Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


V. CỦNG CỐ: - Con người Nguyễn Công Trứ qua bài thơ. - Thể loại hát nói. VI. DẶN DÒ



tải về 3.72 Mb.
trang6/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42


V. CỦNG CỐ:

- Con người Nguyễn Công Trứ qua bài thơ.

- Thể loại hát nói.

VI. DẶN DÒ:

- Học thuộc lòng bài thơ, bài học.

- Soạn bài: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Cao Bá Quát
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường.Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự trì trệ, bảo thủ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854.

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung vả hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ về nhịp điệu, hình ảnh,.. Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng, phục vụ cho việc chuyển tải nội dung.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.

- Phân tích lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan và khi về hưu?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Tiểu dẫn.

+ HS: Đọc Tiểu dẫn.

+ GV: Từ phần Tiểu dẫn trên, hãy cho biết những nét chính về tác giả?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác phẩm.

+ GV: Từ phần Tiểu dẫn trên, em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời tác phẩm và đặc điểm của thể loại hành?
+ GV: Gọi HS đọc bài thơ, chú thích, thảo luận tìm bố cục bài thơ.

+ HS: Đọc bài thơ, thảo luận, phát biểu.

+ GV: Lưu ý về giọng điệu, nhịp.

+ GV: đọc lại.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hình tượng bãi cát và người lữ khách.
+ GV: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ ảnh hưởng thế nào đến nội dung của nó?

+ GV: Hình ảnh bãi cát được miêu tả như thế nào qua 4 câu thơ đầu? Hình ảnh bãi cát là hình ảnh thực hay đó là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng? Giải thích?

+ GV: Giải thích thêm.

Là người tài năng nhưng thi hội đậu hạng hai lại bị đanh xuống hạng bét. Cả ba lần vào Huế thi đình đều bị đánh hỏng




+ GV: Diễn biến tâm trạng của người khách đi trên cát được thể hiện như thế nào ?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Quan niệm của nhà thơ về con đường công danh và tâm trạng của nhân vật trữ tình.

+ GV: Hai câu thơ tiếp theo thể hiện tâm trạng gì của người đi đường?

+ GV: Hai câu thơ diễn tả suy nghĩ gì của nhà thơ?

+ GV: Nhà thơ còn nhận ra điều gì?
+ GV: Đoạn thơ đã thể hiện được tầm tư tưởng gì của tác giả?
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn.

+ GV: Từ những suy nghĩ trên, tác giả đặt ra câu hỏi gì? Nó thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

+ GV: Em hiểu như thế nào là “khúc đường cùng”?


+ GV: Câu hỏi kết thúc bài thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật bài thơ.

+ GV: Nhận xét về hình tượng nghệ thuật: “bãi cát” mà tác giả sử dụng?

+ GV: Nhận xét về các kiểu câu được sử dụng trong bài thơ?
+ GV: Nhận xét về nhịp điệu của bài ca?


* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ.

+ HS: Đọc Ghi nhớ SGK.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ GV: Định hướng phần bài tập.

1. Các đại từ nhân xưng có ý nghĩa nhà thơ đặt mình vào nhiều vị trí khác nhau để có những điểm nhìn khác nhau và bộc lộ tâm trạng.

2. Mâu thuẫn giữa khát vọng sống cao đẹp với hiện thưc đen tối mù mịt; giữa tinh thần xông pha vì lí tưởng của kẻ sĩ với thói cầu danh lợi của người đời và những khó khăn trên con đường đi tìm chân lí.

3. Bộc lộ sự chán ghét của người tríthức với con đường danh lợi tầm thường đương thời.Chứa đựng sự phản kháng âm thầm đối với trật tự XH hiện hành, cảnh báo sự thay đổi tất yếu trong tương lai.

4. Học sinh tự làm


I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:
- Cao Bá Quát ( 1809? – 1855 ), tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên, người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Bắc Ninh ( nay là Long Biên, Hà Nội.

- Là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh

- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng, có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội VN giai đoạn giữa TK XIX.

2. Văn bản:
a. Thể loại:

- Hành là một thể thơ cổ, có tính chất tự do, phóng khoáng, không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.



b. Hoàn cảnh sáng tác:

Trong những chuyến đi thi Hội, nhà thơ đi qua nhiều tỉnh miền Trung như Quảng Bình, Quảng Trị đầy cát trắng và đã sáng tác bài thơ này.



c. Bố cục:

Ba đoạn:


- Bốn câu đầu: Tâm trạng của người đi đường

- Sáu câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời và tâm trạng của nhà thơ.

- Còn lại: Đường cùng của kẽ sĩ và tâm trạng bi phẫn.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Hình tượng bãi cát và người lữ khách:


a. Hình tượng bãi cát:

- Mang ý nghĩa tả thực:



+ “Bãi cát dài lại bãi cát dài”

 Điệp từ: gợi lên hình ảnh những bãi cát nối tiếp nhau đến vô tận.



+ “Đi một bước lùi một bước”

 Đi trên cát nhọc nhằn, khó khăn, vất vả hơn con đường bình thường. Điều mà Cao Bá Quát đã trải nghiệm nhiều lần trên con đường đi tìm công danh.

- Nghĩa ẩn dụ, tượng trưng: con đường đời đầy chông gai mà kẻ sĩ như Cao Bá Quát phải dấn thân để mưu cầu công danh.

b. Hình tượng lữ khách:

- “Đi một bước như lùi một bước

Lữ khách trên đường nước mắt rơi”

 Cảnh tượng một người đi trong không gian mù mịt, mênh mông, khó xác định được phương hướng.



- “Lữ khách trên đường nước mắt rơi”

 Lúc mặt trời đã lặn, con người đều tìm chốn nghỉ ngơi, người lữ khách vẫn mải miết trên con đường vất vả đến nỗi phải tuôn rơi nuớc mắt.

=> Nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợi đáng chán đáng buồn, đầy chông gai.

2. Quan niệm của nhà thơ về con đường công danh và tâm trạng của nhân vật trữ tình.

- Tự trách mình:

Không học được tiên ông phép ngủ,

Trèo non lội suối giận khôn vơi”

 Nỗi chán nản vì tự mình hành hạ thân xác của mình theo đuổi công danh, không học được sự thảnh thơi để xa lánh chốn trần ai.

- Suy nghĩ về con đường danh lợi:

+ “Xưa nay phường danh lợi

Tất tả trên đường đời”

 Cái bả công danh làm cho bao kẻ phải chạy ngược chạy xuôi vất vả, có sức cám dỗ ghê gớm với con người.



+ “Đầu gió hơi men thơm quán rượu

Người say vô số tỉnh bao người”

 So sánh: người đi tìm công danh như kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cácm dỗ để quay về. Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người.

=> Tầm tư tưởng của tác giả: nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ.

3. Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn:
- Tác giả đặt câu hỏi:

Bãi cát dài bãi cát dài ơi,



Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt

Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít”

 Những câu hỏi, câu cảm thán: nỗi lòng băn khoăn, phân vân của tác giả (Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào?)

- “Hãy lắng nghe ta hát khúc cùng đồ

Phía Bắc núi Bắc núi muôn trùng,

Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt”

 Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc mà còn lâm vào cảnh bế tắc, cùng đường



- “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?”

 Nhà thơ đứng lại giữa bãi cát mà tự hỏi, mà nghi ngờ cả sự tồn tại của mình, thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng lên tâm trí nhà thơ.

 Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời.

4. Nghệ thuật:
- Hình tượng nghệ thuật: “bãi cát”

 có ý nghĩa độc đáo và mang tính sáng tạo

- Sử dụng nhiều câu cảm thán, phép lặp từ, câu hỏi

 Tâm trạng đầy mâu thuẫn

- Nhịp điệu bài ca: lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, dứt khoát

 phù hợp tâm trạng suy tư, trĩu nặng của nhà thơ



III. TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK).

IV. LUYỆN TẬP:

1. Nhận xét về cách xưng hô và dụng ý nghệ thuật của nó.

2. Mâu thuẫn trong tâm trạng của người đi trên cát có ý nghĩa gì?

3. Khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
4. Hãy viết một bài thơ hoặc đoạn văn chia sẻ tâm tình với tác giả.



V. CỦNG CỐ:

- Hình tượng bãi cát và con người đi trên bãi cát?

- Tâm trạng của Cao Bá Quát qua bài thơ?

- Vì sao Cao Bá Quát lại khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn?



VI. DẶN DÒ:

- Học thuộc bài thơ dịch.

- Làm bài tập luyện tập và viết một đoạn văn ngắn hoặc thơ chia sẻ tâm tình với nhà thơ.

- Bài mới: đọc trước bài: Luyện tập thao tác lập luận phân tích và trả lời những câu hỏi trong bài học.



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Củng cố mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Hình tượng bãi cát và con người đi trên bãi cát?

- Tâm trạng của Cao Bá Quát qua bài thơ?

- Những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?



3. Tiến trình bài dạy:


HỌAT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 1.

+ GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại: Phân tích là gì? Cách phân tích.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.

+ HS: Đọc bài tập 1.

+ GV: Định hướng bằng hệ thống câu hỏi gợi ý.

+ GV: Thế nào là tự ti? Phân biệt tự ti với khiêm tốn? Hãy giải thích?
+ GV: Những biểu hiện của thái độ tự ti?
+ GV: Những tác hại của thái độ tự ti?
+ GV: Thế nào là tự phụ? Phân biệt tự phụ với tự tin? Hãy giải thích?
+ GV: Những biểu hiện của thái độ tự phụ?


+ GV: Những tác hại của thái độ tự phụ?

+ GV: Cần có thái độ và cách ứng xử như thế nào trước những biểu hiện đó?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 2.

+ GV: Gợi ý bằng câu hỏi:

+ GV: Nên phân tích những từ ngữ nào?
+ GV: Nên đề cập đến những biện pháp nghệ thuật gì?

+ GV: Ta cảm nhận thế nào về cảnh thi cử ngày xưa?

+ GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày các ý:

o Với các ý dự định triển khai như trên có thể chọn viết đoạn văn lập luận theo kiểu phân tích: Tổng – phân - hợp.

o Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

o Triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, phép đối lập, đảo ngữ,…

o Nêu cảm nghĩ về cách thi cử dưới thời phong kiến.


    1. Bài tập 1:




  1. Những biểu hiện và thái độ của tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin. Tự tin hoàn toàn khác với khiêm tốn

- Những biểu hiện của thái độ tự ti:

+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết…, của mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người

+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao…

- Tác hại của thái độ tự ti:

+ Sống thụ động, không phát huy hết năng lực vốn có,

+ Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.


  1. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác. Tự phụ khác với tự hào.

  • Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân

+ Luôn tự cho mình là đúng

+ Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác…

- T¸c h¹i:

+ Kh«ng ®¸nh gi¸ ®óng b¶n th©n m×nh,

+ Kh«ng khiêm tèn, kh«ng häc hái, c«ng việc dÔ thÊt b¹i.



c. Xác định thái độ hợp lí:

Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục hết những điểm yếu.



2. Bài tập 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ẹo

- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và cử chỉ của sĩ tử và quan trường

- Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường

- Nêu cảm nghĩ chung về cảnh thi cử ngày xưa




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương