Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang41/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42

3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập vận dụng các thao tác NL

RÙT KINH NGHIỆM:

Tiết 114 Ngày soạn:



LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP

CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

I. MỤC TIÊU Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các thao tác lập luận đã học.

- Biết vận dụng những hiểu biết nói trên vào làm văn.

II. PHƯƠNG PHÁP : hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA : (2p): Hãy nhắc lại những thao tác LL đã học.

2. BÀI MỚI: ( 40 p)


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Nội dung của đoạn trích?

Quan điểm của tác giả về vấn đề này?


Thao tác lập luận chủ yếu mà tác giả sử dung?

Có phải cứ sử dụng nhiều thao tác lập luận trong bài viết là tốt?

+ HS:làm việc theo nhóm
+ HS:làm việc theo nhóm
Định hướng + HS:xây dựng được các ý. Hướng dẫn xây dựng đề cương, vận dụng các thao tác lập luận

Đại diện các nhóm + HS:trình bày dàn ý

Có phải trong dàn ý này chỉ sử dụng một thao tác lập luận?
+ HS:viết bài ,sau đó trình bày trước lớp.



1. TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH

- Nội dung đoạn tric+ GV: ảnh hưởng của các nhà thơ Pháp với các nhà thơ mới Việt Nam

+ Ảnh hưởng trong giao lưu là tất yếu

+ Thơ Pháp vẫn không làm mất bản sắc của thơ Việt, phong cách riêng của các nhà thơ Việt Nam

- Thao tác so sánh và phân tích

- Thao tác bác bỏ và bình luận (cuối đoạn)

+ Thao tác sử dụng phải phù hợp nội dung

+ Cần xuất phát từ vấn đề đặt ra mà chọn thao tác lập luận cho phù hợp.



2. CÁCH XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG, VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC

Bước 1: chọn vấn đề cần nghị luận

Định hướng: chọn vấn đề cần nghị luận Bàn về một phẩm chất mà thanh niên cần có

Cụ thể: thanh niên cần có ý chí vươn lên trong học tập và công tác.

Bước 2: lập dàn ý

I. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

II. Giải quyết vấn đề:

+ Khẳng định ý chí vươn lên trong học tập và công tác là yêu cầu đúng đắn,phù hợp quy luật phát triển của con người ở thời đại mới

+ Tại sao phải rèn luyện?

Thanh niên ngày nay được thừa hưởng thành quả của cuộc sống hạnh phúc..Hầu như chưa nếm trải gian khổ.

Ảnh hưởng của những mặt tiêu cực tác động đến tầng lớp thanh niên....

Vấn đề giáo dục lí tưởng cho thanh niên...

+ Phê phán, bác bỏ những việc làm sai trái của một bộ phận thanh niên trong thực tế hiện nay.

+ Cách phấn đấu rèn luyện?

III. Kết thúc vấn đề:

Nhận thức và hành động của bản thân



Bước 3: trình bày trước lớp

+Trình bày cả dàn ý

+ Chọn + HS:khá trình bày một số đoạn văn hoàn chỉnh trong dàn ý


3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI : (3p)

- Sử dụng phù hợp các thao tác

- Soạn bài: Ôn tập văn học

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 115 và 116 Ngày soạn:



ÔN TẬP VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về văn học Việt nam và văn học nước ngoài đã học.

- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những tri thức đó. rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học

II. PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA BÀI CŨ: (3p): Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: ( 85p)

Trọng tâm: ôn lại nội dung, nghệ thuật của các tp đã học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:thảo luận nhóm.

Hướng dẫn học sinh lập bảng so sánh hai tác phẩm



1. CÂU 1

+ Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến.

+ Tác giả thơ mới: tri thức Tây học (thơ trung đại: Nho sĩ và quan lại)

+ Thơ mới thể hiện cái tôi cá nhân một cách tuyệt đối (thơ trung đại tính phi ngã)

+ Thơ mới ảnh hưởng thi pháp văn học Phương Tây (thơ trung đại ảnh hưởng thi pháp văn học trung đại Trung Hoa)

Định hướng: học sinh bám vào nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm, để lập bảng so sánh.



CÂU2. BẢNG THỐNG KÊ VỀ HAI TÁC PHẨM







Lưu biệt khi xuất dương

Hầu trời


NỘI DUNG BÀI HỌC

Lí tưởng của trang nam nhi chủ động xoay trời chuyển đất. Không phụ thuộc vào hoàn cảnh cuộc sống

Cái tôi hào hoa, phóng túng, khẳng định tài năng văn chương

Khao khát muốn được thể hiện mình giữa cuộc đời.


NGHỆ THUẬT



Xây dựng hình tượng kì vĩ, hào hùng (Thơ tuyên truyền cổ động cách mạng)

Giọng điệu tự nhiên, có nhiều sáng tạo (hư cấu chuyện hầu trời...Cái tôi ngông)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:thảo luận nhóm

Nhắc lại các ý chính đã học

+ HS:phát biểu


Vì sao phải đến Xuân Diệu qúa trình hiện đại hoá văn học mới vươn tới đỉnh cao của sự hoàn tất?

Các câu 4,5,6, 7,8 + HS:làm việc theo câu hỏi ở SGK, sau đó cử thành viên lên trình bày.

Có thể tham khảo bảng thống kê dưới đây.

Các nội dung còn lại, + HS:dựa vào bài giảng, SGK ôn lại.


CÂU 3.

- Những nét chính về hai bài thơ:

+ Thời điểm ra đời: Lưu biệt khi xuất dương (1905), Hầu trời (1921). Đây là thời kì mở đầu cho quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam

+ Cả hai bài thơ: đều thể hiện phần nào cái tôi, ý thức cá nhân. Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng ở Phan Bội Châu, cái tôi tài hoa, ngông ở Tản Đà

+ Cả hai bài thơ đều nằm ở điểm giao thời, của hai thời đại thi ca , từ thi ca trung đại chuyển sang thi ca hiện đại.

* Vội vàng:

Cái tôi cá nhân thực sự trỗi dậy mạnh mẽ, sự cuồng nhiệt đến hết mình khi giao cảm với thiên nhiên, con người.

Quan niệm mới mẻ về nhân sinh, về thời gian, cuộc đời..


CÂU 4, 5,6 BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM





Nội dung

Nghệ thuật

VỘI VÀNG


(XUÂN DIỆU)

Sự giao cảm hết mình với thiên nhiên, con người, cuộc đời.

Quan niệm mới mẻ về nhân sinh, nỗi buồn về sự trôi chảy của thời gian, để từ đó có cách sống vội vàng.


Giọng điệu say mê, sôi nổi, có nhiều sáng tạo về ngôn ngữ và hình ảnh.





TRÀNG GIANG

(HUY CẬN)



Cái tôi cô đơn trước thiên nhiên, tình yêu quê hương...

Màu sắc cổ điển

Giọng điệu gần gũi, thân thuộc



TIẾT 2

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM







Nội dung

Nghệ thuật

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

(HÀN MẶC TỬ)


Tình cảm thiết tha với đời, với người. Nỗi buồn bâng khuâng, với bao uẩn khúc trong lòng...

Giàu hình ảnh thể hiện nội tâm, ngôn ngữ tinh tế, giàu sức gợi liên tưởng.

TƯƠNG TƯ


(NGIUỄN BÍNH)

Tâm trạng của chàng trai lúc tương tư, hồn quê hoà lẫn cảnh quê, khát vọng hạnh phúc lứa đôi giản dị...

Ngôn ngữ thơ giản dị, ngọt ngào tha thiết, phảng phất ca dao dân gian...làm sống dậy hồn xưa đất nước. Nét chân quê.

CHIỀU XUÂN

(ANH THƠ)


Cảnh chiều xuân ở đồng bằng Bắc Bộ. Không khí, nhịp sống êm ả, tĩnh lặng.

Thủ pháp nghệ thuật gợi tả.

(lấy cái động để tả cái tĩnh lặng của cảnh quê)



BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM







Nội dung

Nghệ thuật

CHIỀU TỐI

(HỒ CHÍ MINH)


Tinh thần lạc quan, vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt...

Tình yêu thiên nhiên.....



Vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại

Sự vận động của tư tưởng, hình ảnh, cảm xúc.



LAI TÂN

(HỒ CHÍ MINH)



Tả thực bằng bút pháp châm biếm (hướng ngoại)

Mâu thuẫn để bật lên tiếng cười thâm thuý-> câu cuối

TỪ ẤY


(TỐ HỮU)

Niềm vui khi đón nhận lí tưởng của Đảng, lời tâm nguyện chân thành, thiết tha, rạo rực...

Vận động về tâm trạng thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu (ảnh hưởng của thơ mới)

NHỚ ĐỒNG


(TỐ HỮU)

Khao khát tự do, say mê lí tưởng, thể hiện qua nỗi nhớ da diết, cháy bỏng với quê hương, con người.

Diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu (điệp từ, điệp kiểu câu)



TÔI YÊU EM

(PU-SKIN)



Tình yêu chân thành, mãnh liệt

vị tha, cao thượng



Ngôn ngữ giản dị, thể hiện tinh tế cảm xúc và lí trí của “tôi”

NHÂN VẬT BÊ-LI-CỐP



Phê phán lối sống ích kỉ, bạc nhược, bảo thủ của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX, đặt vấn đề: phải thay đổi, lối sống, xã hội....

Nhân vật điển hình

Chi tiết nghệ thuật độc đáo: cái vỏ bao, giọng điệu chậm, mỉa mai, đượm buồn.



BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM







Nội dung

Nghệ thuật


GIĂNG VAN-GIĂNG

Trong hoàn cảnh bất công, tuyệt vọng, con người chân chính vẫn có thể bằng ánh sáng của tình yêu thương đẩy lùi bóng tối của cường quyền bạo lực...đặt niềm tin vào tương lai.

Sự đối lập giữa hai nhân vật:

Gia-ve < > Giăng Van-giăng

Hình ảnh lãng mạn: nụ cười của Phăng-tin

Nghệ thuật xây dựng nhân vật

(cử chỉ, ngôn ngữ, hành động)


3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI : (2p)

- Ôn kĩ các nội dung còn lại.

- Chuẩn bị bài: tóm tắt VB NL

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:



TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU Giúp HS:

- Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.

- Biết vận dụng kiến thức vào việc tóm tắt văn bản nghị luận.

II. PHƯƠNG PHÁP: Hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 2p)Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: (40p)

Trọng tâm: cách TTVBNL


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với sách gk

Mục đích của việc tóm tắt văn bản nghị luận?

(Nắm được nguồn dữ liệu, các thao tác, để sử dụng, để rèn luyện khả năng tư duy của mình)

Yêu cầu của việc tóm tắt?
+ HS:Ngữ văn bản sách gk,trả lời các câu hỏi( Dựa vào đâu mà ta biết được vấn đề tác giả đưa ra bàn bạc

Mục đích viết văn bản này của nhà chí sĩ yêu nướcPhan Châu Trinh?

Tìm các câu văn thể hiện luận điểm của tác giả?

Cách trình bày những luận cứ của tác giả?

TL: (Nêu vấn đề mà tác giả đưa ra bàn bạc?

-Vấn đề tác giả đưa ra bàn bạc:

+ Ở nước ta không có luân lí xã hội

-Các dẫn chứng

+Dân ta “phải ai tai nấy, ai chết mặc ai” “dân không biết đoàn thể, không trọng công ích” ‘thấy quyền thế thì chạy theo quỵ luỵ, dựa dẫm”

-Thức tỉnh luân lí đạo đức cho dân

-Phê phán bọn quan lại Nam triều

-Làm sao cho dân ta phát triển dân trí, để giành lại độc lập tự do.

+Câu 1: “xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến”

+Câu 2: “Cái xã hội chủ nghĩa bên châu Âu rất thịnh hành”

+Câu 3: “Người ta có ăn học biết xét kĩ thấy xa như thế còn người nước mình thì sao”

+Câu 4: “Dân không biết...chẳng biết có dân”

+Câu 5: “Những kẻ ở vườn... mùi làm quan”

+Câu 6: “Nay muốn...đoàn thể đã”

Luận điểm: “Dân không biết...chẳng biết có dân”

Luận cứ:


+Bọn ấy muốn giữ túi tham đầy mãi, địa vị của mình được vững mãi bèn kiếm cách phá tan tành đoàn thể của quốc dân

+ “Dẫu trôi nổi ...phú quý”

+ “Một người làm quan...chê bai”

+ “Người ngoài ...sao được”

+ “Ngày xưa ... làm quan nữa”

+ “Những bọn quan lại...ăn cướp có giấy phép vậy”)

+ HS:thảo luận nhóm

+ HS:thảo luận nhóm

Xác định vấn đề và mục đích nghị luận?
Tìm các luận điểm được thể hiện trong văn bản?

Tóm tắt văn bản bằng ba câu.



+ HS:tóm tắt


I. ĐỌC-HIỂU

1. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU CỦA VIỆC TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN.

-Trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản gốc, theo mục đích sử dụng của mình.

Yêu cầu:

+ Đảm bảo các tư tưởng, luận điểm của văn bản gốc. Không được tự ý thêm, bớt.

+ Diễn đạt ngắn, gọn, súc tích (loại bỏ những thông tin không phù hợp với mục đích tóm tắt)

2. CÁCH TÓM TẮT

- Đọc kĩ VB gốc.Dựa vào nhan đề,phần mở đầu và phần kết thúc để lựa chọn những ý, những chi tiết phù hợp với MĐTT. Đọc từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sáng tỏ cho chúng.

- Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm, luận cứ một cách mạch lạc.

II. LUYỆN TẬP

Câu 1

-Sự đa dạng và thống nhất của người In-đô-nê-xi-a

-Xuân Diệu là một tài năng về nhiều mặt

Câu 2

-Vấn đề nghị luận: nguồn nước ngọt ngày càng bị khan hiếm

-Liên hợp quốc đã ra lời kêu gọi bảo vệ nguồn nước ngọt

Mục đíc+ GV: mọi người thấy vấn đề cấp bách.

Mọi người phải có trách nhiệm tiết kiệm nước

Mọi người đều phải tham gia việc bảo vệ nguồn nước ngọt, chống ô nhiễm.



Luận điểm 1:

Trong đời sống, thứ tài sản bị huỷ hoại và lãng phí nhiều nhất là nước.



Luận điểm 2:

Các nhà khoa học đã cho biết, nước ngọt trên trái đất này là có hạn



Luận điểm 3:

Trên trái đất, không phải nước nào cũng may mắn được trời cho đủ nước ngọt để dùng.



Luận điểm 4:

Liên hợp quốc đã ra lời kêu gọi bảo vệ nguồn nước ngọt.






3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: ( 3P)

- Học bài

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiếng Việt.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 118. Ngày soạn:


ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU Giúp HS:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học.

- Rèn kĩ năng, sử dụng, thực hành về tiếng Việt.

II. PHƯƠNG PHÁP : hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA : (3p) Nêu tiêu mục các bài học TV đã học từ đầu năm học?

2. BÀI MỚI: (40p)

Trọng tâm: ôn lại các KT cơ bản của TV 11


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK


Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?

Vì sao lời nói lại là sản phẩm của các nhân?

+ HS:làm việc với SGK

+ HS:làm việc với SGK

+ HS:làm việc với SGK
Ngữ cảnh đã chi phối nội dung và hình thức của câu văn như thế nào?

+ HS:làm việc với SGK


Thế nào là nghĩa sự việc, nghĩa tình thái?

Nêu những biểu hiện của hai loại nghĩa này?

+ HS:thảo luận



+ HS:đọc và trao đổi, trả lời các câu 6,7,8.


CÂU 1

Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì:

+ Trong thành phần ngôn ngữ có yếu tố chung cho tất cả cá nhân trong cộng đồng.

Đó là: các âm, các thanh.

Các âm tiết kết hợp với các thanh theo quy tắc nhất định. Các từ và ngữ cố định.

+ Tính chung còn thể hiện ở quy tắc, phương thức chung sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. Quy tắc cấu tạo câu. Phương thức chuyển nghĩa của từ

Các quy tắc và phương thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách.



Lời nói là sản phẩm của các nhân vì:

+ Giọng nói cá nhân

Tuy dùng các âm, các thanh chung, nhưng mỗi người lại thể hiện chất giọng khác nhau.

+ Vốn từ ngữ cá nhân

Cá nhân ưa và quen dùng từ ngữ nhất định

Từ ngữ các nhân phụ thuộc vào tâm lí, lứa tuổi.

Cá nhân có sự chuyển đổi sáng tạo từ ngữ,tạo từ mới

Vận dụng sáng tạo các quy tắc,phương thức chung.



CÂU 2

Bài thơ gồm 56 tiếng, đều là ngôn ngữ chung.

Sự vận dụng sáng tạo của Tú Xương:

+ “Lặn lội thân cò” lấy từ ngôn ngữ chung, nhưng đã đảo trật tự từ

+ “Eo sèo mặt nước” (tương tự)

+ “Năm nắng mười mưa” (vận dụng thành ngữ)

Tất cả: thể hiện sự chịu thương, chịu khó, tần tảo đảm đang của bà Tú.

CÂU 3

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc vận dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung, ý nghĩa của lời nói.



CÂU 4

- Bối cảnh rộng: hoàn cảnh đất nước bị xâm lược

- Bối cảnh hẹp: Nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc tự vũ trang tập kích giặc ở đồn Cần Giuộc.

Trong cuộc chiến đấu không cân sức ấy: 21 nghĩa sĩ đã hi sinh bài văn tế đã ra đời trong bối cảnh chung và cụ thể đó.

“Súng giặc đất rền

Lòng dân trời tỏ”

Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng giặc, bỏ rơi dân chúng, chỉ có những người nông dân yêu nước, dũng cảm đứng lên đánh giặc. Ngữ cảnh chi phối cách sử dụng từ ngữ của hai câu bốn chữ mở đầu bài văn tế: lòng dân < > súng giặc

CÂU 5

Nghĩa sự việc:

-Là nghĩa tương ứng với sự việc được đề cập đến trong câu

Biểu hiện:

+ Câu biểu hiện hành động

+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất.

+ Câu biểu hiện quá trình

+ Câu biểu hiện tư thế

+ Câu biểu hiện sự tồn tại

+ Câu biểu hiện quan hệ.

Nghĩa tình thái:

Là thái độ, sự đánh giá của người nói với sự việc

Biểu hiện:

+ Khẳng định tính chân thực

+ Phỏng đoán sự việc

+ Đánh giá về mức độ hay số lượng

+ Đánh giá sự việc có thực, hay không có thực

+ Đánh giá sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra

+ Khẳng định khả năng sự việc

+ Là tình cảm của người nói đối với người nghe

+ Tình cảm thân mật, gần gũi

+ Thái độ kính cẩn

+ Thái độ bực tức, hách dịch.


CÂU 6

Dễ họ không phải đi gọi đâu?

Nghĩa sự việc: câu biểu hiện hành động

Nghĩa tình thái: phỏng đoán sự việc



CÂU 7


ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

VÍ DỤ MINH HOẠ

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

1. “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”

2. Từ không biến đổi hình thái

2. “Con ngựa đá con ngựa đá”

3. ý nghĩa ngữ pháp là ở chỗ sắp đặt từ

và cách dùng hư từ



3. Tôi ăn cơm . Ăn cơm cùng tôi

Tôi đang ăn cơm




CÂU 8


PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

1.Các phương tiện diễn đạt:

+ Từ vựng (phong phú) cho từng loại


+ Từ ngữ chung, lớp từ chính trị



+ Ngữ pháp: câu đa dạng, ngắn gọn

+ Ngữ pháp: câu chuẩn mực

+ Biện pháp tu từ: không hạn chế

+ Biện pháp tu từ: sử dụng nhiều

2. Đặc trưng cơ bản:

+ Tínhthông tin, thời sự

+ Tính ngắn gọn

+Tính sinh động hấp dẫn


+ Tính công khai về quan điểm chính trị

+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt suy luận

+ Tính truyền cảm, thuyết phục





tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương