Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


V. CỦNG CỐ - Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? - Cách phân tích ? VI. DẶN DÒ



tải về 3.72 Mb.
trang4/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42


V. CỦNG CỐ

- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ?

- Cách phân tích ?

VI. DẶN DÒ :

- HS làm bài tập 2 phần Luyện tập.

- Học bài.

- Chuẩn bị bài mới : Thương vợ - Trần Tế Xương :

+ Cảm nghĩ của em về hình ảnh bà Tú qua bài thơ ?

+ Nhận xét gì về nhân cách nhà thơ Tú Xương qua bài thơ ?




GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THƯƠNG VỢ

(Trần Tế Xương)


I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào .

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ?

- Cách phân tích ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả.

+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, hãy giới thiệu chung về tác giả?

+ HS: Theo dõi và gạch chân trong SGK


I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- Trần Tế Xương, 1870 – 1907, Tú Xương, quê Nam Định.

- Một người tài năng và tâm huyết nhưng lận đận về quan trường.

- Sáng tác:

+ Số lượng: trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm. Nhiều thể thơ (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát) và một số bài văn tế, phú, câu đối

+ Hai mảng: Trữ tình, trào phúng.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Bài thơ Thương vợ.

+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về bài thơ?

+ HS: Theo dõi và gạch chân trong SGK

+ + GV: Lưu ý HS quan niệm XH thời PK về người phụ nữ.

Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ

Tiếng có miếng không……”

Viết vào giấy dán ngay lên cột



Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay

Rằng hay thưa thực là hay ….
Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ,

Đem chuyện trăm năm giở lãi bàn..”

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản, lưu ý HS giọng điệu: xót thương, cảm phục, mỉa mai của tác giả.

+ HS: Đọc văn bản.

+ GV: Nêu bố cục ?

+ GV: Bài thơ khắc họa những hình ảnh nào? Hình ảnh đó được khắc họa trực tiếp hay gián tiếp?

+ HS: Hình ảnh bà Tú được khắc họa qua tình cảm thương yêu, quý trọng của Tú Xương, và ngược lại qua tấm lòng Tú Xương đối với vợ mà thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ

g Ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ



2. Bài Thương vợ:

­

- Đề tài: về bà Tú – người phụ nữ chịu nhiều gian truân và vất vả trong cuộc đời thực

- Thương vợ: là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú


* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Đọc – hiểu văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú.

+ GV: Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu?

+ HS: Nêu cảm nhận.

II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú:
a. Nỗi vất vả, gian khó của bà Tú:

- Quanh năm buôn bán ở mom sông:

+ Thời gian: Quanh năm: suốt cả năm, từ năm này qua năm khác, không kể mưa hay nắng

+ Địa điểm: ở mom sông: chỗ chênh vênh, nguy hiểm

+ Công việc: buôn bán

 Cả thời gian và không gian như làm nặng thêm nỗi lam lũ, vất vả của bà Tú.



+ GV: Hai câu thực đã gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú như thế nào?

+ GV: Sự sáng tạo của TX trong việc vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao? + HS: Ca dao:

Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

 Tú Xương: Hình ảnh con cò rợn ngợp giữa không gian và thời gian



+ GV: Cách TX thay con cò bằng thân cò có ý nghĩa gì?

+ HS: Diễn tả sự đồng nhất

+ GV: Cảnh làm ăn, buôn bán mà bà Tú tham gia có đặc điểm gì?

+ HS: Chen chúc, ồn ào trên sông nước của những người buôn bán nhỏ

+ GV: So với Khi quãng vắng thì Buổi đò đông ít lo âu, nguy hiểm hơn không? Nên hiểu từ “đò đông” như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Ca dao có câu:

Con ơi nhớ lấy câu này.

Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua

+ GV: Giữa hai câu thực có hiện tượng đối về từ ngữ, nó đã làm nổi bật sự vất vả, gian truân của bà Tú như thế nào?

+ GV: Hiện tượng đảo ngữ ở hai câu thực có tác dụng gì?

+ GV: Chốt lại.


+ GV: Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú?

+ GV: Bà Tú vất vả như thế để làm gì? Câu thơ gợi lên được đức tính gì của bà Tú?

+ GV: Em có suy nghĩ gì về 2 câu luận?

+ HS: Trao đổi, trả lời.
+ GV: Bản thân từ nắng, mưa chỉ sự vất vả, năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều giờ được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo.

+ GV: Giá trị của những thành ngữ ấy?

Hai câu này gợi nhớ những thành ngữ nào?



+ HS: Trao đổi, trả lời.

+ GV: Chốt lại

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Chân dung nhà thơ.
+ GV: Nỗi lòng thương vợ của nhà thơ được thể hiện như thế nào trong câu thơ đầu?

+ HS: Trả lời.
+ GV: Cách nói của TX trong câu thứ 2 có gì đặc biệt? Nói lên tình cảm gì của Tú Xương?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Tú Xương có dựa vào cớ gì để trút bỏ trách nhiệm không?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Ca dao:

Chồng gì anh, vợ gì tôi.

Chẳng qua là cái nợ đời chi đây

+ GV: Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Giảng thêm:

0 Thói đời: đời sống tự nó phô bày ra những gì xấu xa, là hoàn ảnh xh biến nhà thơ thành kẻ vô dụng, là thành kiến, dư luận…

0 Bạc: mỏng, bạc bẽo ; ăn ở bạc: ăn ở đối xử với nhau tệ hại.

+ GV: Tự chửi mình cũng là một cách để chuộc lỗi đối với vợ. Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung.
+ GV: Qua bài thơ, nhận xét về vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, Tú Xương là một nhà nho lại dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự thừa nhận mình là quan ăn lương vợ, không những đã biết nhận ra thiếu sót mà còn dám tự nhận khiếm khuyết. Một con người như thế là một nhân cách đẹp.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ GV: Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?

+ HS: Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua bài thơ, người đọc không những thấy hình ảnh bà Tú mà còn thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương.

+ GV: Bài thơ có những đặc sắc gì về nghệ thuật?

+ HS: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian (hình ảnh thân cò lặn lội, sử dụng nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đời sống (cách nói khẩu ngữ, sử dụng tiếng chửi)


- Lặn lội thân cò khi quãng vắng:

+ Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò: xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian và thời gian

g Heo hút, rợn ngợp, chứa đầy âu lo, nguy hiểm

+ Thân cò:

Đơn chiếc
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông

+ Những lời phàn nàn, cáu gắt, cộng với sự chen lấn, xô đẩy = chứa đầy sự bất trắc


+ Đối : khi quãng vắng >< buổi đò đông

g Đã vất vả, đơn chiếc, lại phải bươn chải trong cảnh chen chúc làm ăn


+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân.

a Bốn câu thơ nói lên thực cảnh vất vả của bà Tú.

b. Đức tính cao đẹp của bà Tú:

- Nuôi đủ năm con với một chồng:

nuôi con + chồng (gánh nặng gia đình)

g Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con

- Một duyên hai …

dám quản công”

+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

+ Đành phận (thân(cò) g phận): số phận, định mệnh cả kiếp người nên phải chịu, phải chấp nhận, phải trả

+ Sử dụng thành ngữ:

Một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa

 Sự vất vả gian truân + đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú

a Nghệ thuật đối trong hai câu lụân: làm nổi bật phẩm chất tần tảo, đảm đang, đức hi sinh của bà Tú.

2. Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ:
a. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ:

- Hai câu thơ đầu:

+ Lựa chọn chi tiết nói về không gian và thời gian buôn bán của Bà Tú

 Thương vợ: Nhận ra sự đảm đang quán xuyến của người vợ.

+ Cách nói: “năm con/với/một chồng”

 Đặt mình ngang hàng với năm đứa con thành kẻ ăn bám vợ, là gánh nặng cho vợ nên càng tri ân vợ

- Hai câu luận:

 Thương vợ: Thấy được sự vất vả của vợ .



b. Con người có nhân cách qua lời tự trách mình:

- “ Một duyên hai nợ âu đành phận”

 Tự coi mình là món nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu, không dựa vào quan niệm duyên số để trút vỏ trách nhiệm.

- Lời tự chửi mình:

Cha mẹ thói đời ăn ỏ bạc,



Có chồng hờ hững cũng như không.”

+ Sự hờ hững của ông đối với vợ cũng là một biểu hiện của thói đời bạc bẽo

+ Ý nghĩa xã hội: thói đời là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ

a Tự trách mình, nhận ra khiếm khuyết của bản thân lại càng thương yêu, quý trọng vợ



III. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)




* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ GV: Hướng dẫn HS:

+ Vận dụng hình ảnh:

0 Hình ảnh con cò trong ca dao nhiều khi nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó: “Con cò lặn lội bờ sông …”, thân phận người lao động với nhiều bất trắc, thua thiệt “Con cò mà đi ăn đêm…”

0 Hình ảnh con cò trong bài Thương vợ nói về bà Tú có phần xót xa, tội nghiệp hơn hình ảnh con cò trong ca dao.

+ Vận dụng từ ngữ:

Thành ngữ năm nắng mười mưa được vận dụng sáng tạo: nắng, mưa chỉ sự vất vả, năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo, vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú .



IV. LUYỆN TẬP

Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG trong bài thơ?




V. CỦNG CỐ:

- Cảm nhận về hình ảnh bà Tú qua bài thơ?

- Vì sao có thể nói: Tình thương vợ sâu nặng của TX thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú?

- Cảm nhận về con người Tú Xương qua bài thơ?



VI. DẶN DÒ:

- Làm bài tập phần Luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị hai bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương.

Câu hỏi: Trả lời những câu hỏi sau hai bài đọc thêm.


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

ĐỌC THÊM:

KHÓC DƯƠNG KHUÊ

( Nguyễn Khuyến )


I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Cảm nhận được tình bạn chân thành, thắm thiết của tác giả đối với bạn mình.

- Một số biện pháp nghệ thuật: nói giảm, nói tránh, điệp ngữ… được sử dụng hiệu quả trong bài.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài thơ « Thương vợ » của Trần Tế Xương.

- Phân tích hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú ?

- Nhận xét về nhân cách của ông Tú qua bài thơ ?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn.

+ GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK giới thiệu đôi nét về Dương Khuê, hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

+ HS: Dựa vào SGK giới thiệu .


+ GV: Yêu cầu HS đọc bài, thảo luận tìm bố cục bài thơ.
+ GV: Có thể chia bài thơ này thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?

+ HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài thơ

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh phân tích tình bạn thắm thiết thủy chung của hai người.

GV: định hướng:

+ Nỗi đau đớn lúc nghe tin bạn qua đời: nỗi đau mất bạn thấm cả vào trời đất, cây cỏ...

+ Phân tích các từ “thôi đã thôi rồi”, “man mác”, “ngậm ngùi”.

+ Nhớ lại những kỉ niệm thời còn đi học, lúc thi đậu và thời gian làm quan:

o Sớm hôm đèn sách;

o Tình bạn như có duyên cơ từ trước;

o Cùng nhau ngắm cảnh, ôn bài ngâm thơ, uống, rượu, ca hát, bàn bạc chuyện sách vở;

o Cùng nhau góp công sức xây dựng đất nước…

o Lần gặp nhau gần nhất vẫn thấy vui mừng vì cả hai còn khỏe mạnh.

+ Nhà thơ “trách” bạn vội vàng ra đi, vội “chán đời”, vội “lên tiên”.

+ Bạn mất đi, mọi thú vui ở đời không còn ý nghĩa gì: không mua và uống rượu, thơ không viết, giường không nằm, đàn không gảy.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh một số biện pháp nghệ thuật:

+ Nói giảm, nói tránh: thôi, về, lên tiên, để chỉ cái chết.

+ Những từ láy: man mác, ngậm ngùi,rụng rời, ngẩn ngơ để chỉ nỗi đau mất bạn.

+ Biện pháp lặp từ vựng tạo sự tha thiết, bâng khuâng trăn trở trong tâm trạng tác giả ( thôi, ai, cũng có lúc… )

+ Dùng những điển tích điển cố: đông bích, giường treo, đàn..


I. Tìm hiểu chung:

1. Dương Khuê :

- (1839 – 1902 ), quê Vân Đình, Ứng Hoà, Hà Đông (nay là Hà Tây).

- Đỗ tiến sĩ, là một nhà thơ lớn và là bạn thân của Nguyễn Khuyến.



2. Hoàn cảnh sáng tác:

Năm 1902, Nguyễn Khuyến viết bài thơ này khi hay tin Dương Khuê mất.



3 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: 2 câu đầu: Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất.

- Phần 2: Câu 3 - 22: Hồi ức về tình bạn đẹp.

- Phần 3: Còn lại: Bày tỏ nỗi đau mất bạn.



II. Hướng dẫn đọc thêm:
1. Nội dung: Những biểu hiện của tình bạn thắm thiết thủy chung giữa hai người.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời.

- Tâm trạng hồi tưởng lại những gì hai người đã trải qua.

- Sự trống vắng đến vô nghĩa, cuộc sống của nhà thơ sau khi bạn mất.



2. Những biện pháp nghệ thuật chính:
- Nói giảm nói tránh.
- Dùng từ láy.

- Dùng điệp từ, điệp ngữ.

- Dùng các điển tích, điển cố có hiệu quả.




V. CỦNG CỐ:

Tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài “Khóc Dương Khuê” ?



VI. DẶN DÒ:

- Học thuộc lòng bài thơ, bài học;

- Soạn bài: Đọc thêm: “Vịnh khoa thi hương” theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn của SGK.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


ĐỌC THÊM:

VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Tú Xương
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Cảm nhận được thái độ phản đối, tấm lòng yêu nước của nhà thơ.

- Thấy được tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ “Khóc Dương Khuê” và cho biết tình cảm của NK dành cho người bạn của mình ?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn.

- GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn ở SGK, tìm hiểu đề tài bài thơ.

- GV: Yêu cầu HS đọc bài thơ, lưu ý giọng điệu trào phúng cay độc, mạnh mẽ của nhà thơ.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự khác thường của kì thi.

+ GV: Cách giới thiệu trong hai câu thơ đầucó điều gì khác thường ?

+ GV: Giảng thêm:

Thủ đô ngàn năm văn vật lại không được tổ chức một sự kiện trọng đại của đất nước: thi tuyển chọn nhân tài. Từ “lẫn”: lẫn lộn, xáo trộn, bất thường.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hình ảnh sỉ tử và quan trường.

+ GV: Nhận xét về hình ảnh sĩ tử và quan trường?

+ GV: Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh và biện pháp nghệ thuật trong hai câu thực?

+ GV: Từ đó, em có cảm nhận như thế nào về cảnh thi cử lúc bấy giờ?

+ GV: Giảng thêm:

Sỉ tử: lôi thôi, nhếch nhác, không có tinh thần, thi cho có.

Quan trường: ậm ọe - nói không rõ, tiếng được, tiếng mất.

=> Đó cũng chính là hình ảnh thu nhỏ của chế độ phong kiến VN.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hình ảnh quan sứ, bà đầm trong cuộc thi.

+ GV: Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích của biện pháp nghệ thuật đối ở hai câu luận?

+ GV: Giảng thêm:

Có hình ảnh quan sứ, bà đầm xuất hiện là bất thường, tô điểm thêm vẻ mất trang trọng, nghiêm chỉnh của kì thi.



- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tâm trạng, thái độ của tác giả.

+ GV: Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi?

+ GV: Lời nhắn gọi của Tú Xương ở hai câu cuối có ý nghĩa gì?
+ GV: Giảng thêm:

Thái độ của nhà thơ: bất bình, phản đối, xót xa cho tình cảnh đất nước. Kêu gọi, nhắc nhở mọi người ý thức hơn về việc nước.



I. Tìm hiểu chung:
Thuộc đề tài thi cử, một đề tài khá đậm nét trong sáng tác của Tú Xương


II. Hướng dẫn đọc thêm:
1. Sự khác thường của kì thi thể hiện ở hai câu đầu:

- “Trường Nam thi lẫn với trường Hà

- “ Lẫn”: lẫn lộn, trộn lại không theo thứ tự và truyền thống như vốn có.

2. Hình ảnh sỉ tử và quan trường:
- Không có cái trang nghiêm, trọng đại vốn có mà trở nên lôi thôi, bầy hầy, nhếch nhác.

- Đảo ngữ làm cho cái nhếch nhác đó càng nổi bật.


 Tạp nhạp, lôi thôi của thi cử và cái nhố nhăng của xã hội Việt Nam trong buổi đầu giao thời.


3. Hình ảnh quan sứ, bà đầm trong cuộc thi:

- Là một sự bất thường, vô lí, nhục cho quốc thể.

- Đối: “lọng rợp trời” với “váy lê quét đất” càng làm cho không khí trường thi trở nên lố lăng

=> Thái độ bất bình, chua xót cho cảnh nước nhà.


4. Tâm trạng, thái độ của tác giả:

- Phản đối xót xa cho tình cảnh đất nước.


- Ý nghĩa tư tưởng của lời nhắn gửi ở hai câu cuối: những người trí thức, nhân tài của đất nước hãy tỉnh ngộ, hãy cứu lấy tình cảnh đất nước.



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương