Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang42/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42

3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: ( 2p)

- Ôn kĩ phần lí thuyết, làm lại các BT

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 119 Ngày soạn:



LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU

- Giúp học sinh nắm vững cách tóm tắt văn bản.

- Tóm tắt được văn bản có độ dài hơn 1000 chữ.

II. PHƯƠNG PHÁP

Hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA BÀI CŨ: (2p) Nêu mục đích tóm tắt văn bản nghị luận?

2. BÀI MỚI: (40p)

Trọng tâm:luyện tập



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Cách tóm tắt đã hợp lí chưa?

+ HS:làm việc theo nhóm

Xác định chủ đề và mục đích của văn bản?

Tác giả triển khai bài ý bài viết như thế nào?


+ HS:tập tóm tắt

+ HS:nhắc lại lý thuyết tóm tắt văn bản nghị luận.

I. LUYỆN TẬP

1. VĂN BẢN 1

-Tóm tắt vừa thiếu, lại vừa thừa ý

-Bỏ ý: thơ mới là phong trào văn học phong phú, có nhiều yếu tố tích cực

-Thêm ý: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng, đó là một đặc điểm lớn.



2. VĂN BẢN 2

-Chủ đề:


Cảm nhận về tinh thần thơ mới là ở chữ tôi - Ý thức cá nhân trỗi dậy một cách tuyệt đối. Đó là cái tôi đáng thương và tội nghiệp chứa đầy bi kịch.

Khẳng địn+ GV: bi kịch ấy khiến các nhà thơ mới dồn tình cảm trong việc thể hiện tình yêu tiếng Việt, yêu thơ, yêu quê hương đất nước.

-Mục đíc+ GV:

Bàn về cái tôi trong thơ mới để người đọc người nghe hiểu được tinh thần chung về nội dung của thơ mới, đồng thời thấy được ý nghĩa xã hội, thời đại và tâm lí của lớp trẻ.

-Tác giả triển khai ý bài viết:

+ Nêu vấn đề bàn luận: tinh thần thơ mới

+ Cái khó giữa ranh giới thơ mơi và thơ cũ

+ Đưa ra nguyên tắc: Không căn cứ vào bài dở, mà đối sánh bài hay với bài hay và trên đại thể

+ Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi

“Cái khác nhau giữa thơ mới và thơ cũ là ở chữ tôi và chữ ta.Chữ tôi trước đây có cũng phải ẩn mình trong chữ ta. Chữ tôi trong thơ mới là theo nghĩa tuyệt đối của nó.



Cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp. Nó diễn tả cái bi kịch và tâm hồn lớp trẻ. Họ giải quyết bi kịch ấy bằng cách gửi vào tiếng Việt.Vì tiếng Việt là vong hồn các thế hệ đã qua”



3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI. (2p)

- Rèn tóm tắt các VB NL đã học.

- Chuẩn bị: ôn tập Làm văn

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 120


ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN

I. MỤC TIÊU

- Giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản của chương trình làm văn lớp 11.

- Biết cách lập luận và vận dụng các thao tác lập luận: so sánh, phân tích, bác bỏ, bình luận trong bài văn nghị luận.

- Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận, viết tiểu sử tóm tắt và bản tin.



II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA : ( 3p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: (40p)

Trọng tâm: ôn lí thuyết, luyện bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:nhắc lại:



I . LÍ THUYẾT

CÂU 1

1. Phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận

2. Thao tác lập luận phân tích

3. Luyện tập thao tác lập luận phân tích

4. Thao tác lập luận so sánh

5. Luyện tập thao tác lập luận so sánh





6. Luyện tập kết hợp thao tác phân tích và so sánh

7. Bản tin

8. Luyện tập viết bản tin

9. Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

10. Thao tác lập luận bác bỏ

11. Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

12. Tiểu sử tóm tắt

13. Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

14. Thao tác lập luận bình luận

15. Luyện tập thao tác bình luận

16. Luyện tập vận dụng các thao tác lập luận










CÂU 2

BẢNG TỔNG HỢP




THAO TÁC

NỘI DUNG BÀI HỌC

YÊU CẦU VÀ CÁCH LÀM

SO SÁNH


So sánh để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều đối tượng

Đặt đối tượng so sánh trên cùng một bình diện. Đánh giá trên cùng một tiêu chí.

Nêu rõ quan điểm của người viết.


PHÂN TÍCH



Chia tách, tháo gỡ một vấn đề ra thành nhữn+ GV: ấnđề nhỏ, để chỉ ra bản chất của chúng.

Phân tích để thấy được bản chất sự vật, sự việc.

Phân tích phải đi liền với tổng hợp



BÁC BỎ


Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phê phán, gạt bỏ những quan điểm và ý kiến sai lệch. Từ đó nêu ý kiến đúng, thuyết phục người đọc, người nghe.

Bác bỏ luận điểm, luận cứ

Phân tích chỉ ra cái sai

Diễn đạt rành mạch, rõ ràng.





BÌNH LUẬN

Đề xuất ý kiến thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình với nhận xét đánh giá của mình về đời sống hoặc văn học.

Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề bàn luận

Đề xuất được những ý kiến đúng

Nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề.



TÓM TẮT

VĂN BẢN


NGHỊ LUẬN

Trình bày ngắn gọn, nội dung của văn bản gốc theo một mục đích nào đó

Đọc kĩ văn bản gốc.Lựa chọn ý phù hợp với mục đích tóm tắt.

Tìm cách diễn đạt lại luận điểm.



VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT

Văn bản chính xác cụ thể về cuộc đời, sự nghiệp và quá trình sống của người được giới thiệu

Nguồn gốc

Quá trình sống

Sự nghiệp

Những đóng góp













II. LUYỆN TẬP

Câu 1

+ HS:làm việc với SGK



Phan Châu Trinh đã sử dụng các thao tác:

+ Thao tác lập luận bác bỏ

+ Thao tác lập luận phân tích

+ Thao tác lập luận bình luận


+ HS:thảo luận nhóm



Câu 2

Phân tíc+ + GV: :

Cơ sở để xuất hiện câu “thất bại là mẹ thành công"





+ Trải qua thất bại

+ Biết rút ra bài học kinh nghiệm

Bác bỏ:

- Sợ thất bại nên không dám làm gì



- Bi quan chán nản khi gặp thất bại

- Không biết rút ra bài học


+ HS:thảo luận nhóm



Câu 3

-Tác giả bác bỏ hạng người không biết sợ cái gì trên đời này. Đấy là quỷ chứ đâu phải là người. Loại người này rất hiếm, thực ra không có.






-Tác giả bác bỏ loại người thứ hai: “loại người sau đây thì chắc chắn không ít: sợ rất nhiều thứ nhất là quyền thế và đồng tiền. Nhưng đối với cái tài, cái thiên lương thì lại không biết sợ, thậm chí sẵn sàng lăng mạ giày xéo. Đấy là hạng người hèn hạ nhất, thô bỉ nhất, đồi bại nhất”







3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:( 2p)

- Ôn lại nắm chắc lí thuyết, rèn viết thêm

- Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra tổng hợp cuối năm

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 121 và 122 Ngày soạn:





KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM



I. MỤC TIÊU

- Học sinh nắm vững nội dung cơ bản của chư­ơng trình ngữ văn trong sách ngữ văn 11; Biết vận dụng kiến thức vào việc làm bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.

- Biết cách làm bài trắc nghiệm, viết đư­ợc một bài văn nghị luận có luận điểm, luận cứ, luận chứng chính xác, hợp lí. Đồng thời thể hiện được quan điểm của bản thân về một đề tài quen thuộc trong đời sống hoặc trong văn học.

II. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Giáo viên quán triệt chung học sinh về tinh thần làm bài kiểm tra theo tư tưởng của cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung, đã triển khai trong năm họIII.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

2. Giáo viên phát đề cho học sinh

3. Học sinh làm bài kiểm tra

4. Thu bài, nhận xét chung về tình hình làm bài của học sinh.

PHƯƠNG ÁN I: KIỂM TRA THEO ĐỀ CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG.

PHƯƠNG ÁN II: KIỂM TRA THEO ĐỀ GIÁO VIÊN TỰ RA

(Bài soạn theo phương án 2)



I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

CÂU 1. Sắp xếp các bài thơ sau theo trình tự thời gian sáng tác:

A. Lưu biệt khi xuất dương

B. Từ ấy


C. Chiều tối

D. Nhớ rừng

CÂU 2. Xác định nét riêng độc đáo của Hồ Xuân H­ương trong việc vận dụng quy tắc chung về ngôn ngữ qua hai câu thơ sau:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

A. Dùng những động từ diễn tả cảm giác mạn+ GV: xiên ngang, đâm toạc, cùng biện

pháp đối rất chuẩn để nhấn mạnh nỗi cô đơn, cũng nh­ư sự phản kháng của

một con người bị đối xử bất bình đẳng trong xã hội.

II. Dùng những hình ảnh đối lập: rêu và đất, đá và mây, một bên rất yếu mềm, một

bên rất cứng cỏi; một bên là lẻ loi, một bên là mênh mông bát ngát để làm tăng

thêm nỗi buồn trong tâm trạng của mình. Một người chưa từng được hư­ởng

hạnh phúc trọn vẹn trong cuộc đời.

C. Sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở tr­ước tổ hợp định từ và danh từ chỉ loại

(từng đám, mấy hòn); Sắp xếp vị ngữ đứng trư­ớc chủ ngữ để nhấn mạnh các

hình tượng thơ.

D. Dùng những hình ảnh mà xưa nay chưa từng ai sử dụng. Chưa ai mang hình ảnh

rêu và đá để diễn tả nó trong mối quan hệ với một sức sống mãnh liệt, ngầm

chứa bên trong bao nhiêu là phẫn uất, phản kháng.

CÂU 3. Trong các tác phẩm dưới đây, bài thơ nào thể hiện nỗi sầu nhân thế của một linh hồn nhỏ trước vũ trụ bao la?

A. Hầu trời

B. Tràng giang

C. Nhớ đồng

D. Lưu biệt khi xuất dương

CÂU 4. Trong các bài thơ sau, có một bài thơ thất ngôn viết về buổi chiều, nhưng trong các dòng thơ không hề có chữ chiều. Đó là bài thơ nào?

A. Chiều xuân

II. Nhớ đồng

III. Lai Tân

D. Chiều tối

CÂU 5. Hai câu thơ : Lời yêu mỏng mảnh như màu khói

Ai biết lòng anh có đổi thay

(Xuân Quỳnh, Hoa cỏ may)

Phảng phất tinh thần và câu chữ trong hai câu kết của bài thơ nào ?

A. Vội vàng

II. Đây thôn Vĩ Dạ

C. Tràng giang

D. Tương tư

CÂU 6. Trong các từ lá sau đây, từ nào đ­ược dùng với nghĩa gốc ?

A. Lá vàng.

B. Lá cờ.

C. Lá phiếu

D. Lá gan.


CÂU 7. Vào những năm đầu của thế kỷ XX, ai là người phê phán : bọn học trong nước ham quyền thế, ham bả vinh hoa...mà chẳng biết có dân ?

A. Phan Châu Trinh

II. Phan Bội Châu

III. Nguyễn An Ninh

D. Tản Đà

CÂU 8. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim (Tố Hữu, Từ ấy)

Khổ thơ trên thẻ hiện chính xác tâm trạng nào của nhà thơ?

A. Niềm hân hoan, phấn khởi chào đón mùa hạ

B. Niềm hạnh phúc của một tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

C. Niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lí tưởng cách mạng

D. Niềm vui sướng khi lần đầu đến với thi ca

CÂU 9. Ngữ cảnh là...

A. ...Bối cảnh văn hoá mà ở đó lời (câu) đ­ược tạo lập và lĩnh hội.

B. ...văn cảnh mà ở đó một đơn vị ngôn ngữ được tạo lập và lĩnh hội.

C. ...Bối cảnh ngôn ngữ, ở đó ng­ười nói (viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn

Người nghe (đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng câu nói.

D. ...Hiện thực được nói tới, tạo nên phần nghĩa sự việc của câu.

CÂU 10. Giải nghĩa các từ sau: đề bạt, đề đạt, đề cử.

CÂU 11. Điền từ còn thiếu vào câu sau:

“Ngôn ngữ là............là phư­ơng tiện giao tiếp chung của cả...............còn.............là

sản phẩm được...........tạo nên trên cơ sở các yếu tố............và tuân thủ.................”

CÂU 12. Học hành là một từ ghép, khi dùng cách nói tách từ “học với chả hành”

Người ta muốn biểu thị nghĩa:

A. Hài lòng về việc học của ai đó.

B. Không hài lòng về việc học của ai đó.

C. Lo lắng về việc học của ai đó.

D. Động viên việc học của ai đó.

CÂU 13. Sau đây là một số đầu đề của các bài báo:

-Cô-ta sang Tây - Tìm hoa gặp họa

-Từ màn bạc đến két bạc - Trư­ờng tư, đầu tư từ đâu ?

-Sầu riêng với nỗi buồn chung - Mỹ mà xấu

-Bằng cấp giả, con dấu thật - Hồ than thở đang... thở than

-Kiểm mà không... sát -Phá rừng bằng...luật rừng

Cách chơi chữ như vậy, nhằm :

A. Đảm bảo tính thông tin-sự kiện của văn bản báo chí

B. Chứng tỏ quan điểm, lập trường của người viết

C. Tăng tính hấp dẫn, thu hút sự chú ý của ngư­ời đọc.

D. Đảm bảo tính ngắn gọn, súc tích của báo chí.

CÂU 14. Chọn câu trả lời chính xác về thành phần nghĩa của câu

A. Ng­hĩa sự việc và nghĩa hàm ẩn

B. Ng­hĩa sự việc và nghĩa tình thái

C. Ng­hĩa tình thái và nghĩa hàm ẩn

D. Ng­hĩa tường minh và nghĩa sự việc

CÂU 15. Từ gốc của cụm từ “đăm đăm chiêu chiêu” là:

A. Đăm đăm.

B. Đăm đắm

C. Đăm chiêu

D. Đằm đặm.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) (chọn một trong hai đề)

ĐỀ 1


Nêu những suy nghĩ và cảm xúc riêng của anh (chị) về một bài thơ đã học

ĐỀ 2


Trình bày quan niệm của anh (chị) về việc chọn nghề trong tương lai

ĐÁP ÁN

PHẦN TRẮC NGHIỆM 3,0 điểm (15 câu, mỗi câu đúng đ­ược 0,2 điểm)


1

2

3

4

5

6

7

8

9

12

13

14

15

A-D-B-C

C

B

D

B

A

A

C

C

B

C

B

C

CÂU 10: Giải nghĩa từ: Đề bạt (Cất nhắc lên địa vị cao hơn); Đề đạt (chuyển lên cấp trên, nói về đơn từ, ý kiến); Đề cử (Giới thiệu lên cấp trên để thu dùng, hoặc giới thiệu với quần chúng để quần chúng bầu, lựa chọn).

CÂU 11: Điền các từ theo thứ tự sau: Tài sản chung, cộng đồng xã hội, lời nói cá nhân, cá nhân, ngôn ngữ chung, quy tắc chung.

PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

ĐỀ 1


Bài viết cần đạt được các ý sau: +Nêu được hoàn cảnh, mục đích sáng tác bài thơ (truyện ngắn)

+ Nêu được cảm xúc chủ đạo (bài thơ), chủ đề (truyện ngắn)

+ Cảm nhận từng khía cạnh của bài thơ (chủ đề truyện ngắn)

+Phân tích để làm rõ cảm nhận, cảm nhận phải chân thành, không giả tạo.

ĐỀ 2

Bài viết cần đạt các ý sau:



+Nêu quan điểm của bản thân về việc chọn nghề?

+Giải thích sự lựa chọn của mình

+Hướng xác định của bản thân trong tương lai với nghề mình chọn

+Liên hệ thực tế: phê phán kiểu chọn nghề không đúng với khả năng thực tế của bản thân (học vấn, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình)



ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM

Điểm 7: Đáp ứng những yêu cầu trên. Bài có kết cấu mạch lạc, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, chỉ mắc vài lỗi sai sót nhỏ.

Điểm 6: Căn bản đáp ứng những yêu cầu trên, kết cấu bài gọn, diễn đạt tương đối tốt, có thể còn có một vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả.

Điểm 5: Diễn đạt hợp lí, nắm được những yêu cầu trên nhưng cách hiểu chưa sâu, còn mắc một số lỗi chính tả.

Điểm 4 : Hiểu đề một cách sơ lược, diễn đạt còn lúng túng, cách triển khai các luận điểm chư­a rõ ràng, còn sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

Điểm 3: Chỉ nắm được một nửa các ý trên, còn yếu trong diễn đạt và lập luận.Sai nhiều lỗi chính tả

Điểm 2 > 1 : Không đạt các yêu cầu trên.

Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề



Trang




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương