Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang40/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42

3. Hướng dẫn học bài (2p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: soạn bài: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 107- 108 Ngày soạn:



BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC

(Ăng-ghen)



I. MỤC TIÊU Giúp hs:

- Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác.

- Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết.

II. PHƯƠNG PHÁP : hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: ( 2p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. Bài mới: ( 85p)

Trọng tâm: các cống hiến vĩ đại của Các Mác


HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Nêu những nét chính về tác giả và nhân vật được đề cập đến trong tp?

Cho biết bài này ra đời trong hoàn cảnh nào?



+ HS:làm việc, trả lời
Nêu bố cục của bài viết?

+ HS:đọc VB
Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc đời được giới thiệu như thế nào?
ý nghĩa của hai từ hiện đại?

+ HS:làm việc với SGK


Nêu cống hiến thứ nhất?

Yêu cầu + HS:luận giải thêm.+ GV: giảng thêm.

Nêu cống hiến thứ hai?

Yêu cầu + HS:luận giải thêm.+ GV: giảng thêm.


Phần giá trị dôi ra so với khoản tiền phải chi để làm sản phẩm ấy. Do nhà tư bản kéo dài giờ làm việc và tăng cường độ lao động
TIẾT HAI

Nêu cống hiến thứ ba?

Trật tự lập luận mà tác giả sử dụng trong phần này?

Giống như Đác-uyn... (luận điểm)

Sự thật đơn giản....phủ kín (luận cứ)

Người đọc, người nghe hiểu Mác từ hai phương diện: con người phát mình khám phá, con người của hoạt động thực tiễn.

Cao hơn thế “Khoa học đối với Mác là một động lực lịch sử, một lực lượng cách mạng” bởi vì Mác là một nhà cách mạng!
Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác, mà nhấn mạnh sự cống hiến của người

Vì sao?


Ý nghĩa của những lời ngợi ca tiếc thương đó?

+ HS:làm việc với SGK




I. TÌM HIỂU CHUNG

1. TÁC GIẢ

- Ăng-ghen (1820-1895):Nhà triết học, nhà lí luận và hoạt động cách mạng, lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới

- Ông là người Đức, nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895

- Năm 1844, ông gặp và kết bạn thân với Các Mác



Các Mác (1818-1883)

- Nhà triết học, nhà lí luận và hoạt động cách mạng, lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.

- Ông là người Đức. Do hoạt động chính trị, nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước; sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. Mác qua đời ngày 14. 3. 1883, an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn)

2. TÁC PHẨM

- Xuất xứ:

Bài phát biểu của ăng-ghen đọc trước mộ Các Mác là một bài văn nghị luận tiêu biểu và có giá trị văn chương.

- Bố cục: ba phần

+ Phần một: Từ đầu...ấy gây ra

(Thời điểm Các Mác vĩnh biệt cuộc đời)

+ Phần hai: Tiếp đó ...dù người đó không làm gì thêm nữa (những cống hiến to lớn của Mác với cuộc sống nhân loại)

+ Phần ba: Còn lại :Đánh giá sự cống hiến vĩ đại của Các Mác



II. ĐỌC-HIỂU

1. THỜI GIAN KHÔNG GIAN VÀ MỘT CON NGƯỜI

-Không gian: một căn phòng nhỏ

-Thời khắc: chiều 14. 3. 1883, lúc 3 giờ kém 15 phút

-Các Mác: ra đi, một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời.

Cách giới thiệu: ngắn gọn, sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”.

-Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. Tính cách mạng, tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác.

-Cách giới thiệu gây ấn tượng, để người đọc, người nghe theo dõi tiếp phần sau.

2. NHỮNG CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC

I. Cống hiến thứ nhất

Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người”

Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc

Nghĩa là: tư liệu sản xuất, cách sản xuất, trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức, thể chế nhà nước, tôn giáo,văn học,nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng).



II. Cống hiến thứ hai

Mác tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra”

Đó là quy luật giá trị thặng dư
III. Cống hiến thứ ba:

- Cống hiến quan trọng hơn cả



Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng, đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.

+Trật tự tăng tiến

+Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước, mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại

+ So sánh với cống hiến của Đác-uyn...quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học, các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm”

+Luận điểm, luận cứ rõ ràng:

*Với nhân loại Các Mác bất tử

*Nét độc đáo của bài viết, ý định của người viết: nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác, nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại!

3. TÌNH CẢM XÓT THƯƠNG CỦA ĂNG-GHEN VỚI MÁC

-Đề cao, ca ngợi

-Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm”

- Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi, hàng triệu người ....đã tôn kính, yêu mến và thương khóc ông”

Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả, tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi.

+Mác chống lại bất công, cường quyền, bạo lực

+Mác bênh vực những người lao động cùng khổ,

“tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại ...”




3. Hướng dẫn học bài (2p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Phong cách ngôn ngữ chính luận

RÙT KINH NGHIỆM
Tiết 108 Ngày soạn:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

I. MỤC TIÊU :Giúp học sin+ + GV: :

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Biết vận dụng những hiểu biết nói trên vào việc đọc-hiểu văn bản và làm văn.

II. PHƯƠNG PHÁP: đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA : ( 2P) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: ( 40P)

Trọng tâm: những khái niệm cơ bản: ngôn ngữ CL, PCNNCL


HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK
Văn bản chính luận hiện đại

Thể loại? mục đích văn bản?


Thái độ, quan điểm của người viết?

 Tuyên ngôn độc lập

+Thể loại: văn chính luận

+Mục đíc+ GV: tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia

-Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải.

-Thái độ đàng hoàng, dõng dạc, giọng văn hùng hồn, đanh thép. Người viết đứng trên lập trường dân tộc, nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này.

Thể loại? mục đích văn bản?
Thái độ, quan điểm của người viết?

 Cao trào chống Nhật

+Thể loại: văn chính luận

+Mục đíc+ + GV: :Tổng kết một giai đoạn cách mạng.

- Đứng trên lập trường dân tộc

- Lập trường của những người cộng sản, trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc.

So sán+ + GV: :

+ HS:làm việc theo nhóm.

Phát biểu theo hệ thống câu hỏi SGK.

+ GV: theo dõi, chỉnh sửa.

+ HS:làm việc theo nhóm



I. TÌM HIỂU CHUNG

1. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

-Phong cách ngôn ngữ chính luận:

Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng, lập trường thái độ, đối với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống xã hội, đặc biệt trong các lình vực chính trị, xã hội . Những văn bản này được gọi chung là văn bản chính luận.

-Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các báo cáo, tham luận, phát biểu trong hội thảo, hội nghị...



2. NHẬN XÉT VỀ VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

I. NGHỊ LUẬN

Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy, diễn giải, bàn bạc, lập luận .trong hệ thống các thao tác như: miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận, văn học, đời sống.

Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận)

để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường.



II. CHÍNH LUẬN

Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái, đoàn thể



Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận, không giống với ngôn ngữ hành chính, nghệ thuật...từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác.

II. LUYỆN TẬP:

BÀI SỐ 1

+ Sử dụng từ ngữ chung

+ Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước, truyền thống, xâm lăng, bán nước, cướp nước. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm, khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước

+ Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng, lướt qua, nhấn chìm

+ Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn, 1 câu dài), câu tường thuật, câu miêu tả.

BÀI TẬP SỐ 2.

Nêu tình thế: chúng ta buộc phải chiến đấu

-Sử dụng lớp từ chính trị: hoà bình, cướp nước, hi sinh, mất nước, nô lệ. Thể hiện rõ lập trường quan điểm của ta và âm mưu cướp nước ta của thực dân Pháp. Hai từ càng...càng, đặt trong mối quan hệ ta Pháp thể hiện rõ tình thế cụ thể lúc đó.-Chúng ta chiến đấu bằng vũ khí: bất kì đàn ông... giữ gìn đất nước. Các từ ngữ: súng, gươm, cuốc thuổng, gậy gộc. khẳng địn+ GV: đó là cuộc chiến tranh nhân dân.

-Thể hiện niềm tin vào chiến thắng: những từ nhất định thắng lợi, độc lập, thống nhất. Khẳng định niềm tin chiến thắng của chúng ta



3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Một thời đại trong thi ca

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 109- 110 Ngày soạn



MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

(Trích -Hoài Thanh)



I. MỤC TIÊU

- Giúp học sinh nắm được quan niệm của tác giả về thơ mới qua vấn đề cốt yếu “tinh thần thơ mới”.

- Thấy được cách diễn đạt tế nhị, tài hoa, đầy sức thuyết phục của tác giả trong đoạn trích.

II. PHƯƠNG PHÁP

: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA : (2p) Thế nào phong cách ngôn ngữ chính luận?

2. BÀI MỚI: (85p)

Trọng tâm:khía cạnh văn chương và ý nghĩa XH, ý nghĩa thời đại của VB


HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Đọc và nêu những nét chính về tác giả.

+ HS:làm việc với SGK

Nêu xuất xứ của văn bản
+ HS:văn bản SGK.

Chỉ rõ luận điểm và các luận cứ của tác giả?

Sự khác nhau giữa thơ cũ và thơ mới theo quan niệm của tác giả?

Hoài Thanh cảm nhận cái Tôi trong thơ mới như thế nào?


Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp?

+Bởi nội dung của thơ mới:

Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên, con người, với tình yêu và cả tôn giáo, cốt sao giãi bày được sự cô đơn, nỗi buồn của người cầm bút.

Cách cảm nhận thơ mới của Hoài Thanh có nét gì đáng chú ý?

Đoạn văn “đời chúng ta...ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh, hãy phân tích?

Vì sao thơ mới buồn?

Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch?

Lòng yêu nước của các nhà thơ mới?

Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới); Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề; Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh, ít dùng khái niệm, thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh; Cách ngắt nhịp câu văn, tạo sự cân đối nhịp nhàng, tạo sức gợi...)


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả

Hoài Thanh (1909-1982)

- Tên khai sin+ GV: Nguyễn Đức Nguyên

- Quê: Nghi trung, Nghi Lộc, Nghệ An, xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.

- Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học. Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

Các tác phẩm:

+Văn chương và hành động (1936)

+Thi nhân Việt Nam (1942)

+Quyền sống của con người trong truyện Kiều của Nguyễn Du (1949)...

Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ, ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng, tinh tế, tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh!



2. Văn bản

-Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca”

(Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”-Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945)

-Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học.



II. ĐỌC-HIỂU

1. Tinh thần thơ mới.

- Phải xác định cho được tinh thần thơ mới.



  • khĩ khăn: do sự khơng rạch rịi giữa thơ cũ và thơ mới.

- Cách xác địn+ + GV: :

+ So sánh bài hay với bài hay

+ So sánh giữa thơ cũ và thơ mới

-+So sánh trên nguyên tắc đại thể

- Ngày trước là chữ Ta

- Bây giờ là chữ Tôi

Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta, chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối.

“Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi”

2. Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó.

- “Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp”

nó không còn cốt cách hiên ngang, nó rên rỉ, khổ sở, thảm hại, đầy bi kịch.

*Bàn về thơ mới, tác giả liên hệ đến thời thế, tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ!

+ Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi

+ Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế.

+ Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi.

- Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua.Lòng yêu nước.


III. GHI NHỚ( SGK)



3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Phong cách ngôn ngữ chính luận

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 111 Ngày soạn:



PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

(TIẾP)


I. MỤC TIÊU Giúp Hs:

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Biết vận dụng những hiểu biết nói trên vào việc đọc-hiểu văn bản và làm văn.

II. PHƯƠNG PHÁP : Đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. KIỂM TRA: ( 2p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: ( 40p)

Trọng tâm: Đặc trưng của PCNNCL


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK
Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận?

Kết cấu ngữ pháp của phong cách ngôn ngữ chính luận?


+ HS:làm việc với SGK

Vì sao PCNN chính luận ít sử dụng các biện pháp tu từ?


+ HS:làm việc với SGK

ính truyền cảm , thuyết phục được thể hiện như thế nào trong PCNN chính luận


Vì sao văn chính luận ở nước ta lại rất phát triển?
+ HS:làm việc theo nhóm

+ HS:làm việc theo nhóm




II. ĐỌC-HIỂU (TIẾP)

1. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

A . CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT

A.1. VỀ TỪ NGỮ

- Lớp từ ngữ chính trị

+ Những từ quen dùng: độc lập, tự do, thực dân...

+ Những từ lạ (chuyên):công hàm, nghị định thư...



A2. NGỮ PHÁP

+ Kiểu câu phán đoán lôgic trong hệ thống lập luận (câu trước gợi câu sau...)

+ Kiểu câu phức hợp dùng từ ngữ liên kết

(Do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó...)

+ Kiểu câu ghép chính phụ với nhiều mối quan hệ .

A3. BIỆN PHÁP TU TỪ

+ Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ, lập luận

+ Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn

II. ĐẶC TRƯNG PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

B1. TÍNH CÔNG KHAI VỀ QUAN ĐIỂM CHÍNH TRỊ

-Tính công khai về quan điểm chính trị: rõ ràng, công khai về quan điểm, không mơ hồ, úp mở.

-Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ, câu nhiều ý, dễ làm người đọc(nghe)nhầm lẫn quan điểm

B2. TÍNH CHẶT CHẼ TRONG BIỂU ĐẠT VÀ SUY LUẬN

-Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu, đoạn phải rõ ràng, rành mạch.



III. LUYỆN TẬP

BÀI SỐ 1

Điệp từ, lặp cấu trúc “ai”, “súng, gươm”

Nhấn mạnh trách nhiệm, ý thức công dân, cách đánh giặc của dân tộc ta.

BÀI SỐ 2

+ Người quan tâm đến thế hệ trẻ...

+ Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước.

+ Muốn làm chủ đất nước, phải học tập mới có nhận thức, trình độ, khả năng...phục vụ cuộc sống




3. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2p)

Về nhà làm bài tập - Chuẩn bị bài sau: Một số thể loại VN: kịch, NL



RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 112 và 113 Ngày soạn:



MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU :Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học: kịch, nghị luận.

- Biết vận dụng những hiểu biết nói trên vào việc đọc-hiểu văn bản và làm văn.

II. PHƯƠNG PHÁP: Hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KIỂM TRA: ( 2p ) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

2. BÀI MỚI: ( 85p)

Trọng tâm: đặc trưng của thể loại kịch, nghị luận.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Nêu đặc trưng của kịch?


+ HS:làm việc với SGK

Nêu các kiểu loại kịch? Đặc điểm của mỗi kiểu loại kịch?

+ HS:làm việc với SGK

Nêu cách phân loại kịch theo hình thức ngôn ngữ biểu diễn


Nêu những yêu cầu cơ bản của việc đọc kịch bản văn học?

TIẾT HAI


+ HS:làm việc với SGK

Nêu đặc trưng của văn nghị luận?



+ HS:trao đổi, trả lời.

Nêu các loại văn nghị luận?

Trình bày cách Ngữ văn nghị luận?


+ HS:nhắc lại nội dung chính

+ HS:thảo luận nhóm, trình bày.

+ HS:làm việc với SGK



I. ĐỌC-HIỂU

1. VĂN BẢN KỊCH

I. Đặc trưng của kịc+ + GV: :

+ Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả

+ Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch, nhân vật kịch.)

+ Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại)

+ Ngôn ngữ kịch (đối thoại, độc thoại, đàm thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao.

Các kiểu loại kịch

- Phân chia theo nội dung, ý nghĩa xung đột kịc+ + GV: :



+ Bi kịch

* Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp, với những nhân vật độc ác đen tối.

* Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng, tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm...

+ Hài kịc+ + GV: :

* Những tình huống kịch khôi hài, sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu...nhằm làm bật lên tiếng cười.



+ Chính kịc+ GV:

* Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn,vui đan xen..)

- Phân chia theo hình thức ngôn ngữ:

+ Kịch thơ

+ Kịch nói

+Ca kịc+ GV: tuồng, chèo, cải lương.

II. Yêu cầu đọc VB kịch.

-Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả, tác phẩm...

-Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật

-Phân tích hành động kịch, xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu



2. VĂN NGHỊ LUẬN

I. Đặc trưng của văn NL

- Là thể loại văn học đặc biệt dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó thuộc về văn học, đời sống ..

- Vấn đề đưa ra như một câu hỏi, cần được giải đáp, làm sáng tỏ, bàn về cái đúng, sai, khẳng định hoặc bác bỏ để người nghe (đọc) đồng tình chia sẻ quan điểm và niềm tin của mình.

- Sức hấp dẫn của văn nghị luận: tư tưởng sâu sắc, mạch lạc, tinh tế trong diễn đạt; chặt chẽ trong kết cấu, quan điểm rõ ràng minh bạch.

- Văn nghị luận sử dụng nhiều thao tác như giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, so sánh, bác bỏ để giúp người đọc hiểu vấn đề.

Các thể loại văn NL

+ Văn chính luận: bàn bạc những vấn đề chính trị, triết học, đạo đức

+ Phê bình văn học: bàn về các vấn đề văn học nghệ thuật

b.Yêu cầu Ngữ văn nghị luận

- Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh, mục đích sáng tác.

- Nắm được tư tưởng, quan điểm của tác giả

- Nắm được cách lập luận của tác giả.


II. LUYỆN TẬP

Bài số 1:

+ Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận

+ Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận

(xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng)



Bài số 2

- Mở bài: giới thiệu....

- Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác

- Kết bài: nhấn mạnh tổn thất, bày tỏ đau xót, lời cầu nguyện...





tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương