Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


V. CỦNG CỐ: Phân tích cảnh trường thi năm Đinh Dậu, qua đó nêu rõ thái độ, tâm trạng của Trần Tế Xương trong bài. VI. DẶN DÒ



tải về 3.72 Mb.
trang5/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42

V. CỦNG CỐ:

Phân tích cảnh trường thi năm Đinh Dậu, qua đó nêu rõ thái độ, tâm trạng của Trần Tế Xương trong bài.



VI. DẶN DÒ:

- Học bài, soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lơi nói cá nhân”.

- Câu hỏi: Đọc, chuẩn bị làm bài tập ở tiết 12.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hôi và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng.

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín. Đồng thời, rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương” của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả qua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong SGK, sau đó phân tích mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- HS: Thảo luận, nêu trả lời câu hỏi.

- GV: Lấy ví dụ và phân tích, giải thích cho HS nắm rõ mối quan giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- GV: Cho hs đọc phần ghi nhớ.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1.

+ GV: Nghĩa gốc của từ nách là gì? Trong trường hợp này thì nó có chuyển nghĩa không? Cụ thể?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 2.

+ GV: Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của HXH là gì?
+ GV: Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Nguyễn Du là gì?

+ GV: Tương tự, nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Nguyễn Khuyến là gì?
+ GV: Còn trong câu thơ của Bác, thì từ xuân thứ nhất có nghĩa giống như từ xuân thứ hai không?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 3.

- GV: Xác định nghĩa của từ mặt trời trong mỗi câu thơ? Chỉ ra sự sáng tạo của mỗi nhà thơ?
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 4.

+ GV: Xác định nghĩa cuả từ có tính sáng tạo? Xác định cách cấu tạo từ của các từ ấy?


III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:
Ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội và lời nói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của mình, đồng thời để lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác.

+ Muốn tạo ra lời nói hoặc viết trong hoàn cảnh cụ thể, cá nhân phải huy động các yếu tố ngôn ngữ chung.

+ Khi nghe, đọc, mỗi cá nhân cần tiếp nhận, tìm hiểu, lĩnh hội nội dung và mục đích giao tiếp của người khác, cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung của ngôn ngữ.

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung của ngôn ngữ. Đồng thời những nét riêng trong lời nói cá nhân góp phần đa dạng và phong phú thêm ngôn ngữ chung làm cho ngôn ngữ chung phát triển.

 Ghi nhớ: SGK trang 35.



IV. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
- Nghĩa gốc của từ nách: chỉ vị trí trên thân thể con người.

- Nghĩa của từ nách trong câu thơ của Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường



2. Bài tập 2:
- Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của HXH: chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

- Trong Câu thơ của Nguyễn Du: xuân có nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, xuân có nghĩa là: chỉ men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết.

- Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức sống mới, sự thịnh vượng ,giàu có.



3. Bài tập 3:
a. Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc (mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.

b. Trong câu thơ của Tố Hữu, mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.

c. Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc, từ thứ hai chỉ đứa con: là niềm hạnh phúc, niềm tin, hi vọng của mẹ.

4. Bài tập 4:
a. Từ mọn mằn :

- Được cá nhân tạo ra khi dựa vào: Tiếng mọn với nghĩa nhỏ đến mức không đáng kể.

- Quy tắc cấu tạo:

+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m).

+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.

+ Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy

 Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thường ,không đáng kể.

b. Từ giỏi giắn :

Được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo quy tắc như ở câu a.

Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi.

c. Từ nội soi :

- Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn

- Theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước.



V.CỦNG CỐ:

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.



VI. DẶN DÒ:

- Học bài, tìm thêm ví dụ về mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Chuẩn bị bài: “Bài ca ngất ngưởng”:

+ Tác giả Nguyễn Công Trứ.

+ Lối sống ngất ngưởng khi còn làm quan và khi về hưu của Nguyễn Công Trứ.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

( Nguyễn Công Trứ)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.

- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm ngất ngưởng để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu rộng rãi từ thế kỉ XIX.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày mối quan hệ giữa ngông ngữ chung và lời nói cá nhân?

- Nêu ví dụ để làm sáng tỏ mối quan hệ đó?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và bài thơ.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả

+ GV: Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn, sau đó rút ra một vài nét chính về Nguyễn Công Trứ.
+ GV: nói thêm:

Nguyễn Công Trứ là một người có chí lớn, chí “kinh bang tế thế” (trị nước giúp đời), tung hoành ngang dọc.

Chí làm trai theo ông thì:

Đã mang tiếng trong trời đất,



Phải có danh gì với núi sông”,

Hay:


Không công danh thà nát với cỏ cây”

Nhưng con người sống với lí tưởng cao đẹp ấy luôn đối mặt với “thế thái nhân tình gớm chết thay, lạt nồng trong chiếc túi vơi đầy”, vì vậy đôi khi ông thấy: “chen chúc lợi danh đà chán ngắt, cúc tùng phong nguyệt mới vui sao”, ông còn là người cả đời vì dân vì nước.


+ GV: Giới thiệu về thể loại hát nói:

o Là một trong những thể điệu của ca trù. (Ca trù do người con gái hát thì gọi là hát ả đào).

o Một bài hát nói gồm hai phần: phần mưỡu và hát nói.

o Phần hát nói đúng thể cách gồm 11 câu, chia làm 3 khổ: khổ đầu 3 câu, khổ cuối 3 câu, khổ giữa có thể khuyết hoặc dôi).



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về bài thơ.

+ GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài hát nói.

+ GV: Gọi HS đọc bài thơ, chú thích, yêu cầu HS thảo luận tìm bố cục.

+ HS: Đọc bài thơ, chia bố cục.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu giá trị bài thơ.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

+ GV: Từ “ngất ngưởng” xuất hiện mấy lần? Nghĩa thực của từ “ngất ngưởng” là gì?

+ GV: “Ngất ngưởng”: Trạng thái của một đồ vật ở vị thế cao, nghiêng, không vững chắc, lúc lắc, chông chênh.

+ GV: Ở đây tác giả dùng từ ngất ngưởng với ý gì?

+ GV: Trên cơ sở ý thức về tài năng và nhân cách của bản thân, NCT trong “Bài ca ngất ngưởng” đã phô trương, khoe sự ngang tàng, sự phá cách trong lối sống của ông, lối sống ít phù hợp với khuôn khổ của đạo Nho. Ngất ngưởng chính là sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ khuôn mẫu hành vi “khắc kỷ, phục lễ” của nhà nho để hình thành một lối sống, thật hơn, dám là chính mình, dám khẳng định bản lĩnh cá nhân…

Ngất ngưởng đối lập với lễ, danh giáo.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan.

+ GV: Trong thời gian làm quan, NCT đã thể hiện thái độ “ngất ngưởng” của mình như thế nào?

+ GV: Điều này được NCT thể hiện rất nhiều trong các tác phẩm của ông: cho rằng kẻ làm trai là phải mang lấy cái nợ và phải tung hoành ngang dọc để trả cho trọn cái nợ ấy

Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc



Nợ tang bồng vay trả trả vay

Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể”

( Chí anh hùng )

Tuy nhiên, đối với NCT, công danh không chỉ là vinh mà còn là nợ, là trách nhiệm, vì vậy ông coi đó là sự dấn thân tự nguyện đem tự do, tài hoa nhốt vào vòng trói buộc.

Điều này là phù hợp với tâm trạng của con người đã trải qua bao nhiêu phiền luỵ chốn quan trường.



+ GV: Vậy tại sao ông coi việc làm quan là mất tự do vậy mà vẫn ra làm quan?

+ GV: Vì ông coi việc làm quan là một điều kiện, một phương tiện để thể hiện hoài bão vì dân vì nước và tài năng của mình. điều quan trọng là trong một môi trường có nhiều trói buộc, ông vẫn thực hiện được lí tưởng xã hội của mình và vẫn giữ được bản lĩnh, cá tính.

+ GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi về hưu.

+ GV: Thái độ ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ lúc này như thế nào so với lúc ông đang làm quan tại triều?

+ GV: Đậm nét hơn, vì đã được “tháo củi sổ lòng” thoát khỏi chốn quan trường.

+ GV: Ngày “đô môn giải tổ” của ông có gì đặc biệt?
+ GV: Ông đã có những hành động ngất ngưởng nào khi về hưu?

+ GV: NCT làm một việc ngược đời, đối nghịch. Người ta tán lọng, ngựa xe nghiêm trang, còn ông thì ngất ngưởng trên lưng con bò. Đã là một giống vật thấp kém, bò mà lại bò cái, nhưng lại được trang sức bằng đạc ngựa - đồ trang sức quý của loài vật cao cấp ( ngựa). Song ông còn buộc mo cau vào đuôi bò ở cái chỗ cần che nhất với một tuyên ngôn ngạo ngược: để che miệng thế gian  trêu ngươi khinh thị cả thế gian kinh kì. Ông có quyền ngất ngưởng vì ông về hưu trong danh dự, sau khi đã làm được nhiều việc có ích cho dân…

+ GV: Quan niệm sống của Nguyễn Công Trứ thể hiện như thế nào trong các câu từ 13 – 15?

+ GV: Câu 13 – 16, ông là người không quan tâm đến chuyện được mất, không bận lòng vì sự khen chê, có những khi hành lạc: uống rượu, cô đầu, con hát, nhưng ông không phải là người của phật, mà vẫn là con người của cuộc đời, duy có điều: không vướng tục

 Một nhân cách, một bản lĩnh cao, chấp tất cả, không để luỵ và khinh tất cả những gì của thói thường.


+ GV: Nguyễn Công Trứ đã quan niệm như thế nào về phận sự của kể làm trai ở câu 17, 18 ? Ông đã hiện thực được quan niệm ấy chưa ?

+ GV: Câu 17, 18: Cá tính và bản lĩnh của nhà thơ được ông diễn tả như thế nào?
+ GV: Khẳng định tài năng, phẩm giá, lòng trung nghĩa vua tôi.

- Thao tác 4 : Tìm hiểu sự ngất ngưởng của NCT ỏ chốn triều chung.


+ GV: Trong câu cuối, nhà thơ đã khẳng định những gì ?

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết 

- GV:  Gọi HS đọc Ghi nhớ.

- HS : Đọc Ghi nhớ

I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), xuất thân trong một gia đình Nho học, người làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- 1819 thi đỗ giải nguyên và được bổ nhiệm làm quan.

- Là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực: văn hoá, xã hội, kinh tế, quân sự.

- Con đường làm quan không bằng phẳng.

- Ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm.

- Thể loại ưa thích là hát nói. Ông là người đầu tiên đem đến thể loại này nội dung phù hợp với cấu trúc và chức năng của nó.




2. Văn bản:
- Thời điểm sáng tác: Sau năm 1848, là năm ông cáo quan về hưu.

- Thể loại: Hát nói

- Bố cục:

+ Sáu câu đầu: Lối sống ngất ngưởng lúc còn làm quan .

+ Còn lại: Lối sống ngất ngưởng khi về hưu.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
- Tập trung ở từ “ngất ngưởng”

- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 5 lần.


- “Ngất ngưởng”:

+ Là khác người, xem mình cao hơn những người khác

+ Thoải mái, tự do, không theo khuôn khổ nào.

 Khinh đời, ngạo thế, thách thức mọi thứ.



2. Lối sống ngất ngưởng khi làm quan:

- Câu 1:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

 Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta: Thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm và tài năng của bản thân.

- Câu 2:

Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”

 Ông coi việc nhập thế làm quan như một trói buộc, nhưng đó là điều kiện, phương tiện để thể hiện hoài bão vì dân vì nước và tài năng của mình.


  • Câu 3, 4, 5, 6: Liệt kê tài năng hơn người:

+ Giỏi văn chương (khi thủ khoa)

+ Tài dùng binh (thao lược)

 Tài năng lỗi lạc xuất chúng: văn võ song toàn

- Khoe danh vị, xã hội hơn người:

+ Tham tán

+ Tổng đốc

+ Đại tướng (bình định Trấn Tây)

+ Phủ doãn Thừa Thiên

 Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu ở yên hoặc làm việc gì quá lâu

 Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang trọng, âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệp ngữ: khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xã hội vẻ vang, xứng đáng một con người xuất chúng.



3. Ngất ngưởng khi về hưu:


- Câu 7:

Đô môn giải tổ chi niên”

 Nhắc lại một sự kiện quan trọng trong cuộc đời (về hưu), điều kiện để ông thực hiện lối sống ngất ngưởng.

- Những hành động ngất ngưởng:



+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng”

 Dạo chơi bằng cách cưỡi con bò vàng, đeo nhạc ngựa trước ngực nó, đeo mo cau sau đuôi, bảo rằng để che miệng thế gian.




+ “Kìa núi nọ phao phao mây trắng”

 Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơn thủy



+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”

 Cười mình là tay kiếm cung (một ông tướng có quyền sinh quyền sát)  dạng từ bi: dáng vẻ tu hành, trái hẳn với trước.



+ “ Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì”

 Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ả đào.

+ Chứng kiến cảnh ấy

Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”

 Một cá tính nghệ sĩ: Sống phúng túng tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách của mình, nhanh chóng thích nghi hoàn cảnh

- Quan niệm sống:

+ Câu 13: Vượt qua dư luận xã hội, không quan tâm được mất

+ Câu 14: không bận lòng trước những lời khen chê.

+ Câu 15, 16: Sống tự do, phóng túng, tận hưởng mọi thú vui, không vướng tục.

 Một nhân cách, một bản lĩnh ngất ngưởng: sống không giống ai, không nhập tục cũng không thoát tục.

- Câu 17, 18: Cá tính và bản lĩnh

+ So sánh mình với các bậc anh tài

+ Tự khẳng định mình là bề tôi trung thành

 Ý thức về bản lĩnh, tài năng và phẩm chất.


4. Ngất ngưởng ở chốn triều chung:

- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định: mình là một đại thần trong triều, không có ai sống ngất ngưởng như ông cả.

- Nêu bật sự khác biệt của mình so với đám quan lại khác: cống hiến, nhiệt huyết.

- Ý thức muốn vượt ra khỏi quan niệm “đạo đức” của nhà nho.

- Thể hiện tấm lòng sắt son, trước sau như một đối với dân, với nước.

 Ngất ngưởng nhưng phải có thực tài, thực danh



III. TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK).


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương