Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang7/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   42



V. CỦNG CỐ:

  • Nhắc lại lí thuyết về thao tác lập luận phân tích

  • Đọc thêm 2 đoạn văn trong SGK

VI. DẶN DÒ:

- Làm lại hoàn chỉnh hai bài tập trên.

- Chuẩn bị bài “Lẽ ghét thương”.

Câu hỏi:


+ Lẽ ghét của ông Quán?

+ Lẽ thương của ông Quán?


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích “Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu)


I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC.

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình_đạo đức nồng đậm, sâu sắc ; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.

- Rút ra nhũng bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Tiểu dẫn.

+ HS: Đọc phần Tiểu dẫn.

+ GV: Giới thiệu đôi nét về nhà thơ.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên”

+ GV: Từ Tiểu dẫn, em hãy giới thiệu lại những ý chính về tác phẩm “Lục Vân Tiên”.

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về văn bản

+ GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tóm tắt của truyện, tên các nhân vật chính, và vị trí đoạn trích.

+ GV: Gọi học sinh đọc VB, lưu ý giọng điệu: hăm hở, nồng nhiệt, phân biệt giọng ghét và giọng thương, nhấn mạnh các điệp từ thương, ghét.

+ GV: Đọc lại và giải thích từ khó từ các chú thích.

+ GV: bổ sung: thương, tiếng miền Nam đồng nghĩa với yêu.

+ GV: Yêu cầu học sinh phân đoạn và nêu ý chính của các đoạn

+ HS: Phân đoạn.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu qua hệ thống câu hỏi.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lẽ ghét của ông Quán.

+ HS: Đọc lại đoạn từ câu 1 đến câu 8.

+ GV: Bốn câu đầu cho ta biết gì về quan niệm của ông Quán về tình cảm thương ghét?

+ GV: Em hiểu ghét việc tầm phào là việc như thế nào?

+ GV: Việc tầm phào là việc chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu. Ông muốn chỉ cái việc nhỏ nhen của Bùi Kiệm, Trịnh Hâm khi chúng Vân Tiên, Tử Trự làm nhanh và hay lại ngờ là viết tùng cổ thi.

Thực ra đó chỉ là cái cớ để ông bộc lộ quan điểm của mình về lẽ ghét thương.


+ GV: Đó là việc nào trong truyện?
+ GV: Điểm chung của các triều đại này là gì ? Tại sao việc tầm phào mà ông ghét ghê gớm thế?
+ GV: Vậy Cơ sở của lẽ ghét là gì?
+ GV: Cường độ ghét của ông Quán như thế nào?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lẽ thương của ông Quán.

+ HS: Đọc tiếp đến câu 16.

+ GV: Ông Quán thương những ai? Thương cái gì?


+ GV: Điểm chung của những con người này là gì?

+ HS: Tìm hiểu qua điển tích. Sau đó trao đổi, nhận xét

+ GV: Định hướng: Họ là nhũng người hết lòng vì dân vì nước, bôn ba xuôi ngược, vất vả hi sinh….

+ GV: Cường độ thương như thế nào?
+ GV: Cơ sở của lẽ thương theo quan điểm đạo đức của tác giả?

+ GV: Tại sao những dẫn chứng đều được rút ra từ lịch sử cổ trung đại Trung Quốc?

+ HS: Tìm hiểu qua điển tích. Sau đó nhận xét, bình giá.

+ GV: Định hướng: đoạn thơ bàn về lẽ ghét thương trong đời sống tình cảm của con người. Tất cả lấy từ lịch sử TQ là do thói quen của các nhà nho thời trước, hay lấy tấm gương các nhân vật lịch sử TQ để soi mình trên nhiều phương diện.

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quan hệ giữa ghét và thương

+ GV: Giải thích 2 câu thơ “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”?

+ HS: Giải thích.

+ GV: Câu thơ nêu lên mối quan hệ giữa lẽ ghét và thương như thế nào?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật của đoạn trích

+ GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?


+ GV: Hiệu quả của các biện pháp tu từ trong các câu thơ là gì?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ GV: Nêu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của văn bản?

+ GV: gọi HS đọc rõ, to Ghi nhớ SGK.


+ GV: Vì sao nói đoạn thơ mang tính chất triết lí nhưng không hề khô khan?

+ GV: Chốt lại các ý kiến:

Vì bàn luận đạo đức triết lí ở sách vở mà dào dạt cảm xúc. Tình cảm đó xuất phát từ cái tâm trong sáng cao cả của nhà thơ, từ trái tim sâu nặng tình đời, tình người; lời giản dị, mộc mạc, thô sơ đi thẳng vào trái tim người đọc



I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- 1822-1888, nhà thơ mù xứ Đồng Nai

- Nhà giáo, nhà thơ, thầy thuốc

- Ngọn cờ đầu của dòng văn học yêu nước thế kỷ XIX

- Tấm gương sáng về lòng yêu nước, thương dân, dùng ngòi bút chiến đấu

2. Tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên”:

- Sáng tác khi ông đã bị mù và làm thầy thuốc ở Gia Định

- Cốt truyện: xung đột giữa thiện và ác

- Đề cao tinh thần nhân nghĩa và khát vọng về một xã hội tốt đẹp

- Truyện Nôm bác học dân gian, được lưu truyền rộng rãi

3. VĂN BẢN:
a. Vị trí đoạn trích:

Lời đối đáp của ông Quán trong quán rượu



b. Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu đến “lằng nhằng dối dân”

à Lẽ ghét của ông Quán



- Phần 2: Còn lại

à Lẽ thương



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Ông Quán bàn về lẽ ghét:

- Quan niệm của ông Quán:


+ “việc tầm phào”: việc chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu

+ “ghét vào tận tâm”: ghét đến mức tột cùng
à Cơ sở để ông Quán trình bày quan niệm về lẽ ghét thương


  • Đối tượng ghét:

+ Việc tầm phào (vu vơ)

+ Đời Kiệt, Trụ: mê dâm, hoang dâm vô độ.

+ Đời U, Lệ: đa đoan, lắm chuyện rắc rối.

+ Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa, đổ nát, chiến tranh liên miên.

 Điểm chung của các triều đại : Chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân, làm dân khổ. Điệp từ “dân” lí giải nguyên nhân đó.

=> Cơ sở của lẽ ghét: đứng về phía nhân dân, xuất từ quyền lợi của nhân dân là .

- Cường độ ghét:

Ghét cay ghét đắng ghét vào tận tâm”

 Nghệ thuật điệp từ + tăng cấp + cách gọi tên: cái ghét ăn tận trong sâu thẳm của lòng người, đến tận cùng cảm xúc trở thành nỗi căm thù, lời nguyền đanh sắc, quyết liệt.

b. Lẽ thương của ông Quán:



  • Đối tượng thương:

+ Khổng Tử: lận đận việc truyền đạo Nho.

+ Nhan Tử: hiếu học, đức độ nhưng chết sớm dở dang.

+ Gia Cát Lượng: có tài mưu lược lớn mà chí nguyện không thành, đến lúc mất đất nước vẫn bị chia ba.

+ Đổng Trọng Thư: có tài đức hơn người mà không được trọng dụng.

+ Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cao thượng, không cầu danh lợi, giỏi thơ văn nhưng phải chịu cảnh sống ẩn dật để giữ gìn khí tiết

+ Hàn Dũ: có tài văn chương chỉ vì dâng biểu can vua đừng quá mê tín đạo Phật mà bị đi đày…

+ Thầy Liêm, Lạc (Chu Đôn Di và Trình Di, Trình Hạo): làm quan nhưng không được tin dùng đành lui về dạy học

 Điểm chung: Họ là những bậc tiên hiền, thánh nhân, ngời sáng về tài năng và đạo đức, có chí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân, nhưng đều không đạt sở nguyện.




  • Cường độ thương:

Điệp từ “thương” lặp lại 9 lần

 Cơ sở của tình cảm thương : Xuất phát từ tấm lòng thương dân sâu nặng, mong muốn cho dân được sống yên bình, hạnh phúc, người tài đức sẽ thực hiện được lí tưởng




3. Quan hệ giữa ghét và thương:
- “Nửa phần lại nửa phần lại thương”, “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”.
- Mối quan hệ:

+ Tình cảm thương ghét rõ ràng, dứt khoát, không mập mờ, lẫn lộn.

+ Thương là gốc, là cội nguồn cảm xúc, vì thương nên ghét, yêu thương hết mực, căm ghét đến điều.

4. Nghệ thuật:
- Sử dụng điển cố lấy từ sách vở Trung Quốc nhưng quen thuộc, gần gũi với người dân.

- Sử dụng biện pháp tu từ: Điệp từ “thương”, “ghét”+ Đối (đoạn - đoạn, trong cùng câu thơ, đối chéo)

 Hiệu quả:

o Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả, thương ghét đan cài, nối tiếp, thương ra thương, ghét ra ghét.

o Tăng cường độ cảm xúc: yêu thương hết mực, căm ghét đến cùng.

- Lời thơ: mộc mạc, chân chất mà đậm đà cảm xúc.



III. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK).





V. CỦNG CỐ:

- Lẽ ghét của ông Quán trong đoạn thơ.

- Lẽ thương của ông Quán trong đoạn thơ.

VI. DẶN DÒ:

- Học thuộc đoạn thơ và nội dung bài.

- Chuẩn bị bài mới: soạn Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn.

- Câu hỏi: Sau các văn bản đọc thêm.



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

ĐỌC THÊM:

CHẠY GIẶC

Nguyễn Đình Chiểu

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nhận thức được phần nào hoàn cảnh đất nước và cuộc sống của nhân dân ta trong thời kì này.

- Cảm nhận được tấm lòng yêu nước thương dân của tác giả và thái độ phê phán sự bất lực của triều Nguyễn trước họa xâm lăng.

- Những biện pháp nghệ thuật như tả thực, từ láy, đối.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc đoạn thơ Lẽ ghét thương, nêu chủ đề của đoạn trích

- Cơ sở của tình cảm ghét và thương của Ông Quán là gì?

- Mối quan hệ giữa ghét và thương theo quan niệm của ông Quán?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: giới thiệu bài học, cho học sinh đọc tác phẩm.

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm theo hệ thống câu hỏi ở SGK.

+ GV:Cảnh nhân dân và đất nước khi thực dân Pháp xâm lược được mô tả như thế nào?

+ GV: Định hướng:

Không khí bình yên bị xóa tan bởi tiếng súng xâm lăng của td Pháp.Thế nước rơi vào nguy kịch.


Nhân dân: lũ trẻ lơ xơ chạy: chạy bất thần trong sợ hãi, hốt hoảng, mất phương hướng.

+ GV: Giảng thêm

o Đàn chim dáo dác bay: bay trong sợ hãi, trong lo lắng, không định hướng.

o Bến Nghé, Đồng Nai đều tan tác, u tối

o Nét đặc sắc trong nt tả thực của tác giả: cách nhắc đến âm thanh tiếng súng và dùng từ chỉ thời gian (vừa, phút), việc dùng từ láy, nêu đại danh ở các cặp câu thực, luận và phép đối: làm cho bài thơ vừa có tính tả thực vừa có tính khái quát cao.



+ GV: Tâm trạng, tình cảm của tác giả ra sao?

+ GV: Định hướng: cảm thương, đau xót cho tình cảnh của nhân dân và đất nước.
+ GV: Thái độ của nhà thơ trong hai câu kết như thế nào?

+ GV: Định hứơng: phê phán sự bất lực của triều đình, không đủ năng lực để bảo vệ tổ quốc.

1. Tình cảnh của đất nước.

- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, cuộc sống thanh bình bị phá tan bởi “ tiếng súng Tây”, đất nước sa vào tay giặc.

- Những hình ảnh chi tiết cụ thể:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy_chạy thất thần, không định hướng, không ai dẫn dắt.

+ Đàn chim dáo dác bay_ bay trong hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác

+ Bến Nghé tan bọt nước

+ Đồng Nai nhuốm màu mây.

=> Đất nước, quê hương bị tàn phá, ngập chìm trong tăm tối.

- Nghệ thuật đối (câu 3-4; 5-6) và cách dùng từ có tính chọn lọc cao làm bài thơ có tình hiện thực sâu sắc.

2. Tâm trạng, tình cảm, thái độ của tác giả.

- Xót thương , đau đớn vì đất nước rơi vào tay giặc, nhân dân lầm than đau khổ.Kêu lên thống thiết, thức tỉnh những người yêu nước, những người có trách nhiệm bảo vệ đất nước.

- Bất bình trước sự bất lực của nhà Nguyễn vì không bảo vệ được đất nước.


V. CỦNG CỐ:

Nắm nội dung bài thơ.



VI. DẶN DÒ:

- Bài mới: chuẩn bị Bài ca phong cảnh Hương Sơn.

- Câu hỏi: Sau văn bản.



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

ĐỌC THÊM:

BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

Chu Mạnh Trinh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nhận thức được vẻ đẹp của bài thơ trong việc tái hiện lại phong cảnh Hương Sơn.

- Cảm nhận được tấm lòng yêu nước của tác giả và thái độ trân trọng những danh thắng của đất nước.Những biện pháp nghệ thuật đượ dùng trong bài hát nói này.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về bài thơ Chạy giặc của NĐC?



3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: Giới thiệu bài học.

+ GV: Cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ.

+ HS: Đọc bài thơ.

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ.

+ GV: Câu thơ mở đầu “bầu trời cảnh bụt”dược hiểu như thế nào? Câu này gơi cảm hứng gì cho cả bài thơ? Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?

+ HS: Xác định ý, trả lời.

+ GV: Định hướng:

Câu thơ này gợi cảm hứng về một phong cảnh hứa hẹn có nhiều điều kì ảo, đẹp. Cảm hứng về cái đẹp thoát tục.



+ GV: Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ nào?

+ GV: Định hướng:

Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ: thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái. lửng lờ khe yến cá nghe kinh. vẳng bên tai một tiếng chày kình.




+ GV: Nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

+ HS: Nhận xét.
+ GV: Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả.

+ HS: Phân tích.

+ GV: Định hướng:

Đó là vẻ đẹp nhiều tầng lớp (Này ... Này) có nhiều chiều không gian và nhiều màu sắc khác nhau tạo sự lung linh, huyền ảo.âm thanh được chắt lọc lại tạo ấn tượng đặc biệt trong không khí tiên cảnh, bụt, Phật.



1. Ý nghĩa của câu thơ đầu và không khí tâm linh trong bài thơ:

- Câu thơ mở đầu: Không gian, phong cảnh mang không khí thần tiên.

 Đó cũng là cảm hứng chung của bài thơ.

- Những câu thơ:

Kìa non non...

... vẳng bên tai một tiếng chày kình”

 gợi không khí tâm linh cho bài.


=> Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: theo bườc chân du khách, nhà thơ- thí chủ vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện.

2. Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

- Tiếng chày kình là tiếng gõ mõ lớn .

 Gợi không khí hư huyền tâm linh, thanh tịnh thoát trần mộng mơ của du khách khi vừa đi trên đường lên núi vào động vừa lắng nghe tiếng mõ vọng lại.

- Cách cảm nhận thiênh nhiên của người xưa: Cảm nhận thiên nhiên rất sâu. Con người dường như hòa với phong cảnh làm một.

3. Nghệ thuật tả cảnh:

- Sử dụng miêu tả với các biện pháp như: lặp, dùng từ láy, ngắt nhịp linh hoạt.

- Phối hợp dùng âm thanh, màu sắc, không gian từ bao quát đến cụ thể, vừa cảm nhận vừa tưởng tượng nguyện cầu trong thành kính.



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương