Sở giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 76 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích76 Kb.
#2652

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TT HUẾ ĐÊ THI THỬ THPT TRƯỜNG THPT GIA HỘI NĂM HỌC :2015 – 2016 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian : 180 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU( 3 điểm )

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 1 đến câu 4:

Mùa thu Hà Nội, không chỉ là cái nắng vàng tơ mơn man, ấm áp, là bầu trời thăm thẳm trong vắt không gợn mây giữa trưa, là hương quả đầy mời gọi, mà còn là nét quyến rũ đến ngọt say người phương Nam từ những đêm trăng và hoa sữa. Đêm và hoa mùa thu Hà Nội đẹp lạ lắm. Đêm tĩnh lặng, nhẹ lâng lâng, trong veo. Những ồn ào, vất vả của ngày hình như ngủ theo mặt trời, chỉ nghe có tiếng ri rỉ của dế, tiếng sột sọat của chiếc lá rơi, xa xôi đâu đó tiếng cá quẫy nước giỡn trăng trong hồ…”
(Trích Mùa thu Hà Nội- Tản văn của Phương Nam

Trang thông tin điện tử Đất Việt JSC )

Câu1:(0,25đ)Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

Câu 2:(0,25đ) Nội dung của đoạn văn trên là gì?

Câu 3:(0,75đ) Chỉ ra các từ láy được dùng trong đoạn văn trên và phân tích tác dụng của chúng.

Câu 4:(0,25đ) Đoạn văn trên gợi cho em hình dung như thế nào về tâm hồn người viết?

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 5 đến câu 8:

Ôi nhớ sao,
Mảnh vườn quê hương ta đó
Cây vối già bạc phếch nắng mưa
Mỗi nhánh mốc gầy đều in dấu tuổi thơ
Tháng năm tới cành chỉ còn thấy nụ
Nụ chín vàng mẹ lấy vào dấm ủ
Hạt khô giòn trong nắng nhỏ xôn xao
Rồi những ngày ngâu trần chum nước gốc cau


Những tháng rét trải rơm làm ổ ngủ
Bắc ấm nước mưa con ngồi nhóm lửa
Nụ tích mấy mùa mẹ lại xẻ ra pha
Chén nước ấm nồng ngai ngái vị thuốc ta
Mà nhấp khỏi cứ ngọt hoài đầu lưỡi
Con ủ tay dưới nắp bông nóng hổi
Nghe rì rầm câu chuyện cũ năm nao
Có gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
Trận thuỷ chiến nước dâng lên cuồn cuộn…”


( Trích Nước với quê – Nguyễn Trọng Định)

Câu 5:(0,25đ) Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên?

Câu 6:(0,25) Nêu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đã được xác định.

Câu 7:(0,5đ) Chọn và phân tích cụ thể một đặc trưng được biểu hiện rõ qua đoạn trích.

Câu 8 (0,5) Từ nội dung đoạn trích hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 8 dòng) nói về vai trò của quê hương với mỗi con người.

II. PHẦN LÀM VĂN ( 7 điểm )

Câu 1 ( 3 điểm )

Khi theo dõi bầu trời chớ để mất hút mặt đất.

Trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói trên trong bài văn dài khoảng 600 từ.



Câu 2 (4 điểm)

Cảm nhận về sự tương đồng và khác biệt giữa nhân vật Tnú ( truyện Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành ) và nhân vật A Phủ ( truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài).


TRƯỜNG THPT GIA HỘI

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM

ĐỀ THI THỬ-KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: Ngữ văn

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1. Phương thức miêu tả

- Điểm 0,25: trả lời đúng phương thức trên.

- Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời

Câu 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn: miêu tả vẻ đẹp của đêm thu Hà Nội.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung, có thể diễn đạt khác nhưng hiểu được ý.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3. Các từ láy ( 09 từ): mơn man, ấm áp, thăm thẳm, lâng lâng, ồn ào, vất vả, ri rỉ, sột soạt, xa xôi

Tác dụng của các từ láy: cho đoạn văn có sức gợi hình, gợi cảm cao. Cụ thể: giúp người đọc thấy được vẻ nên thơ, quyến rũ, yên bình của đêm thu Hà Nội.

- Điểm 0,75: Câu trả lời đầy đủ các ý.

- Điểm 0,5: Trả lời được 2/3 các ý hoặc chỉ đúng các từ láy nhưng chưa nêu tác dụng.

- Điểm 0,25: trả lời được 1/3 ý hoặc chỉ nêu tác dụng của từ láy.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời



Câu 4. Đoạn văn gợi hình dung người viết có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên…

  • Điểm 0,25: Với câu trả lời hợp lí.

  • Điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục.

+ Không có câu trả lời.



Câu 5. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng phong cách

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 6. Có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.


  • Điểm 0,25: Trả lời đúng.

  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 7. Học sinh chọn một trong ba đặc trưng trên và phân tích cụ thể, rõ ràng thông qua ngữ liệu.

- Điểm 0,5: Trả lời đầy đủ ý, diễn đạt gọn rõ.

- Điểm 0,25: Trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.

- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.



Câu 8. Vai trò của quê hương với mỗi con người: là nơi nguồn cội nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người,là niềm kí ức với nhiều kỉ niệm thân thương, là nơi neo đậu của biết bao tình cảm yêu thương trìu mến…

Có thể có các ý kiến khác phải hợp lí, có sức thuyết phục.



  • Điểm 0,5: Viết đúng đoạn văn và trình bày thuyết phục về vai trò của quê hương.

  • Điểm 0,25: viết đúng đoạn văn; chỉ nêu sơ lược ý , chưa thật sự thuyết phục.

  • Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:

+ Viết không đúng đoạn văn.

+ Nội dung chung chung, không rõ ý.



II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hành vi thể hiện rõ nhân cách của một con người nên cần có ý thức trong các hành vi của bản thân.

- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giải thích ý kiến để thấy được: câu nói sử dụng hình ảnh ẩn dụ “ bầu trời”, “ mặt đất” để từ đó khuyên chúng ta: đừng vì theo đuổi những điều cao xa, lớn lao mà quên đi những gì là thiết thực,cụ thể, gần gũi, bình thường trong cuộc sống.

+ Chứng minh tính đúng đắn, sâu sắc của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình thông qua các dẫn chứng cụ thể trong đời sống ( những điều lớn lao, những ước mơ, khát vọng là động lực để mỗi con người nỗ lực, phấn đấu đạt được trong cuộc sống . Nó là những điều cần thiết để xã hội, đất nước phát triển. Nhưng ta cũng sống vì những điều nhỏ bé, dung dị hàng ngày với những con người thân thương gần gũi quanh ta…). Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh:

++ Hướng đến những điều lớn lao cao xa là cần thiết. Nhưng nếu chỉ chuyên chú vào nó ta sẽ không giống như con người bình thường: hoặc viển vông, hoặc sáo rỗng.

++ Nếu như chỉ chú tâm vào những điều nhỏ nhặt ta sẽ trở nên tầm thường, tội nghiệp, không có động lực để đi lên cùng cuộc sống.

++ Phải biết sống một cách hài hòa và tỉnh táo để hướng tới ước mơ, khát vọng, mà cũng được sống là mình với những gì gần gũi, thân quen, đáng trân trọng hàng ngày.

- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.

- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc.

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc.

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.



Câu 2. (4,0 điểm)

* Yêu cầu chung:

Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng phân tích nhân vật, cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước qua hai nhân vật Tnú và Việt.

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chúng minh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):

- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật.

+ Phân tích vẻ đẹp của Tnú, Việt trong hai tác phẩm:

++ Vẻ đẹp của nhân vật Tnú: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được những nét đẹp đó là con người giàu tình yêu thương, căm thù giặc sâu sắc; trung thành với lí tưởng, với cách mạng; kiên cường, gan dạ trong chiến đấu… Nguyễn Trung Thành khắc họa thành công hình ảnh người anh hùng của dân làng Xô Man với những nét riêng trong hành động, suy nghĩ...

++Vẻ đẹp của nhân vật Việt: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được Việt sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng; gắn bó sâu nặng với gia đình, quê hương, đồng đội; chịu nhiều mất mát do chiến tranh nên căm thù giặc sâu sắc; vô tư hồn nhiên trong cuộc sống, suy nghĩ nhưng kiên cường, dũng cảm khi trở thành người lính. Nguyễn Thi thành công khi đặt nhân vật trong tình huống đặc biệt, đi sâu phân tích tâm lí nhân vật… để làm nổi bật vẻ đẹp của Việt.

+ Chỉ ra điểm tương đồng của hai nhân vật và khái quát vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:

++ Hai nhân vật đều chịu nhiều đau thương mất mát do chiến tranh, cùng giàu tình yêu thương , căm thù giặc sâu sắc, cùng đi chiến đấu để trả thù nhà, đền nợ nước, cả hai đều kiên cường, bất khuất trong chiến đấu, trung thành tuyệt đối với cách mạng.

++ Tnú tiêu biểu cho những người dân Xô Man, người dân Tây nguyên luôn hướng về cách mạng…Việt tiểu biểu cho những thanh niên mới lớn ở đồng bằng Nam bộ trưởng thành nhanh trong thời kì lửa đạn của đất nước. Nhân vật Tnú chủ yếu được khắc họa qua hành động, nhân vật Việt chủ yếu được khắc họa qua tâm lí.

++ Khái quát:

Dù có điểm tương đồng và cả khác biệt, dù ở những vùng miền khác nhau, lứa tuổi khác nhau, hoàn cảnh cũng khác nhau những họ đều có những nét đẹp tiêu biểu của tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Các nhân vật đều được xây dựng đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn..

- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu song một trong các luận điểm (phân tích, chứng minh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.



- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.





tải về 76 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương