Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang35/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   42

3 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2p

Bài cũ : Thực hiện bài tập 4 SGK trang 179

Bài mới: chuẩn bị tiếng Việt

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 60 Ngày soạn:


PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Có những hiểu biết về PV và trả lời PV, một hoạt động không thể thiếu trong XH vă minh.

- Nắm được một số kĩ năng PV và trả lời PV, nhất là việc đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.

- Thấy được sự cần thiết phải có thái độ khiêm tốn, biết lắng nghe, chia sẻ trong giao tiếp với mọi người



II. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đọc hiểu, trao đổi. thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Bản tin là gì?

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: Cách giao tiếp trong hỏi và trả lời PV



HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: tìm hiểu M Đ và tầm qaun trọng của PV và trả lời PV.



+ HS:đọc, tìm hiểu mục I và trả lời.

Kể một số h đ PV và trả lời PV đã biết.

Cho biết mục đích của PV và trả lời PV?

PV và trả lời PV có vai trò gì đối với XH?

H đ 2: tìm hiểu những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động PV.

+ GV: yêu cầu + HS:đọc, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi trong SGK. + GV: gợi dẫn, để + HS:trao đổi, trả lời.

Tìm hiểu yêu cầu đối với người trả lời PV.



+ GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục III và trả lời các câu hỏi trong SGK.

+ GV: gợi dẫn, để + HS:trao đổi, trả lời.

Một + HS:đọc rõ, chậm, ghi nhớ.





I. MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG PV VÀ TRẢ LỜI PV

1. Các hoạt động PV và trả lời PV thường gặp:

- Một chính khách, một quan chức, một doanh nhân trả lời báo chí.

- Một bài PV đăng trên báo.

- Khi người ta đi tìm việc làm



2. Mục đíc+ + GV: :

- Để biết quan điểm của một người nào đó.

- Để thấy tầm quan trọng, ý nghĩa XH của vấn đề đang được PV.

- Để tạo lập quan hệ XH.

- Để chọn người phù hợp với công việc.

3. Vai trò:

Biểu hiện một XH văn minh, dân chủ, tôn trọng các ý kiến khác nhau về môt vấn đề.



II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG PV.

1. Công việc chuẩn bị

I. Xác địn+ GV: chủ đề, mục đích, đối tượng, phương tiện pv

II. Hệ thống câu hỏi PV phải: ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với mục đích và đối tượng PV; làm rõ được chủ đề, sắp xếp, liên kết hợp lí.

2. Thực hiện cuộc PV

I. Ngoài hệ thống câu hỏi chuẩn bị, cần có những câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh để cuộc PV không bị máy móc, hết nhanh vừa không lan man.

II. Người PV phải có thái độ thân tình, đồng cảm, lắng nghe và chia sẻ thông tin với người trả lời.

3. Biên tập sau khi PV.

I. Người PV không được tự ý thay đổi nội dung câu trả lời. Phải cảm ơn người trả lời.

II. Có thể ghi lại một số cử chỉ, điệu bộ của người trả lời để người đọc hiểu rõ hơn tình huống câu nói

III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI TRÀ LỜI PV.

1. Người trả lời PV cần có những phẩm chất:

- - Thẳng thắn, trung thực; dám chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

Trả lời trúng chủ đề, ngắn gọn, sâu sắc, hấp dẫn.

2. Người trả lời PV có thể dùng những ví von, so sánh mới lạ hoặc những cách đặt câu hỏi ngược lại gây ấn tượng , bất ngờ.



3 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2p

Bài cũ : Thực hiện bài tập 4 SGK trang 179

Bài mới: chuẩn bị tiếng Việt

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 61,62 Ngày soạn 12 . 12. 2007


VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
I. MỤC TIÊU . Gíup HS:

- Nắm được những đặc điểm chính của thể loại bi kịch.Trên cơ sở đó hiểu và pt được xung đột kịch cơ bản, tính cách, diễn biến tâm trạng những nv chính tong hồi 5 của vở bi kịch.

- Nhận thức được quan điểm nt của Nguyễn Huy Tưởng, thái độ ngưỡng mộ, trân trọng tài năng của tg đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lại rơi vào tình trạng bi kịch, mâu thuẫn không giải quyết được giữa khát vọng lớn lao và thực tế xh không tạo điều kiện để thực hiện khát vọng ấy.

- Đặc sắc nt bi kịch của Nguyễn Huy Tưởng qua vở bi kịch ấy.



II. PHƯƠNG PHÁP: đọc phân vai, thảo luận, vấn đáp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

2. Bài học: 85p

Trọng tâm: Mâu thuẫn xung đột cơ bản của hồi kịch, vở kịch.

Tính cách và tâm trạng của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong vở kịch.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1:+ GV: giới thiệu về tg và bài học.

H đ 2: Tìm hiểu khái quát

+ HS:đọc tiểu sử và tóm tắt tp

+ GV: nhấn mạnh những ý cơ bản về :

Tác giả


Tá c phẩm.

Bổ sung: bkls lấy đề tài trong ls, tôn trọng sự thật. Mt ko thể giải quyết. Nv bk: anh hùng, nghệ sĩ, con người có khát vọng cao đẹp, cũng có khi sai lầm phải trả giá, phải hi sinh cho li tưởng. kết thúc bk: bi thảm, giá trị nhân văn, cái đẹp được khẳng định, tôn vinh.

H đ 3: Đọc phân vai đoạn trích.

H đ 4: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.



+ GV: Theo em, vở bk Vũ Như Tô được xây dựng trên cơ sở những mâu thuẫn xung đột cơ bản nào?Vì sao em nhận ra điều đó?

+ HS:thảo luận, trả lời.

+ GV: giảng, định hướng ý.

Hết tiết 61, sang tiết 62.



+ GV: tiếp tục nhắc lại những xung đột, mâu thuẫn cơ bản và định hướng cho + HS:ghi.

+ GV: Có thể khái quát tính cách VNT như thế nào? Trong đoạn trích, ông đang ở tình thế ra sao?

+ HS:suy nghĩ, trả lời.

+ GV: định hướng, giảng về tài năng, nhân cách, lí tưởng,hoài bão của VNT.

+ GV: Ở hồi 5, tâm trạng VNT đang băn khuăn day dưt điều gì? Vì sao? Ông chọn cách giải quyết nào? Vì sao ống cương quyết nhất thiêt khống nghe lời Đan Thiềm?

+ HS:trao đổi theo cặp trả lời.

+ GV: định hướng, giảng giải.+ GV: Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết?

+ HS:phân tích liên hệ, so sánh, trả lời.

+ GV: định hướng, giảng giải.

H đ 5: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập.

Mâu thuẫn thứ nhất được tg giải quyết dứt khoát hay không và như thế nào?

Mâu thuẫn thứ 2 có được nhà văn giải quyết dứt khoát hay không và giải quyết như thế nào? Vì sao?

Đọc ghi nhớ.


I. GIỚI THIỆU

1. Tác giả.

- Nguyễn Huy Tưởng ( 1912 -1960), quê Hà Nội. - Có những Tp nổi bật trong hai lĩnh vực: kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: “ Vũ Như Tô”, “Đêm hội long trì”,” Lũy hoa”..



2. Tác phẩm.

- Là vở bi kịch 5 hồi viết về một sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516, 1517 dưới triều Lê Tương Dực.

- Tóm tắt: SGK

1. Những mâu thuẫn cơ bản

I. Mâu thuẫn xung đột giữa nhân dân lao động lao khổ, lầm than với bọn hôn quân bạo chúa sống xa hoa trụy lạc.

II. Mâu thuẫn giữa quan niện nghệ thuật cao siêu, thuần túy muôn đời và lợi ích thiết thực của nhân dân.

- Người nghệ sĩ thiên tài không thể thi thố tài năng, đem lại cái đẹp cho cho đời, cho đất nước trong một chế độ thối nát, dân phải sống trong đói khổ lầm than.

- Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuật thì rơi vào tình thế đi ngược lại với lợi ích thiết thực của nhân dân. Nếu xuất phát từ lợi ích trực tiếp của nhân dân thì không thực hiện được lí tưởng nghệ thuật.

2. Tính cách và diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô.

- Là một nghệ sĩ, một kiến trúc sư thiên tài nghìn năm chưa dễ có một.

- Nhân cách, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả, gắn bó với nhân dân.

- Ông nhất mực cho rằng mình có công chứ không có tội. Ước mong, khao khát của ông là đẹp đẽ, chỉ do thợ, các đại thần không hiểu ông. Nhưng có An Hòa hầu, người đời sau hiểu ông.

- Bạo loạn xảy ra, ông không trốn mà vẫn tin vào sự chính đại quang minh của mình, hy vọng mình sẽ thuyết phục được An Hòa hầu.

- Thực tế không như ảo tưởng của ông: Đan Thiềm bị bắt, Cửu Trùng Đài bị đốt mà người ra lệnh là An Hòa hầu. Ông cất lên lời than xé ruột trong tâm trạng tuyệt vọng, phẫn uất.



3. Đan Thiềm

- Trong mắt Lê Tương Dực và những người nổi loạn thì nàng là một cung nữ già đa sự, gian díu với VNT.

- Với VNT, nàng là một tri kỉ, tri âm duy nhất.

- Nàng say mê tài hoa siêu việt của người nghệ sĩ sáng tạo cái đẹp.



III. TỔNG KÊT

Qua tấn bi kịch của VNT, tác giả đã đặt ra những vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thuở về mqh giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa ....................................................................... của muôn đời với ..................................................... của nhân dân.

Đọan tích thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật kịch của NHT: ngôn ngữ kịch ......................., có tính tổng hợp cao; dùng ngôn ngữ, hành động của nhân vật để khắc họa ...................., miêu tả tâm trạng, dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào.


3. Hướng dẫn học bài: 3p

Bài cũ: làm bt ở trang 53.

Bài mới: soạn “ Tình yêu và thù hận”.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý hơn về đặc điểm bi kịch lịch sử để + HS:hiểu

Tiết 63, 64 Ngày soạn: 14 . 12 . 2007



THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU. Giúp hs:

- Ôn tập, củng cố những kiến thức và cách sử dụng một số kiểu câu đã học.

- Tích hợp với các VB văn đã học.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và kĩ năng lĩnh hội VB.



II. PHƯƠNG PHÁP: Ôn, rèn pt câu, nhân xét mlh của câu với các câu khác trong vb.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 3p Thế nào là câu bị động, thế nào là khởi ngữ, là trạng ngữ chỉ tình huống?

2. Bài học: 85p

Trọng tâm:TH ba kiểu câu thường gặp.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Thực hành kiểu câu bị động.



+ GV: gợi cho + HS:nhớ lại kt về câu b đ đã học ở lớp 7

Kiến thức về câu bị động, câu chủ động

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác.

- Câu b đ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của vật, người khác hướng vào.

- Việc chuyển đổi qua lại giữa hai loại câu này là nhằm liên kết các câu trong đoạn.

- Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động:

Chuyển từ (hay cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị, được vào sau từ, cụm từ ấy.

.( không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động)

Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.



+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs.

H đ 2 : Dùng kiểu câu có khởi ngữ.



+ GV: gợi dẫn + HS:ôn kt về khởi ngữ đã học ở lớp 9.

KN là thành phần đứng trước CN để nêu lê đề tài được nói tới trong câu.Trước KN thường có các qht về, đối với.

Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs

hết tiết 63, chuyển tiết 64.

Tiết 64.

+ HS:làm bt 3 phần II. ở bảng, + GV: cho các + HS:khác nhận xét.

H đ 3: kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

Trạng ngữ là gì? Vị trí, dâu hiệu, công dụng cuả nó?

Định hướng:Về ý nghĩa: là trp chỉ thời gian, cách thức,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích sự việc diễn ra trong câu.



Về hình thức: Giữa TN và CN thường có một khoảng nghỉ khi nói và một dâu phẩy khi viết.

Công dụng: Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nd của câu được đầy đủ chính xác.

Nối kết các câu các đoạn với nhau , góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.


Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs

+ GV: cho + HS:đọc và trả lời phần tổng hợp trong SGK.



I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG

1.I. Câu bị động ( b đ):” Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả..”

II. Chuyển thành câu chủ động: “ Chưa người đàn bà nào yêu hắn cả.”

III. Thay thế, nhận xét: câu không sai nhưng không nối tiêp ý của câu trước.Câu trước đang nói về “ hắn”, nên câu tiếp nên tiêp túc chọn “hắn “ làm đề tài. Muốn vậy phài dùng câu bị động.

2.. Xác định câu bị động: “ Đời hắn chưa bao giờ…bàn tay người đàn bà.”

Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước. Duy trì đề tài nói về “ hắn”.



3. + HS:tự làm ở nhà.

II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ.

1.I. Câu có khởi ngữ: “ Hành thì nhà thị may lại còn.”. Khởi ngữ là “ hành”.

II. So sánh với câu: “Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:”

+ Hai câu có nghĩa tương đương.

+ Câu có kn liên kết tốt hơn với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành( hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Nên viết như NC là tối ưu.

2. Lựa chọn câu C vì:

Câu A chuyển đề tài, không duy trì đ t “tôi”.

Câu B là câu bị động tạo cảm giác nặng nề.

Câu D không giữ được nguyên vă lời nhận xét của mấy anh bộ đội.



3.I. Xác định :

Khởi ngữ: “ Tự tôi”

Dấu hiệu về ngắt quãng: dấu phẩy (,).

Tác dụng của khởi ngữ: tiếp tục đề tài có quan hệ liên tưởng: đồng bào – tôi.( đã có ở câu trước)



II. Đầu câu thứ 2 có khởi ngữ: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

Dấu hiệu: dấu phẩy (,)

Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với câu đã nói trong câu đi trước.( tình yêu ghét, niềm vui buồn,ý đẹp xấu).

III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG.

1.I. Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

II. Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ.

III. Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai VN. Hai VN này có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là “ Bà già kia”. Nhưng viết như ban đầu thì câu nối tiếp ý rõ ràng hơn với câu trướIII.



2. Chọn câu C, vì:

Dùng câu A, thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.

Dùng câu B thì lặp CN: Liên.

Dùng câu C thì sự LK của các câu yếu hơn.



IV. TỔNG HỢP VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VB.

1. Thành phần CN trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu.

2. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB, hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết.



3. Hướng dẫn học bài. 2p

Bài cũ: nắm vai trò, vị trí của các dạng câu, tp câu đã học.

Bài mới: chuẩn bị Tình yêu và thù hận.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý hơn việc rèn kĩ năng trình bày cho HS
Tiết 65,66 Ngày soạn 16 . 12 . 2007

TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

(Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu được t. y cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ của R&J. Diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc.

- Sức mạnh của t. y chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù.

II. PHƯƠNG PHÁP: đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 3 p : Em hiểu như thế nào về lời đề từ ở SGK trang 193?

2. Bài học 85p

Trọng tâm: Tóm tắt vở kịch; Tâm trạng của R&J


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Dẫn vào bài: + GV: nói sơ qua về thời Phục hưng, về tg, về tp.

H đ 2: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.

+ HS:trình bày về tg theo tiểu dẫn.

+ GV: nhấn mạnh và bổ sung.

+ HS:tóm tắt vở kịch R& J

+ GV: nhắc lại cho + HS:nhớ.Bổ sung một số chi tiêt khác.

Đọc diễn cảm phân vai đoạn trích.



+ HS:tự xem chú thích chân trang.
H đ 3: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.

+ GV: Đ T có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý nt gì?

+ HS:quan sát, tìm sự khác nhau , pt, phát biểu.

+ GV: định hướng, giảng giải, khẳng định.

Hết tiết 65, chuyển tiết 66.


H? Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó hiện ra trong lời thoại 2 nv như thế nào?Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc đến thù hận trong khi tỏ tình?

+ HS:liệt kê, so sánh, phát biểu..

+ GV: định hướng, giảng giải.

+ GV: H. a thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của R nói lên điều gì?Sao ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Mạnh suy nghĩ về J hướng so sánh của chàng vào đâu? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J?

+ HS:thảo luận trả lời, + GV: định hướng giảng giải.
+ GV: So với tâm trạng của R, tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì?

+ HS:trả lời, + GV: định hướng, giảng.

+ GV: Lời thoại thứ 2,3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng?

+ HS:phân ti21ng, trả lời; + GV: định hướng, giảng.

+ GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao?

+ HS:pt trả lời. + GV: giảng.

H? T. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào?



+ HS:thảo luận, trả lời. + GV: định hướng.

H đ 4: Hướng dẫn tổng kết.

Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào?



I. GIỚI THIỆU.

1. Tác giả.

- 1564- 1616. Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sô với 37 vở kịch. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J, Ô- ten- lô, Mác-bét..



2. Tác phẩm.

- Ra đời khoảng 1594, 1595, gồm 5 hồi. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn- ta –ghiu ở thành Vê-rô-na.

- Tóm tắt( SGK)

II. ĐỌC HIỂU

1. Hình thức lời thoại.

- 6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.

( đảm bảo sự trung thực tha thiết)

Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại.

- 10 lời thoại sau là lời đối thoại.
2. Tình yêu trên nền thù hận.

- Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai người trong suốt cuộc gặp gỡ, đối thoại.

- Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái nhiều hơn.

-Cả hai ý thức được sự thù hận, nhưng có nỗi lo chung là lo không có được t. y của nhau.

- Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền.T. y của họ ko xung đột với thù hận đó.

-Sự khẳng định quyết tâm xây đắp t. y của hai người.



3. Tâm trạng của Rô- mê- ô.

- Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R, chàng trai đang yêu.

- Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này.

- Giu –li ét xuất hiện bất ngờ, R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí.

- Tiếp theo, chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung, so sánh, ước mong. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn, say đắm.

4. Tâm trạng của Giu-li-et.

- Nàng yếu đuối hơn, dễ bị tác động hơn.

- Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ, thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không.Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời.

- Lời thoại thứ 2,3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình, thuộc về mình.

- Khi nói với R, nàng băn khoăn, lo lắng cho sự an nguy của hàng. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” cho thấy trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu.

5. Tình yêu bất chấp hận thù.

Trong đoạn trích, t. y chưa xung đột với hận thù, chỉ diễn ra trên nền hận thù. Thù hận bị đẩy lùi, chỉ còn tình yêu, tình đời bao la.





tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương