Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


V. CỦNG CỐ: Những nét chính về cuộc đời, thơ văn NĐC. VI. DẶN DÒ



tải về 3.72 Mb.
trang9/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   42


V. CỦNG CỐ:

Những nét chính về cuộc đời, thơ văn NĐC.



VI. DẶN DÒ:

    • Bài mới: Soạn bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

    • Câu hỏi:

+ Đọc tiểu dẫn SGK, xác định hòan cảnh ra đời của bài văn? Những đặc điểm về thể loại, bố cục của bài văn tế?

+ Trước khi gia nhập nghĩa quân, nghĩa sĩ có gốc gác như thế nào? Đời sống hàng ngày của họ ra sao?

+ Khi kẻ thù xâm lược, họ nhận thức như thế nào về tổ quốc, quê hương? Nhận thức đó dẫn tới hành động gì?

+ Họ chiến đấu trong điều kiện như thế nào? Với khí thế ra sao? Hiệu quả thế nào?

+ Vì sao nói đây là tiếng khóc dau thương nhưng không bi lụy?

+ Nhận xét về giá tị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN trung đại về người nông dân_ nghĩa sĩ.

- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.

- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật , sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Những nội dung chính trong thơ văn của NĐC là gì?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC



* Hoạt dộng 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về bài văn tế.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hoàn cảnh sáng tác.

+ GV: Đọc tiểu dẫn SGK, xác định hoàn cảnh ra đời?


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Thể loại và bố cục.
Những đặc điểm về thể loại, bố cục của bài văn tế, + HS:gạch ở SGK.

Nếu + HS:có thắc mắc gì thêm, + GV: giải thích.



* Hoạt dộng 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài văn tế.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản.

+ GV: Hướng dẫn đọc: ngắt nhịp đúng các dấu câu, kết hợp giọng cảm thương với giọng hùng tráng, căm giận, khẩn trương, phấn chấn, ngạc nhiên, sững sờ đau đớn, xót xa,tiếc nuối.

  • Đoạn 1: giọng trang trọng.

  • Đoạn 2: trầm lắng phần đầu chuyển sang hào hứng sảng khoái- nhất là khi kể chiến công- phần sau.

  • Đoạn 3: giọng trầm buồn, sâu lắng, xót xa, đau đớn.

  • Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 1 bài văn tế.

+ GV: Gọi học sinh đọc 2 câu đầu và tập diễn xuôi nội dung.

+ HS: Đọc và diễn xuôi nội dung.

+ GV: Định hướng:

Than ôi! Khi tiếng súng giặc Pháp vang rền trên quê hương thì tấm lòng ua nhân dân sáng tỏ đến tận trời. Công lao 10 năm vỡ đất, làm ruộng dù to lớn, nhưng cũng chẳng bằng một trận đánh tây vì nghĩa lớn. Tuy thất bại nhưng danh tiếng vang dội.

+ GV: Trong phần này có những đối lập về hình thức tạo thành những đối lập về nội dung .Hãy chỉ ra và phân tích.

+ HS: Trả lời.

+ GV: Định hướng: đối lập về bằng trắc, từ loại tạo ra ý nghĩa đối lập giữa lòng dân và súng giặc.


+ GV: Trong khung cảnh thời đại đó, người nông dân đã xác định được điều gì? Cái chết của họ có ý nghĩa như thế nào?
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 2 bài văn tế.
+ GV: Trước khi gia nhập nghĩa quân, họ có gốc gác như thế nào? Đời sống hàng ngày của họ ra sao? Từ cui cút thể hiện ý nghĩa gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Tác giả nhấn mạnh điều gì khi giới thiệu thân thế của họ?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo bước ngoặt trong cuộc đời họ. Đó là khi nào?

+ GV: Lòng căm thù giặc của họ được thể hiện ra sao? Những hình ảnh so sánh, cường điệu làm ta nhớ những câu văn của ai?

+ HS: Nhớ lại, suy ngẫm trả lời.

+ GV: Định hướng: biến cố: giặc đến xâm lược. nhưng vua quan ương hèn chủ hòa để cho họ trông tin như trời hạn trông mưa.

Nông dân rất ghét cỏ dại, họ cũng hét thói hèn mọt như vậy.

Các hình ảnh: bòng bong che trắng lốp, ống khói chạy đen sì; muốn ăn gan, muốn cắn cổ  Gợi nhớ văn của TQT.

+ GV: Họ nhận thức như thế nào về tổ quốc, quê hương? Nhận thức đó dẫn tới hành động gì?

+ HS: Trao đổi, trả lời

+ GV: Đất nước là một khối thống nhất cần bảo vệ… Họ tự nguyện đứng lên đánh giặc.

+ GV: Họ chiến đấu trong điều kiện như thế nào? Với khí thế ra sao? Hiệu quả thế nào?

+ GV: Nhận xét chung về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Đẹp, hùng vĩ mà bình dị…

Ôm đất nước những người áo vải.

Đã đứng lên thành những anh hùng.

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 3 và 4 bài văn tế.
+ GV: Đoạn văn thể hiện tình cảm của những ai đối với người nghĩa sĩ? Thái độ và tình cảm thể hiện như thế nào?
+ GV: Hình ảnh thiên nhiên có tác dụng gì? Tại sao nói đây là tiếng khóc có tầm vóc lớn?

+ HS: Trao đổi trả lời.

+ GV: Không chỉ khóc thương mà tác giả còn thể hiện lòng căm giận về điều gì?

+ GV: Vì sao nói đây là tiếng khóc đau thương nhưng không bi lụy?

+ HS: Trả lời.


+ GV: Tiếng khóc ở đoạn cuối hướng về những ai? Người nghĩa sĩ còn sống trong lòng người ở phương diện nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Hướng đến những người mẹ, người vợ. Danh tiếng họ sống mãi trong lòng người dân.


* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

- GV: Nêu nhận xét của em về giá tị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm này.

- HS: Nhận xét theo các ý của phần Ghi nhớ.

1. Nội dung:

Tiếng khóc bi tráng của một thời khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc; bức tượng đài bất tử về những người nghĩa sĩ nông dận Cần Giuộc đã anh dũng hi sinh vì tổ quốc.



2. Nghệ thuật:

Thành tựu xuất sắc về xây dựng nhân vật ( hình tượng tập thể nghĩa quân nông dân); kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp trữ tình và hiện thực; ngôn ngữ bình dị trong sáng, đậm sắc thái Nam bộ; bài văn tế hay nhất, một trong những kiệt tác của VHVN.



PHẦN HAI: TÁC PHẨM
I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:

Viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, Đỗ Quang, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16 tháng 12 năm 1861.



2. Thể loại và bố cục:

a. Thể loại:

Văn tế.Viết bằng chữ Nôm có 30 câu theo thể phú Đường luật, với câu văn biền ngẫu.



b. Bố cục:

- Lung khởi: Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định söï hy sinh bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.

- Thích thực: Hồi tưởng cuộc đời và công đức của người chết.

- Ai vãn: Tình cảm thương xót, than tiếc người chết.

- Kết: Ca ngợi sự bất tử của người chết.

III. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:


1. Lung khởi: Bối cảnh lịch sử và thời đại.

- Đối lập về hình thức và nội dung ở câu 1:

+ Đối bằng trắc, đối từ loại.( TTTB- BBBT; DDDĐ- DDDĐ)

+ Đối nội dung, ý nghĩa:



súng giặc đất rền: khung cảnh bão táp, tàn bạo >< lòng dân trời tỏ: lòng mong muốn hòa bình, quyết tâm chống giặc, bảo vệ tổ quốc.

 Phát hoạ lại khung cảnh bão táp của thời đại.

- Ý nghĩa của cái chết bất tử: Công lao vỡ ruộng dù lớn nhưng không bằng một trận đánh Tây.

 Con đường đánh giặc là hành động cao cả, đáng biểu dương.



2. Thích thực: Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ.
- Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống:

+ Là nông dân hiền lành, quanh năm lo làm ăn vất vả trên đồng ruộng của mình.

+ Nhấn mạnh: họ chỉ quen việc ruộng đồng chứ không quen việc binh đao..
- Nhưng khi đất nước lâm nguy:
+ Thái độ đối với giặc:

Căm ghét, căm thù.

 Thái độ đó được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực (như nhà nông ghét cỏ muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ)

- Nhận thức về tổ quốc:


+ Không dung tha những kẻ thù lừa dối, bịp bợm.

+ Do vậy, họ chiến đấu một cách tự nguyện

( mến nghĩa… nào đợi ai đòi ai bắt….)

 Đây là sự chuyển hoá phi thường.

- Điều kiện và khí thế chiến đấu:

+ Điều kiện: thiếu thốn:

Ngoài cật= Một manh áo vải;

Trong tay= Một ngọn tầm vông, một luỡi dao phay, nồi rơm con cúi

+ Khí thế: mạnh mẽ như vũ bão làm giặc kinh hoàng: đốt, đâm chém., đạp, lướt..

 Hàng loạt các động từ mạnh được sử dụng: gợi ra khí thế tấn công như thác đổ.

- Hiệu quả: đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai.

 Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tượng phản, giàu nhịp điệu, tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân - nghĩa sĩ: bình dị mà phi thường.

3. Ai vãn + Kết: Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương.

a. Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ:

- Tiếng khóc xót thương ở đây là của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam bộ, và của cả nước.

 Do vậy , đó là tiếng khóc có tầm sử thi.

- Cộng hưởng với tình yêu thiên nhiên và con người : cỏ cây, sông, chợ, ngọn đèn, vợ, mẹ…
- Lòng căm hờn quân giặc và triều đình gây nghịch cảnh éo le.
=> Tiếng khóc đau thương mà không bi lụy vì nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục và ngợi ca những người đã chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc. Họ chết, nhưng tinh thần và việc làm của họ sống mãi trong lòng người.

b. Tiếng khóc cho thời đại đau thương:

- Trở lại hiện thực, khóc thương, chia sẻ với gia đình nỗi mất mát: mẹ mất con, vợ mất chồng.

- Ngợi ca tấm lòng vì dân của nghĩa sĩ theo hướng vĩnh viễn hóa: danh thơm đồn sáu tỉnh..

- Đông viên, tin tưởng, quyết tâm đánh giặc.

- Cảm thương nhân dân đang phải khổ đau; thắp nén nhang tưởng nhớ người đã khuất lại chạnh lòng nghĩ đế nước non.



IV. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)




V. CỦNG CỐ:

- Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện như thế nào?

- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những tình cảm nào?

- Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ?

- Thành công về nghệ thuật của bài văn tế?

VI DẶN DÒ:

- Bài cũ: học thuộc một đoạn tiêu biểu: đoạn 2. Học ghi nhớ.

- Bài mới: soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.

- Câu hỏi: Trả lời các câu hỏi trong bài học?.



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật.

- Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.

- Biết cách sử dụng thành ngữ điển cố trong những trường hợp cần thiết.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện như thế nào?

- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những tình cảm nào?

- Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ?

- Thành công về nghệ thuật của bài văn tế?

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

- GV: Yêu cầu học sinh tìm các thành ngữ trong đoạn thơ, đồng thời giải nghĩa các thành ngữ đó?

- GV: Yêu cầu học sinh so sánh các thành ngữ trên với các cụm từ thông thường về cấu tạo và ý nghĩa?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

- GV: Yêu cầu học sinh phân tích giá trị nghệ thuật của các TN in đậm ?

- GV: Hướng học sinh đến kết luận về thành ngữ:

+ Thành ngữ, là những câu cụm từ quen dùng, lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hóa về ngữ âm ngữ nghĩa để trở thành một đơn vị tương đương với từ.

+ Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cao.

+ Sử dụng có hiệu quả thành ngữ trong giao tiếp sẽ giúp lời nói sâu sắc, tinh tế và gnhẹ thuật hơn.



* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

- GV: Giải nghĩa các điển cố được sử dụng?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4.

- GV: Yêu cầu học sinh phân tích tính hàm súc, thâm thuý của các điển cố.

- GV: Hướng học sinh đến kết luận về điển cố:

+ Khái niệm: điển cố chính là những sự việc trước đây, hay câu chữ trong sách đời trứơc được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn vào lời nói để nói về những đều tương tự.

+ Đặc điểm:

o. Không cố định như thành ngữ, có thể là một từ, cụm từ, một tên gọi.

o. Điển cố có tính ngắn gọn hàm súc chi thâm thuý.

 Muốn sử dụng và lĩnh hội được điển cố thì cần có vốn sống và vốn văn hoá phong phú.



* Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5.
- GV: Tìm các cụm từ tương đương về nghĩa để thay thế các thành ngữ?

- HS: Tìm các cụm từ tương đương về nghĩa để thay thế


- GV: Rút ra nhận xét về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.

- HS: Rút ra nhận xét.

* Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6.

- GV: Gọi lần lượt các học sinh đặt câu với các thành ngữ.

- HS: Thảo luận chung và lần lượt trả lời.

* Hoạt động 7: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 7.

- GV: Gọi lần lượt các học sinh đặt câu với các điển cố.

- HS: Thảo luận chung và lần lượt trả lời.


1. Bài tập 1:

Tìm thành ngữ, phân biệt với từ ngữ thông thường.

  • Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.

- Năm nắng mười mưa: nhiều nỗi vất vả, cưc nhọc phải chịu đựng trong một hoàn cảnh sống khắc nghiệt.

- Nếu thay các TN trên bằng những cụm từ thông thường: lời văn dài dòng, ít sự biểu cảm.


2. Bài tập 2:

Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ:

- Thành ngữ “đầu trâu mặt ngựa”: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.

- Thành ngữ “cá chậu chim lồng”: sự tù túng, mất tự do.

- Thành ngữ “đội trời đạp đất”: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào. Khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.

=> Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính tố cáo: Thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến.

3. Bài tập 3:

Đọc lại các điển cố đã học và cho biết thế nào là điển cố:

- Giường kia: gợi lại chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một một cái giường khi bạn đến chơi, khi nào bạn về thì treo giừơng lên.

- Đàn kia: gợi chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đó, sau khi bạn mất, Bá Nha treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
4. Bài tập 4:
Phân tích tính hàm súc, thâm thúy của các điển cố trong các câu thơ.

- Ba thu: Kinh Thi có câu:

Nhất nhật bất kiến như ba thu hề

(Một ngày không thấy nhau lâu như ba mùa thu).

 Dùng điển cố này, câu thơ trong Truyện Kiều muốn nói Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác như xa cách đã ba năm.

Chín chữ: Trong Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái.

( sinh, cúc - nâng đỡ, phủ - vuốt ve, súc - cho bú mớm, trưởng - nuôi cho lớn, dục - dạy dỗ, cố - trông nom, phục - khuyên răn, phúc - che chở).

 Dẫn điển tích này, Thuý Kiều muốn nói đến công lao của cha mẹ đối với mình, trong khi mình xa quê biền biệt, chưa báo đáp được công ơn cha mẹ.

- Liễu Chương Đài: Gợi chuyện xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ,có câu:

Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi?”

 Dẫn điển tích này, Thuý Kiều hình dung cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về tay kẻ khác mất rồi.

- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì thì tiếp bằng mắt xanh (lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt).

 Dẫn điển tích này, Từ Hải muốn nói với Thuý Kiều rằng, chàng biết Thuý Kiều ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp khách làng chơi, nhưng nàng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai. Câu nói thể hiện lòng quý trọng, đề cao phẩm giá của nàng Kiều.




5. Bài tập 5:

Thay thế thành ngữ bằng những từ ngữ thông thường

- Ma cũ bắt nạt ma mới: (ỷ thế thông thuộc địa bàn, quan hệ rộng… bắt nạt người mới đến lần đầu). = bắt nạt người mới đến.

- Chân ướt chân ráo = vừa mới đến, còn lạ lẫm.

- Cưỡi ngựa xem hoa = xem hoặc làm một cách qua loa.

- Nhận xét: Nếu thay các thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường tương đương thì có thể biểu hiện đựơc phần nghĩa, nhưng mất đi phần sắc thái biểu cảm, mất đi tính hình tượng mà sự diễn đạt lại dài dòng.



6. Bài tập 6:
Đặt câu với thành ngữ:

- Chị ấy sinh rồi, mẹ tròn con vuông.

- Mày đừng có trứng khôn hơn vịt nhé!

- Được chưa, nấu sử sôi kinh vậy mà thi cử liệu có đậu không?

- Bọn này lòng lang dạ thú lắm, đừng có tin.

- Trời, bày đặt phú quý sinh lễ nghĩa!

- Tao đi guốc trong bụng mày rồi, có gì cứ nói thẳng ra.

- Chỉ bảo bao nhiêu lần rồi mà làm không được, đúng là nước đổ đầu vịt!

- Thôi, hai đứa lui ra đi, dĩ hòa vi quý mà!

- Mày đừng bày đặt xài sang, con nhà lính, tính nhà quan thì sau này đói ráng chịu nhé!

- Không nên hỏi làm gì, mất công người ta nói mình thấy người sang bắt quàng làm họ.

7. Bài tập 7:
Đặt câu với mỗi điển cố.
- Lần này thì lòi gót chân A- sin ra rồi.

- Nó cứ chi tiêu hoang đàng, nên giờ nợ như chúa Chổm.

- Anh phải quyết đoán, chứ không là thành kẻ đẽo cày giữa đường đấy!

- Nó là gã Sở Khanh, nên bây giờ cô ấy khổ.

- Với sức trai Phù Đổng , thanh niên đang đóng góp nhiều công sức cho công cuộc xây dựng đất nước.


V. CỦNG CỐ:

- Thế nào là thành ngữ, điển cố?

- Chúng có giá trị gì trong diễn đạt?

VI. DẶN DÒ:

- Làm các bài tập còn lại.

- Soạn bài “ Chiếu cầu hiền”.

Câu hỏi:


+ Nêu những nét cơ bản về Ngô Thì Nhậm, hoàn cảnh ra đời bài chiếu, thể loại và bố cục bài chiếu ( 4 đoạn)?

+ Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì?

+ Tác giả phân tích tình hình thời thế trước đây nhằm mục đích gì? Đối tượng nhà vua muốn hướng tới là ai? Hai câu hỏi cuối đoạn 2 thể hiện tâm trạng gì của đấng quân vương?

+ Ở đoạn tiếp theo, tác giả nêu những luận điểm nào? Có xác đáng không? Vì sao?

+ Nội dung chủ yếu của đoạn 3 là gì? Nhận xét gì về chủ trương, chính sách cầu hiền?

+ Nhận xét cách kết thúc bài chiếu , có tác dụng gì với người nghe, người đọc?


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


CHIẾU CẦU HIỀN

(Ngô Thì Nhậm)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lich sử nước ta.

- Nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

- Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương