng giống, phân bón, BVTV, tưới, tiêu và từng bước tổ chức thu mua lúa gạo hàng hoá cho nông dân.

- Tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường, tiêu thu nông sản cho nông dân, xây dựng và phát triển mô hình liên kết giữa ''4 nhà'': Nhà nước- Nhà nông- Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp để phát triển sản xuất ngày càng có hiệu quả.



V. Sản phẩm của dự án

- Thực hiện quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao sẽ tạo ra sản phẩm lúa gạo, an toàn đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng.

- Trên các diện tích lúa trong dự án đảm bảo năng suất tăng từ 2 - 5 tạ/ha so với các vùng sản xuất khác, năng suất đạt từ 60 - 65 tạ/ha trong vụ Xuân, 50 - 55 tạ/ha trong vụ Mùa.

- Xây dựng và phát triển ít nhất 2 thương hiệu lúa gạo chất lượng cao.


Phần IV

NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ

1. Khảo sát, đánh giá, quy hoạch diện tích vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại thị xã Đông Triều và Quảng Yên đảm bảo điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu, cơ sở vật chất, xây dựng quy trình canh tác phù hợp để trồng một số giống lúa chất lượng cao.

2. Nâng cấp cải tạo và kiên cố hóa hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng

- Cải tạo, sửa chữa hệ thống kênh mương nội đồng

Tạo điều kiện thuân lợi cho việc tưới tiêu nước cho vùng sản xuất lúa chất lượng cao.



* Tiêu chuẩn kỹ thuật:

+ Có năng lực tưới từ 20 ha trở lên.

+ Mặt cắt thiết kế chữ nhật có b = 0,35  0,6m, h = 0,4  0,6m.

+ Kết cấu: Đáy bê tông, 2 thành bên xây gạch, trát vữa xi măng 2 mặt hoặc đổ bê tông.



* Dự kiến: 100ha cần nâng cấp, cải tạo và sửa chữa là 5km

+ Năm 2016: là 5 km. Đông Triều: 3,5km, Quảng Yên: 1,5km.

+ Năm 2017: là 10 km (năm 2017 là 300 ha nhưng 100 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2016 còn lại 200 ha). Đông Triều: 7km, Quảng Yên: 3km.

+ Năm 2018: là 10 km (năm 2018 là 500 ha nhưng 300 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2017 còn lại 200 ha). Đông Triều: 7km, Quảng Yên: 3km.

+ Năm 2019: là 15 km (năm 2019 là 800 ha nhưng 500 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2018 còn lại 300 ha). Đông Triều: 10,5km, Quảng Yên: 4,5km.

+ Năm 2020: là 10 km (năm 2020 là 1000 ha nhưng 800 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2019 còn lại 200 ha) Đông Triều: 7km, Quảng Yên: 3km

Tổng kênh mương nâng cấp, sửa chữa trong dự án từ 2016-2020 là: 50 km. Trong đó: Đông Triều nâng cấp, sữa chữa là 35km; Quảng Yên nâng cấp, sữa chữa là 15km.

- Cải tạo, sửa chữa hệ thống giao thông nội đồng

Đầu tư nâng cấp giao thông nội đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất lúa chất lượng cao.



* Tiêu chuẩn kỹ thuật: Chiều rộng nền đường 3-5 m; chiều rộng mặt đường 2,5-3,0 m, kết cấu mặt đường đổ bê tông mác 200, dày 0,15 m.

* Dự kiến: 100ha cần nâng cấp, cải tạo và sửa chữa là 10 km

+ Năm 2016: là 10 km. Đông Triều: 7km, Quảng Yên: 3km.

+ Năm 2017: là 20 km (năm 2017 là 300 ha nhưng 100 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2016 còn lại 200 ha). Đông Triều: 14km, Quảng Yên: 6km

+ Năm 2018: là 20 km (năm 2018 là 500 ha nhưng 300 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2017 còn lại 200 ha). Đông Triều: 14km, Quảng Yên: 6km

+ Năm 2019: là 30 km (năm 2019 là 800 ha nhưng 500 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2018 còn lại 300 ha) Đông Triều: 21km, Quảng Yên: 9km.

+ Năm 2020: là 20 km (năm 2020 là 1000 ha nhưng 800 ha đã được nâng cấp sửa chữa năm 2019 còn lại 200 ha). Đông Triều: 14km, Quảng Yên: 6km

Tổng đường giao thông nội đồng nâng cấp, sửa chữa trong dự án từ 2016-2020 là: 100 km. Trong đó: Đông Triều nâng cấp, sữa chữa là 70 km; Quảng Yên nâng cấp, sữa chữa là 30 km.

3. Xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao

3.1 Qui mô:

- Diện tích mô hình tại Đông Triều: 700 ha/vụ x 2 vụ = 1.400 ha. Trong đó:

+ Hưng Đạo: 100 ha.

+ Hồng Phong: 100 ha.

+ Nguyễn Huệ: 100 ha.

+ Bình Dương: 100 ha.

+ Thủy An: 100 ha.

+ Yên Đức: 100 ha.

+ Yên Thọ: 100 ha.

- Diện tích mô hình tại Quảng Yên: 300 ha/vụ x 2 vụ = 600 ha. Trong đó:

+ Sông Khoai: 150 ha.

+ Liên Vị: 80 ha.

+ Phong Cốc: 70 ha.

3.2. Diện tích mô hình vùng sản xuất lúa chất lượng cao

+ Năm 2016 với quy mô diện tích là 200 ha (Vụ xuân 100 ha, Vụ mùa 100 ha). DT Đông Triều: 140 ha ; DT Quảng Yên: 60 ha.

+ Năm 2017 với quy mô diện tích là 600 ha (Vụ xuân 300 ha, Vụ mùa 300 ha) . DT Đông Triều: 420 ha ; DT Quảng Yên: 180 ha.

+ Năm 2018 với quy mô diện tích là 1000 ha (Vụ xuân 500 ha, Vụ mùa 500 ha). DT Đông Triều: 700 ha ; DT Quảng Yên: 300 ha.

+ Năm 2019 với quy mô diện tích là 1600 ha (Vụ xuân 800 ha, Vụ mùa 800 ha). DT Đông Triều: 1.120 ha ; DT Quảng Yên: 480 ha.

+ Năm 2020 với quy mô diện tích là 2000 ha (Vụ xuân 1000 ha, Vụ mùa 1000 ha). DT Đông Triều: 1.400 ha ; DT Quảng Yên: 600 ha.

4. Tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia mô hình

4.1. Tập huấn qui trình thâm canh lúa cải tiến SRI và kỹ thuật bảo vệ thực vật

Tổ chức tập huấn, tuyên truyền quy trình kỹ thuật gieo cấy, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng cho các hộ dân trong và ngoài dự án. Qua đó, trang bị những kiến thức cơ bản cho các hộ, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc ứng dụng kỹ thuật sản xuất lúa gạo chất lượng cao.

Dự kiến số học viên tham gia lớp tập huấn là 50 người/lớp, thời gian tập huấn là 01 ngày/lớp cụ thể phân bổ như sau:

- Năm 2016: Tổ chức 06 lớp tập huấn (Đông Triều: 4 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

- Năm 2017: Tổ chức 08 lớp tập huấn (Đông Triều: 5 lớp, Quảng Yên: 3 lớp).

- Năm 2018: Tổ chức 06 lớp tập huấn (Đông Triều: 4 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

- Năm 2019: Tổ chức 08 lớp tập huấn (Đông Triều: 5 lớp, Quảng Yên: 3 lớp).

- Năm 2020: Tổ chức 06 lớp tập huấn (Đông Triều: 4 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).



4.2. Tập huấn quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

Tổ chức các lớp tập huấn quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây lúa nhằm giúp người dân đã thấy được vai trò, lợi ích của thiên địch, tác hại của việc lạm dụng thuốc, phân bón đến hệ sinh thái đồng ruộng, sức khỏe con người và chất lượng nông sản từ đó giúp nông dân giảm được chi phí sản xuất do giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật, lượng phân hóa học, lượng giống từ đó hạ giá thành sản phẩm, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật độc hại tồn dư trong nông sản phẩm, đảm bảo sức khỏe người lao động, an toàn vệ sinh lương thực, thực phẩm, ổn định cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường và người nông dân thu được hiệu quả kinh tế cao hơn.

Tổ chức huấn luyện chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho các hộ dân tham gia dự án. Dự kiến tổ chức 25 lớp (30 học viên/lớp), thời gian huấn luyện 03 tháng/lớp (có phụ lục nội dung chương trình học kèm theo) được phân bổ như sau:

- Năm 2106: 3 lớp (Đông Triều: 2 lớp, Quảng Yên: 1 lớp).

- Năm 2017: 5 lớp (Đông Triều: 3 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

- Năm 2018: 5 lớp (Đông Triều: 3 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

- Năm 2019: 7 lớp (Đông Triều: 5 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

- Năm 2020: 5 lớp (Đông Triều: 3 lớp, Quảng Yên: 2 lớp).

5. Tổ chức tham quan, học tập mô hình

Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm cho cán bộ quản lý của Phòng Kinh tế, cán bộ khuyến nông các xã, phường tham gia thực hiện mô hình và một số hộ dân tại một số tỉnh, thành đã xây dựng thành công các vùng sản xuất lúa chất lượng cao như Hà Nội, Thái Bình,... Để các hộ nắm bắt được các kỹ thuật mới, kinh nghiệm sản xuất tại các địa phương khác từ đó có thể áp dụng hiệu quả tại địa phương và gia đình.

Số lượng: 50 người

Thời gian: 02 ngày.



6. Đầu tư máy móc phục vụ vùng sản xuất lúa chất lượng cao

Các loại máy cần đưa vào trong quá trình sản xuất, thu hoạch và chế biến

- Máy làm đất (máy cày, máy bừa và máy kéo) kích thước máy lựa chọn thích hợp có chiều dài 1,6-2,2m, chiều rộng ngang 0,7-0,8m. Trọng lượng máy < 1 tấn.

Máy làm đất (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 10 cái máy làm đất. Đông triều: 05 cái; Quảng Yên: 05 cái.



- Máy gieo xạ: Bề rộng làm việc : 160>220 CM Công suất : 0,47/ha/người/giờ. Đường kính lỗ rơi : 9mm. Hàng cách hàng : 160-180mm Lượng giống gieo : 50-150kg/ha

Máy gieo xạ (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 10 cái máy gieo sạ. Đông triều: 05 cái; Quảng Yên: 05 cái.

- Máy gặt đập liên hợp kích thước máy lựa chọn thích hợp có lưỡi cắt rộng 1,0-1,6m, độ lún sụt cho phép 25-35cm, trọng lượng máy < 1 tấn.

Đối với vùng ruộng trũng, ngập: Loại máy DSM55 của Doanh nghiệp Sài Gòn Kim Hồng, có công suất 55 mã lực, tiêu hao 4-5 lít dầu/giờ, mỗi giờ có thể thu hoạch 4-5 sào lúa. Ưu điểm của loại máy này là có thể gặt ở ruộng trũng, sâu và gặt đến tận gốc rạ, tỷ lệ rơi vãi ít (dưới 2%), năng suất cao gấp 20-30 lần người gặt, chi phí giảm 60.000 đồng/sào so với thuê người gặt, rơm tơi, nhỏ rất tốt cho sản xuất vụ mùa...



Máy gặt đập (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 6 cái máy gặt đập liên hợp. Đông triều: 03 cái; Quảng Yên: 03 cái.

- Máy sấy lúa ưu tiên lựa chọn các máy sấy lúa kiểu tháp đứng, công suất sấy từ 20-30 tấn/mẻ. Thời gian sấy 10-12 giờ.

Máy sấy lúa (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 4 cái máy sấy lúa. Đông triều: 02 cái; Quảng Yên: 02 cái.

- Máy đóng gói:

Sử dụng máy đóng gói tự động trọng lượng đóng gói từ 1-5kg, độ chính xác khi đóng gói từ 1-10gam.



Máy đóng gói (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 4 cái máy đóng gói. Đông triều: 02 cái; Quảng Yên: 02 cái.



- Máy xay xát: Dùng để xay xát thóc trước khi đưa vào đóng gói. Công suất khi xay xát đạt từ 1-2 tấn/giờ.

Máy xay xát (Ảnh minh họa)

Dự kiến đầu tư 4 cái máy đóng gói. Đông triều: 02 cái; Quảng Yên: 02 cái.



Phần V

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ chế chính sách

- Hỗ trợ 40% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc BVTV, vôi,...), 50% chi phí mua máy móc nông nghiệp (Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2016).

- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức tập huấn, tuyên truyền, chi phí quản lý, chỉ đạo mô hình (Quyết định 1562/QĐ-UBND ngày 25/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh).

- Hỗ trợ đối với KCH kênh mương nội đồng, trục đường giao thông nội đồng: Nhà nước hỗ trợ 70%, Nhân dân đóng góp 30% (Quyết định số 3789/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh).

2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí

Tổng kinh phí thực hiện dự án từ năm 2016-2020 là: 46.236.580.000 đồng. Trong đó:



- Ngân sách Tỉnh là: 29.917.080.000 đồng.

- Vốn đối ứng của nông dân là: 16.319.500.000 đồng.



( Có dự toán chi tiết kèm theo)

- Kế hoạch thực hiện:



ĐVT: 1.000 đồng

STT

Năm

thực hiện

Hạng mục đầu tư

Vôn đầu tư (đồng)

Tổng cộng

NSNN

Đối ứng

1

Năm 2016

Chi phí xây dựng mô hình (200ha)

2.690.400

1.312.200

1.378.200

Chi phí mua máy móc

7.748.000

3.874.000

3.874.000

Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

1.000.000

700.000

300.000

Kiên cố hóa trục đường nội đồng

2.000.000

1.400.000

600.000

Tham quan học tập

32.000

32.000

-

Tập huấn kỹ thuật

17.700

17.700

-

Tập huấn chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

75.000

75.000




Thông tin, tuyên truyền

23.200

23.200

-

Chi phí cán bộ chỉ đạo mô hình

76.800

76.800

-

Chi phí quản lý

100.000

100.000

-

2

Năm 2017

Chi phí xây dựng mô hình (300ha)

4.035.600

1.968.300

2.067.300

Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

2.000.000

1.400.000

600.000

Kiên cố hóa trục đường nội đồng

4.000.000

2.800.000

1.200.000

Tập huấn kỹ thuật

23.600

23.600

-

Tập huấn chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

125.000

125.000




Thông tin, tuyên truyền

15.200

15.200

-

Chi phí cán bộ chỉ đạo mô hình

76.800

76.800

-

Chi phí quản lý

100.000

100.000

-

3

Năm 2018

Tập huấn kỹ thuật

17.700

17.700

-

Tập huấn chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

125.000

125.000




Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

2.000.000

1.400.000

600.000

Kiên cố hóa trục đường nội đồng

4.000.000

2.800.000

1.200.000

Thông tin, tuyên truyền

23.200

23.200

-

Chi phí cán bộ chỉ đạo mô hình

76.800

76.800

-

Chi phí quản lý

90.000

90.000

-

4

Năm 2019

Tập huấn kỹ thuật

23.600

23.600

-

Tập huấn chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

175.000

175.000




Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

3.000.000

2.100.000

900.000

Kiên cố hóa trục đường nội đồng

6.000.000

4.200.000

1.800.000

Thông tin, tuyên truyền

35.200

35.200

-

Chi phí cán bộ chỉ đạo mô hình

76.800

76.800

-

Chi phí quản lý

90.000

90.000

-

5

Năm 2020

Tập huấn kỹ thuật

17.700

17.700

-

Tập huấn chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)

125.000

125.000




Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

2.000.000

1.400.000

600.000

Kiên cố hóa trục đường nội đồng

4.000.000

2.800.000

1.200.000

Thông tin, tuyên truyền

43.200

43.200

-

Chi phí cán bộ chỉ đạo mô hình

76.800

76.800

-

Chi phí tổng kết

11.280

11.280

-

Chi phí quản lý

90.000

90.000

-

Tổng cộng




46.236.580

29.917.080

16.319.500

Phần VI

HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN


1. Hiệu quả kinh tế

- Tăng thu nhập cho nông dân: do tăng năng suất, giảm chi phí, hạ giá thành; lợi nhuận thu được từ mô hình cao hơn so ngoài mô hình từ 2,2 - 7,5 triệu đồng/ha.

- Vật tư đầu vào được cung ứng tốt: kịp thời, chủ động, giá cả hợp lý, bảo đảm chất lượng và được tư vấn, hướng dẫn sử dụng nên hiệu quả cao hơn; khắc phục tình trạng mua bán vật tư trôi nổi, không rõ nguồn gốc.

- Áp dụng đồng bộ cả gói tiến bộ kỹ thuật trên quy mô lớn: cho hiệu quả cao hơn nhiều so với áp dụng đơn lẻ.

- Giám chi phí sản xuất: dịch vụ làm đất, tưới nước, gieo cấy, thu hoạch; áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, quản lý dịch hại tổng hợp và cơ giới hóa, nên giảm chi phí nhân công, giảm lượng và số lần phun thuốc, giảm lượng giống, lượng phân bón và tăng hiệu quả sử dụng, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho nông dân, so với cách làm riêng rẽ từng hộ như trước đây.

2. Hiệu quả xã hội

- Thúc đẩy cơ giới hóa: hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, cải tạo mở rộng đường nội đồng để áp dụng máy móc có công suất lớn, cơ giới hóa đồng bộ.

- Tăng tính cộng động, sự đồng đều: khắc phục hạn chế sự chênh lệch giữa các hộ nông dân (đầu tư, áp dụng các biện pháp kỹ thuật,…) tạo nên sự đồng đều trên toàn bộ cánh đồng về năng suất, chất lượng sản phẩm; thức đẩy sự phát triển hợp tác xã kiểu mới.

- Bảo vệ môi trường, giảm phát thải: Thông qua việc giảm sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và điều tiết nước hợp lý trên phạm vi rộng cả cánh đồng lớn.

- Sản xuất gắn với thị trường: nông dân tiếp cận được thị trường thông qua liên kết với doanh nghiệp và doanh nghiệp đặt hàng nông dân sản xuất theo yêu cầu thị trường về chủng loại, số lượng, chất lượng nên sản xuất-tiêu thụ bền vững, hiệu quả cho nông dân và doanh nghiệp.

- Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có vùng nguyên liệu ổn định, chất lượng sản phẩm được cải thiện, đảm bảo an toàn thực phẩm, có nguồn gốc; giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Góp phần hình thành người nông dân mới: sản xuất hàng hóa, biết gắn kết sản xuất với thị trường, doanh nghiệp; không chỉ vì lợi ích của mình, mà còn vì lợi ích của cộng động, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường cho thế hệ mai sau.

Phần VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Cơ quan thực hiện



1. Chủ đầu tư

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh.



2. Đơn vị thực hiện

Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Ninh.

3. Đơn vị tham gia phối hợp

UBND thị xã Đông Triều và Quảng Yên, UBND các xã, phường thực hiện dự án; Phòng Kinh tế thị xã Đông Triều và Quảng Yên; Các hộ nông dân tham gia thực hiện dự án.

II. Trách nhiệm các bên liên quan

1. Sở Nông nghiệp & PTNT

- Chủ trì, điều phối hoạt động của Cơ quan thực hiện và Cơ quan phối hợp. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai dự án.

- Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật, các đơn vị trong ngành, Uỷ ban nhân dân thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung trong dự án.

2. Trách nhiệm Chi cục Bảo vệ thực vật

- Chủ trì thực hiện toàn bộ các nội dung hoạt động của dự án, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện dự án về Sở, thông báo các kết quả thực hiện dự án đến các đơn vị có liên quan.

- Tông hơp tình hình kết qủa triển khai, kèm theo những đề xuất bổ sung điều chỉnh dự án hàng năm cho phù hợp.

3. Ủy ban nhân dân các địa phương thuộc dự án

- Tuyên truyền, vận động nông dân tham gia vào dự án một cách tích cực, thực hiện quản lý tốt các nội dung dự án triển khai trên địa bàn, hợp tác với cơ quan triển khai dự án để cùng phát triển sản xuất.

- Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ sản xuất, thực hiện công tác dồn điền đổi thửa để đưa cơ giới hoá vào sản xuất, hình thành khu sản xuất tập trung với quy mô sản xuất hàng hóa.

- Phối hợp, chỉ đạo các cấp, các ngành, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, vận động các doanh nghiệp tham gia và người sản xuất thực hiện nội dung Dự án trên địa bàn đạt hiệu quả. Phản ánh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo với cơ quan chủ trì thực hiện Dự án để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.



4. Đề nghị

- Sở Nông nghiệp&PTNT đề nghị UBND tỉnh xem xét phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao.



- Đề nghị UBND thị xã Đông Triều và Quảng Yên chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, cơ sở tích cực phối hợp chỉ đạo, vận động các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, HTX tham gia dự án và thực hiện đầy đủ các nội dung trong dự án.




CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương