Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà



tải về 3.72 Mb.
trang38/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42

3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

  • Luyện tập củng cố bài cũ :Thử viết câu sau bằng cách đổi vị trí các từ, rồi nhận xét đặc điểm loại hình tiếng Việt.

  • Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Tôi yêu em

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 93 Ngày soạn:



TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Củng cố kiến thức về nghị luận nói chung, nghị luận XH nói riêng.

Rèn luyện kĩ năng tự đáng giá để hoàn thiện những bài viết tiếp theo.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình kết hợp với vấn đáp



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I. NHẮC LẠI YÊU CẦU CỦA BÀI VIẾT

1. Đề:

I. Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong cân sau:

Trăm năm trong cõi người ta,

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

.( Nguyễn Du)

B. Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “ bệnh thành tích”- một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đến sự phát triển của xã hội hiện nay.

2. Xác định yêu cầu chính

- Kiểu bài: nghị luận XH

- Các thao tác cần dùng: phân tích, so sánh,bác bỏ

- Bố cục : ba phần

- Về liên kết, hành văn..

II. XÂY DỰNG DÀN Ý CHO BÀI VIẾT

+ GV: dùng câu hỏi để + HS:xây dựng các câu trả lời theo phương án đã soạn trong tiết bài viết.

Câu A.

- Nghĩa sự việc: lâu nay, chữ tài và chữ mệnh ghét nhau.

- Nghĩa tình thái: tỏ ý không hài lòng với sự việc ấy (khéo là)

Câu II.

Bài làm của + HS:phải đảm bảo các ý chính sau:

- Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.

- Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”.

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối.

- Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm.



III. NHẬN XÉT,TRẢ BÀI VIẾT VÀ NHẮC NHỞ

1. + GV: nhận xét, đánh giá chung về bài viết: về kiểu bài; về nội dung, về bố cục; về khả năng vận dụng các thao tác lập luận.

- + GV: công bố kết quả cụ thể:

+ Số bài đạt loại TB, khá: số lượng

+ Số bài đạt loại yếu, kém: số lượng

- + GV: phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công của bài viết.

2. + GV: trả bài và yêu cầu + HS:đổi bài cho nhau để sửa chữa, rút kinh nghiệm.

Bài làm của + HS:phải đảm bảo các ý chính sau:

- Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.

- Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”.

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối.

- Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm.



+ GV: dặn + HS:chuẩn bị cho bài viết tiếp theo.

Tiết 94 : Ngày soạn:



TÔI YÊU EM

  • A. Puskin –


I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

Thấy được vẻ đẹp trữ tình Pu-skin: giản dị,trong sáng, tinh tế cả về hình thức ngôn ngữ lẫn nội dung tâm tình.

Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành, say đắm, vị tha của Pu-skin.

II. PHƯƠNG PHÁP :diễn dịch, quy nạp, giảng giải, vấn đáp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: ( 2p) kiểm tra việc soạn bài của HS

2. Tiến trình bài dạy (40p)

Trọng tâm: vẻ đẹp thơ trữ tình của Puskin; những phức cảm tinh tế giữa lí trí và tình cảm của NVTT.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ HS:làm việc với SGK

Những nét chính về cuộc đời của Pu-skin?

Sự nghiệp sáng tác của

Pu-skin ?


Đặc điểm thơ Pu-skin ?

Nêu bố cục bài thơ ?

Đọc bốn câu thơ đầu

Tâm trạng nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào?



+ HS:đọc câu 5 và 6

Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện qua những từ ngữ nào?



+ HS:đọc câu 7 và 8
Em có suy nghĩ gì về lời cầu chúc này?

“Hết rồi tình đã vỡ tan

Anh hôn lần chót đôi bàn chân em

Những lời chua xót thốt lên

Anh nghe lời đáp của em hết rồi”

(Không đề-Puskin)

+ HS:làm việc theo nhóm

Thủ pháp nghệ thuật chính

trong bài thơ?


I. GIỚI THIỆU

1. Tác giả:

- Pu-skin (1799-1837)

- A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở

Mát-xcơ-va.

- Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ, sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do,

- Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát.

1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng giữa ông với Đăng-téc, một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng chủ mưu).

- Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết, tinh tế, chân thực ,giản dị

- Sự nghiệp sáng tác rất phong phú, đa dạng

2. Bố cục

Ba phần


+Phần một: bốn câu đầu

(Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình)

+Phần hai: câu 5 và câu 6

(Thể hiện nỗi đau khổ tuyệt vọng)

+Phần ba: hai câu còn lại (Sự chân thành vị tha, cao thượng của nhân vật trữ tình)

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN



1. Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình

-Giãi bày, chân thành, thừa nhận giản dị, đáng yêu

“Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố Hữu)

-Chừng có thể: quá khứ

Ngọn lửa tìn+ GV: ấp ủ, dai dẳng cháy đến nay.

Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm xúc:

“Không để em phải bận lòng” “Hồn em phải gợn bóng u hoài”

- Lí trí mách bảo, lệnh cho con tim phải ngừng yêu, tự dập tắt ngọn lửa tình yêu

- Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân vật em được phần nào hé mở qua các từ “em bận lòng”, “hồn em gợn bóng u hoài”



2. Tâm trạng đau khổ của nhân vật trữ tình

- “Âm thầm” “không hi vọng”

- “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen”

- Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình yêu đơn phương

+Vô vọng một phía.

+Đau khổ , ghen tuông , ích kỉ, nhưng lí trí đã chiến thắng, tôi không rơi vào trạng thái thấp hèn, ích kỉ của tình yêu thường tình!



3. Lời cầu chúc chân thành cao thượng

- Dâng hiến, chân thành, cao thượng, thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ, để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em!

- Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. Hàm ẩn trong đó là lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy, đâu bằng đợi anh”. Yêu say đắm, chân thành và đau khổ, nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành.

- Tôn vinh phẩm giá con người, dẫu tình yêu không thành, nhưng vẫn để lại dấu ấn đẹp, đó chính là tâm hồn trong sáng của Pu-skin.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà (2p)

- Đọc thuộc bài thơ

- Đọc thêm: bài thơ số 28

RÚT KINH NGTHIỆM:

Tiết 95 Ngày soạn:

ĐỌC THÊM: BÀI THƠ SỐ 28
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

vÒ néi dung vµ nghÖ H­íng dÉn häc sinh c¸ch t×m hiÓu vµ n¾m ®­îc nh÷ng nÐt chÝnh thuËt cña bµi th¬.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : vấn đáp, làm việc cá nhân
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 2 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Tình cảm cao thượng của nhân vật trữ tình trong bài thơ tôi yêu em?

- Chuẩn bị bài mới:

2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút)

Trọng tâm: Tình cảm của nhân vật trữ tìn+ GV: bày tỏ chân thực


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC






I. BÀI HỌC

II. LUYỆN TẬP

Tiết 96 Ngày soạn:



LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Củng cố KT và kĩ năng viết TSTT

Tập viết TSTT theo định hướng của SGK.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thực hành, kết hợp ôn luyện.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 2 phút)

- Kiểm tra bài cũ: nêu cách viết TSTT..

- Chuẩn bị bài mới: xem việc + HS:viết TSTT một nhà thơ đã học.

2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút)

Trọng tâm: luyện tập


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

Tìm hiểu tình huống trong SGK

+ GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục I trong SGK và trả lời các câu hỏi:

Tình huống nêu trong SGK có gì đáng lưu ý?

Quy trình viết TSTT gồm mấy bước?

+ GV: gợi dẫn, + HS:thảo luận trao đổi trả lời.

Hướng dẫn trình bày TSTT trước lớp.

Xưng hô: thưa…

Trình bày tên người đươc giới thiệu vào tổ chức.

Nêu năm sinh, quê quán, chức vụ…của người được GT.

Trình bày những thành tích, kinh nghiệm… trong học tập, công tác của người được GT.

Lời kêu gọi và cảm ơn.

+ HS:khác nhận xét cách trình bày của bạn


I. BÀI HỌC

1. Tình huống trong SGK có những điểm cần lưu ý sau:

Giới thiệu một đoàn viên ưu tú( người trẻ tuổi, có thể là HS,SV tiêu biểu có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể…)

Tham gia ứng cử vào BCH hội LHTN của thành phố hoặc tỉnh( một tổ chức đoàn thể của tuổi trẻ, mang tính XH hóa cao)

2. Quy trình gồm các bước sau:

Xác định mục đích, yêu cầu viết TSTT.

Xác định nội dung trình bày trong bản TS.

Tìm hiểu người GT để có những thông tin cần thiết.

Viết bản TSTT.

3. Trình bày bản TSTT vừa viết.


II. LUYỆN TẬP

+ GV: bổ sung bài tập cho + HS:làm.(mỗi tổ 1 nv)

Viết TSTT các nhân vật sau: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Xuân Diệu.



3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

Luyện tập củng cố bài cũ : làm tiếp BT ở lớp

Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Người trong bao.

RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 97 – 98 Ngày soạn:

NGƯỜI TRONG BAO

( A. Sê-khốp)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát, cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX, qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.

Hiểu được nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật điển hình, sáng tạo biểu tượng, cách kể chuyện,giọng điệu mỉa mai. Củng cố khả năng phân tích NV và khái quát chủ đề của truyện.

Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao, háo danh, giáo điều, xu nịnh, sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng, trung thực, có lí tưởng.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Đọc hiểu, nhận xét, vấn đáp, trao đổi, thuyết giảng.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 2 phút)

  • Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc và nhận xét bài thơ Tôi yêu em của Puskin

  • Chuẩn bị bài mới: kiểm tra việc soạn bài của HS.

2. Tiến trình bài dạy ( 85 phút)

Trọng tâm:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ


NỘI DUNG

+ GV: giới thiệu bài.

Hướng dẫn tìm hiểu tg,tp.



+ HS:đọc, tóm tắt tiểu dẫn

+ GV: nhấn mạnh vị trí, vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.

Đọc hiểu tp

Yêu cầu + HS:đọc tp, phân chia bố cục.

Chân dung nv chính được cụ thể hóa bằng những chi tiết nào?( phục trang, cách sinh hoạt).Có gì đặc biệt trong bức chân dung ấy?

Tìm hiểu phân tích lối sống của Bê-li-cốp.

Câu nói cử miệng của y là câu nào? Nó nói lên điều gì?

Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái ấy là gì? Vì sao?

Nhận xét, đánh giá lối sống ấy?



+ HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi.

HẾT TI61T 1, SANG TIẾT 2.

NHỮNG TỪ ngữ, h. a nào có thể khái quát tính ca`1ch và con người của Bê-li-cốp?

Lối sống của hắn ảnh hưởng ra sao đến người xung quanh?



+ HS:làm việc theo nhóm và trả lời.

Vì sao Bê-li-cốp chết?

(Phân tích nguyên nhân xa gần)

Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế nào?



+ HS:thảo luận, đại diện phát biểu.

+ HS:đếm số lượng từ bao trong truyện

Chỉ ra những ý nghĩa của hình ảnh này?



+ HS:trao đổi, phát biểu.

Từ phần phân tích trên, có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào?



+ HS:phát biểu.

Theo em, ở truyện này, Sê-khốp đã thành công ở những phương diện nt nào?



+ HS:trao đổi việc đóng vai. Viết đoạn kết mới.

I. I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả:

1860 – 1904: nhà văn Nga, nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. Đương thời được viện Hàn lâm Nga vinh danh.

Các tp chín+ GV: Anh béo và anh gầy, Con kì nhông, Vườin anh đào..

2. Tác phẩm:

Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX.Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị, chẳng hạn Bê-li-cốp _người trong bao.

Bố cục: mở truyện (cuộc trò chuyện trong đêm trăng) ; thân ttruyện (về cuộc đời và tính cách của Bê-li-cốp); kết truyện (nhận xét của người nghe truyện)

II. ĐỌC - HIỂU

1. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp.

- Được vẽ bằng những nét thật rõ, thật kì quái và dần được bổ sung tô đậm.

- Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt, nhỏ bé.

- Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao, không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì.

- Người ta gọi y là người trong bao.

- Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ, tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài.

- Nhút nhát, sợ hãi hiệ tại nhưng ngợi ca,tôn sùng quá khứ. Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc, giáo điều.Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ, tình cảm đầu đời với Va-ren-ca

- Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì.

- Tự tin, tự hào về cách sống gương mẫu, trong sạch của mình, nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ, khinh ghét, chế giễu mình.Do vậy, khi bị vẽ tranh châm biếm, thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp, bị cư xử thô bạo, hắn không hiểu, không chấp nhận được.

- Hèn nhát,cô độc,máy móc, giáo điều, thu mình trong bao.



2. Về cái chết của Bê-li-cốp.

- Nguyên nhân:

+ Vì bị ngã đau,lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa.

+ Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.

+ Sâu xa hơn, đó là cái chết tất yếu.Tạng người và cách sống của y,trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.

+ Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất, bền vững nhất.

- Tình cảm, thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi, căm ghét, bị ám ảnh sâu sắc; khi y chết, họ thấy nhẹ nhàng, thoải mái.Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ.


  • Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga.

3. Hình ảnh biểu tượng: cái bao.

- Nghĩa đen: vật dụng để bao, gói đồ vật , hàng hóa..

- Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bê-li-cốp

- Nghĩa biểu tượng: kiểu người, lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm, ngăn chặn tự do..?



4. Chủ đề tư tưởng của truyện.

- Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao, lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH.

- Cảnh báo, kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống, cách sống, không thể mãi sống hèn nhát, vô vị tự mãn như thế mãi.

5. Đặc sắc nghệ thuật.

- Ngôi kể thứ 3, khách quan; truyện lồng trong truyện.

- Giọng kể : mỉa mai, châm biếm mà bình thản.

Xây dựng nhân vật điển hình

- Đối lập giữa các kiểu người.

- Xây dựng biểu tượng

- Kết thúc truyện có lời bình luận và làm nổi rõ chủ đề cuả. truyện

III. TỔNG KẾT
IV. LUYỆN TẬP

1. Nhập vai Bê-li-cốp kể lại truyện.

2. Viết lại đoạn kết.


3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

  • Luyện tập củng cố bài cũ : làm BT

  • Chuẩn bị bài mới: soạn “Người cầm quyền khôi phục uy quyền.”

RÙT KINH NGHIỆM

Tiết 99 Ngày soạn:



THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
I. MỤC TIÊU :

Hướng dẫn học sinh hiểu và nắm được nội dung, tác dụng và cách vận dụng thao tác lập luận bình luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học.



II. PHƯƠNG PHÁP: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: ( 2 p)

Em hiểu thế nào là bình luận? (Bình luận trên đài, báo...)



2. Bài học: (40 p)

Trọng tâm: mục đích, yêu cầu, tác dụng của BL


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC




I. TÌM HIỂU CHUNG

1.B×nh luËn vµ t¸c dông cña b×nh luËn

Nêu định nghĩa SGK



-Bình luận: là bàn bạc, đánh giá về sự đúng sai, thật giả, lợi hại của các hiện tượng đời sống như: ý kiến, chủ trương, sự việc, con người, tác phẩm vh...

So sánh với phân tích, bình giảng văn học?

-So với phân tích, bình giảng văn học, bình luận không nhằm tìm ra bản chất, cái hay, cái đẹp của vấn đề mà đi sâu vào đánh giá vấn đề.

Nêu tác dụng của thao tác bình luận?



Tác dụng:

Khẳng định cái đúng? sai? tốt? xấu? lợi? hại?

Khen ngợi cổ vũ cái tốt; phê phán cái dở cái sai...

Mục đíc+ GV: làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.


Nêu yêu cầu với người tham gia bình luận?



2. Yêu cầu của bình luận

-Người tham gia: có lập trường tư tưởng tiến bộ, vững vàng, có kiến thức và hiểu biết cuộc sống.

-Bài bình luận: có ba phần như các thao tác làm văn khác.


+ HS:làm việc với SGK.

+ GV: v định hướng 3 bước của việc BL

II. CÁCH BÌNH LUẬN

Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.

Nêu một cách ngắn gọn, trung thực,rõ ràng, khách quan.



Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.

Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.


+ HS:Ngữ văn bản SGK

Vờn đáp, + HS:chọn lựa câu trả lời đúng.

Có mấy bước khi làm bài BL.

+ GV: giảng rõ thêm.
+ HS:đọc và làm BT
Gợi ý.


III. LUYỆN TẬP

Bài 1. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV:

Giải thích giúp người đọc hiểu; chứng minh giúp người đọc tin; bình luận là bày tỏ quan điểm.



Bài 2. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận, vì có nêu ra nguyên nhân, hậu quả của TBGT. Ngoài ra,tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT, mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập.


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương