Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang39/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42

3. Hướng dẫn học bài (2p)

- Về nhà làm bài 3

- Chuẩn bị bài sau: “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 100,101 Ngày soạn:



NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN

(TRÍCH : NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ_Huy-gô)



I. MỤC TIÊU :

- Hướng dẫn học sinh hiểu tình cảm yêu, ghét của Huy-gô đói với các nhân vật trong đoạn trích.

- Nắm được nghệ thuật tinh tế tác giả sử dụng trong việc tác giả tạo dựng tình huống và khắc hoạ nhân vật.

II. PHƯƠNG PHÁP: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra : (2p) Em hiểu thế nào là bình luận?

2. Bài mới: (85p)


HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC




I. T×m hiÓu chung

1. T¸c gi¶

+ HS:làm việc với SGK

Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Huygô.

+ HS:làm việc với SGK.

Dựa vào SGK tóm tắt truyện
Cho + HS:đọc hoặc đóng lại cảnh trong đoạn trích.

Nêu bố cục đoạn trích?

+ HS:làm việc với SGK
Cách miêu tả Gia-ve?( cái cười, cặp mắt, giọng nói..)

Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len, khi Giăn+ GV: an-giăng trở lại với tên thật của mình, tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn.

-Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người, nhất là Phăng-tin, ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép, phục tùng nghe theo Giăng Van-giăng, Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve)

Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng?


Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin?



+ HS:tìm.

Cách cư xử của hắn với Phăng tin, cho ta nhận xét gì về con người này?



+ HS:trao đổi, trả lời.

TIẾT HAI


Vì sao Giăng Vg bị truy đuổi, bị tù đày?

Khi Gia ve xuất hiện, ta thấy ông cư xử với phăng tin ra sao?

Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì?

Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin?

Vậy, em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích?

Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve?

Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền?


V.Huy-gô (1802-1885) nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà soạn kịch nổi tiếng của nước Pháp và thế giới.

Thơ: Những khúc ca phương Đông (1829)Lá thu (1831) Trừng phạt (1853)Mặc tưởng (1856)

Tiểu thuyết:

Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (1831),Những người khốn khổ (1862)

kịc+ GV: Héc-na-ni (1830)

2. Tóm tắt tiểu thuyết "Những người khốn khổ"

3. Bố cục

Ba phần:


- Phần một: từ đầu đến...chị rùng mình

(Giăng Van-giăng chưa mất hết uy quyền)

- Phần hai: Tiếp đó đến Phăng-tin đã tắt thở

(Giăng Van-giăng đã mất hết uy quyền)

- Phần ba: còn lại (Giăng Van-Giăng khôi phục uy quyền)

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1. Gia-ve hiện thân của con ác thú

Miêu tả Gia-ve, Huy-gô sử dụng lối so sánh ngầm:

+ Giọng nói: không phải tiếng người nói, mà là tiếng thú gầm.

+ Cặp mắt “như cái móc sắt, với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ”

+ Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng, xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ, trông như mõm ác thú, Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ, khi cười lại là một con cọp”

Gia-ve là con ác thú!

- Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý, hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá”

-Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú:

“Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm, như thôi miên con mồi)

“Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi)

+ Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính)

+ Hắn quát tháo trong nhà bệnh.

+ Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày...để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!”

+ Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp, một tên kẻ cướp, một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng, tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi”

+ Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo ...

Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ, có câm họng không?”...

2. Giăng Van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ

+ Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai

+ Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh

Thì thầm nói với Phăng-tin, nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật



Giăng Van-giăng và Phăng-tin

+ Hạ mình, để xin ba ngày đi tìm con cho ph.tin

- Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không thể cười), như một ảo ảnh lãng mạn, thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô. Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người!

**Quan niệm thứ nhất:

Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình, muốn thể hiện quyền lực, bắt mọi người phải phục tùng mình!

**Quan niệm của Huy-gô:

Người cầm qưyền là con người lí tưởng, được tất cả mọi người hướng tới. Đó là con người hiện thân của cái đẹp, cái thiện, có tâm hồn thánh thiện, cùng chia sẻ, nếm trải mọi nỗi khổ đau,

bất hạnh của con người. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy.



III. GHI NHỚ (SGK)

3. Hướng dẫn học bài (3p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: luyện tập..

RÙT KINH NGHIỆM
Tiết 102 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
I. MỤC TIÊU :

- Hướng dẫn học sinh nắm vững thao tác lập luận bình luận, biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc đọc-hiểu văn bản và làm văn.



II. PHƯƠNG PHÁP: Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: (2p): Những ẩn dụ mà Huy-gô gợi lên ở hình ảnh Gia-ve ?

2. Bài mới: (40p)


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: gợi dẫn + HS:giải quyết yêu cầu ở mục I trong SGK.

định hướng như bên.



+ HS:chọn vấn đề và viết.

+ GV: gọi + HS:trình bày. Lưu ý + HS:cách trình bày rõ ràng, có tính lịch sự, hấp dẫn.

+ GV: , + HS:nhận xét, đánh giá.


I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tìm hiểu chung: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch.”

2. Quy trìn+ + GV: :

I. Xác định kiểu bài: bình luận.

Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề, hoặc chọn một vài khía cạnh. Vd: nói cảm ơn,xin lỗi; giao tiếp với bạn bè...

Bài viết có bố cục ba phần, phần thân bài có thể có hai luận điểm:

1: Thực trạng lời ăn tiếng nói của + HS:hiện tại...,

2: Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực..

II. Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài.

II. + HS:VIẾT BÀI.

IiI. tr×nh bµy luËn ®iÓm võa diÔn ®¹t tr­íc líp.



3. Hướng dẫn học bài (3p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Soạn bài: Về luân lí XH ở nước ta.

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 103, 104 Ngày soạn:



VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

(Tríc+ + GV: :" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY"- Phan Châu Trinh)



I. MỤC TIÊU: Giúp hs:

- Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí, khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.

- Thấy được sức thuyết phục của bài diễn thuyết.

II. PHƯƠNG PHÁP: + GV: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 2p): Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh.

2. Bài mới: (85p)

Trọng tâm:dũng khí của nhà CM:vạch trần thực trạng đen tối của XH.Một p. c chính luận đặc sắc


HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG




I. GIỚI THIỆU

1. Tác giả

+ HS:làm việc với SGK

Nhận xét của em về cuộc đời Phan Châu Trinh?

+ GV: định hướng như bên.

Ông chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân chủ, đấu tranh hợp pháp, không tán thành bạo động cách mạng.

Sau đó ông sang Pháp, tranh thủ sự giúp đỡ của hội Nhân quyền Pháp, đòi chính phủ Pháp ở Đông Dương phải cải thiện bầu không khí chính trị, chống khủng bố, đàn áp, sưu thuế...Song việc không thành.

Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh?



+ HS:nêu theo SGK.

+ HS:làm việc với SGK

Nêu xuất xứ văn bản?

Nêu bố cục văn bản?

+ HS:làm việc theo nhóm

Nêu quan niệm của tác giả về luân lí xã hội?

Tác giả nhận định nền luân lí xã hội ở nước ta như thế nào?

+ HS:thảo luận nhóm


ý nghĩa của những dẫn chứng đó ?

Tác giả khẳng định lập luận bằng những dẫn chứng nào

(13 dẫn chứng)


Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào?

Kì vọng của tác giả được dựa trên cơ sở nào?

Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ?

Tiết hai

+ HS:nhắc lại nội dung chính đã học?
Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?

+ HS:làm việc theo nhóm

Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này?

Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội?

Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào?

+ HS:làm việc theo nhóm




- Quê: tỉnh Quảng Nam)

-Năm 1901, ông đỗ Phó bảng, có ra làm quan một thời gian ngắn rồi cáo về

-Ông có sang Trung Quốc, Nhật Bản để xem xét thời cuộc.

- Năm 1908, bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm.

- Chủ trương đấu tranh bất bạo động.

- Năm 1925, ốm nặng và mất ngày 24. 3 . 1926. Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước.

*Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu thế kỷ XX

Các sáng tác:

+ Đầu Pháp chính phủ thư (1906)

+ Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915)

+ Tây Hồ thi tập (1904-1915)



2. Văn bản

a. Xuất xứ:

Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn thuyết vào đêm 19 . 11 . 1925 tại nhà hội thanh niên Sài Gòn

b. Bố cục: Ba phần

- Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí quốc gia bị tiêu vong

- Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta

- Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn.

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1. Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả

-Ở phương Tây, luân lí phát triển qua ba giai đoạn:Gia đình, quốc gia, xã hội

-Nêu rõ quá trình hình thành, phát triển.

-Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người; Quan tâm đến gia đình, quốc gia và cả xã hội.

-Việt Nam chưa có luân lí xã hội

Thứ nhất: Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước)

Thứ hai: Luân lí xã hội như ở phương Tây, ta chưa có ý niệm gì hết.

-Dẫn chứng:

+Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội), “ngày nay...chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy thôi. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu rồi”

+ Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai”

+Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi.

+Không phát huy được tính đoàn thể, công ích

+Tri thức thì ham quyền tước, bả vinh hoa...

+Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân

+Vua quan không quan tâm gì tới dân

+Dân càng nô lệ càng ngu, ngôi vua càng lâu dài, quan lại càng phú quý.

+Một người làm quan cả nhà có phước...

+Đua chen, chạy chọt để được làm quan...

+Xưa Nho học là cử nhân, tiến sĩ; nay Tây học là kí lục, thông ngôn.

+Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy phép..

+Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng, cai tổng để được ngồi trên, ăn trước...

ý nghĩa:

Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội

Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực

Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả

+ Xót xa trước thực trạng của người dân

+ Đả kích vua quan Nam triều thối nát...

+Thái độ được thể hiện bằng giọng điệu câu văn chính luận (hình ảnh, ví von, so sánh, sử dụng thành ngữ, tục ngữ, câu cảm thán)

Sắc sảo, trong lập luận (lí trí), xót xa. lo lắng. căm giận (tình cảm)



2. Khát vọng của Phan Châu Trinh

-Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây...luân lí xã hội cụ thể, để so sánh, đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế, có một nền luân lí xã hội thực sự.

+Dân Việt Nam phải có đoàn thể

+Có dân trí

+Hiểu luân lí xã hội

Có như vậy, nước mình mới giành tự do, độc lập

Mỗi người dân:

-Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân

- Làm tròn ý thức công dân

-Tinh thần hợp tác

- Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam

=>Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước, thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh.



III. NHẬN XÉT

Sức hấp dẫn của văn diễn thuyết thể hiện trong đoạn tríc+ + GV: :

+ Lập luận rõ ràng rành mạch

+ Lời văn giàu cảm xúc

+ Nêu cao ý thưc dân chủ, đánh đổ phong kiến

+ Kế hoạch rõ ràng

-Thương xót đồng bào mình.

- Căm ghét bọn quan lại Nam triều

- Lo lắng cho đất nước, kì vọng vào tương lai.

+ Yêu con người, yêu đất nước, quan tâm tới vận mệnh của dân tộc, xót xa thương cảm với người dân và vận mệnh của đất nước

+ Căm giận bọn quan lại thối nát....

+ Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng: dân trí nước mình quá thấp kém, muốn giành độc lập phải truyền bá luân lí xã hội, gây dựng đoàn thể, xây dựng ý thức công dân.




3. Hương dẫn học bài (3p)

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: soạn bài đọc thêm.

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 106. Đọc thêm:



TIẾNG MẸ ĐẺ_NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC

(Nguyễn An Ninh)



I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh

- Nắm được những nét chính về nội dung, nghệ thuật của bài chính luận xuất sắc này, nắm được ý nghĩa thời sự của vấn đề lập luận

-Thấy được sức thuyết phục và tấm lòng của tác giả thể hiện trong bài viết.

II. PHƯƠNG PHÁP: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: (3p):Quan niệm của Phan Châu Trinh về luân lí xã hội?

2.Bài mới: 40p

Trọng tâm: tầm quan trọng của tiếng mẹ đẻ



HOẠT ĐỘNG CỦA + GV: VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK


Bài viết là một văn bản chính luận xuất sắc

Vấn đề chính của bài viết?


Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán?


Cách phê phán của tác giả?

Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc, vì sao?

Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả?

Tính chất thời sự của bài viết?




I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả

- Nguyễn An Ninh (1900-1943)

- Nhà văn, nhà báo, nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945

- Quê: xã Mĩ Hoà, huyện Hóc Môn, tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh)

-Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920, ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. Năm 1922, ông trở về nước. Ông nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó, diễn thuyết chống đế quốc.

Năm1939, ông bị đi đày ở Côn Đảo, bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943.



2. Tác phẩm:

- Bài chính luận này, được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh



II. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

Lí do:


+ Nội dung đề cập một vấn đề về đời sống chính trị xã hội

+ Sử dụng ngôn ngữ chính luận

+ Hệ thống luận điểm. luận cứ rõ ràng

+ Có đánh giá, bàn bạc, phê phán

+ Thể hiện rõ thái độ lập trường của người viết.

- Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức.

Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định)

+ Hiện tượng Tây hoá (học đòi)

+ Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây, nước, rượu khai vị, cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương....

Nhẹ nhàng, thâm thuý, sâu sắc (dùng từ ngữ, dẫn chứng chính xác...)

Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc, yêu nước)

+ Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận

mệnh dân tộc (d. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt)

+ Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với.....tự do của mình.

+ Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài...

*Quan niệm đúng đắn:

- Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt

- Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài

- Con người cần biết nhièu thứ tiếng...

+ Thời kì bài viết ra đời: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nhưng khuyến khích tiếp thu tinh hoa văn hoá phương Tây (học tiếng Pháp)

+ Thời đại chúng ta: yêu cầu học ngoại ngữ...



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương