Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang34/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   ...   42

3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: làm bài tập, học bài.

Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”

RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 53, 54 Ngày soạn . . 2007

CHÍ PHÈO

(Nam Cao)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu và phân tích các nhân vật trong truyện: Bá Kiến, thị Nở, nhất là Chí Phèo; qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm.

- Nghệ thuật của kiệt tác: xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, cách kể chuyện, ngôn ngữ, giọng điệu.

II. PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu, bình giảng, thảo luận.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 3p Nêu quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.

2. Bài học : 85p

Trọng tâm: hình tượng nhân vật Chí Phèo



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài.

H Đ 1: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.



+ GV: nói gọn: Dựa vào những người thật việc thật mà NC chứng kiến và nghe kể. Bức xúc, tg viết thành truyện năm 1941.

Nhan đề truyện:

Cái lò gạch cũ: nơi đầu tiên Chí bị bỏ rơi, nơi Chí có con có thể bị bỏ rơi, quy luật, hiện tượng Chí Phèo.

Đôi lứa xứng đôi: do Lê Văn Trương đặt, hướng vào chủ đề chuyện tình CP- TN.

Chí Phèo: nhà văn lấy tên nhân vật chính để đặt tên cho nhân vật.

H Đ 2: Đọc kể tóm tắt: + HS:chủ yếu đọc ở nhà, + GV: chọn một số đoạn tiêu biểu đọc tại lớp.

H Đ 3: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.

Vì sao nói , làng Vũ Đại là hình ảnh nông thôn thu nhỏ của VN trước 1945.

RA TÙ TRONG CƠN SAY ĐẾN NHÀ BK GÂY SỰ

+ GV: giới thiệu ngắn gọn cuộc đời của CP.

Ba giai đoạn trong c đ CP:1. Từ lúc ra đời cho đến khi bị đẩy vào tù; do CP quá lương thiện và BK quá độc ác ghen tuông.2. Từ khi CP ra tù cho đến khi gặp thị Nở. 3. Khi bị thị Nở từ chối đến khi tự sát



+ HS:đọc lại đoạn mở đầu Chí vừa đi vừa chửi.

+ GV: Vì sao CP lại chửi bới lung tung như vậy? Có phải chỉ vì say, không làm chủ ý thức hay vì còn những lí do khác nữa? Nhận xét ngôn ngữ kể, tả phân tích tâm lí của tg.

+ HS:nêu nhận xét trả lời.+ GV: giảng.

+ GV: Vì sao CP chửi mà không ai lên tiếng? Và vì sao hắn lại chửi chính những người sinh ra mình?

+ HS:suy nghĩ trả lời. + GV: giảng lại.

+ HS:kể lại tóm tắt đoạn CP đến nhà BK gây sự.

+ GV: Phân tích hình dáng, cách ăn mặc và lời nói, cử chỉ, hành động của CP sau khi ra tù. Qua đó nhà văn muốn nói gì?

MỐI TÌNH CP- TN



+ GV: kể ngắn gọn về lai lịch thị Nở, về hoàn cảnh găp gỡ của 2 người.

+ GV: Khi tỉnh dậy, CP thấy gì và nghe những gì? Tâm trạng của Chí như thế nào? Tại sao lại có sự chuyển biên như vậy?

+ HS:đọc, tìm hiểu trả lời, G v định hướng,giảng thêm.

Phân tích hình ảnh bát cháo hành của thị Nở.



+ HS:thảo luận phát biểu.

+ GV: bình giảng thêm.

+ GV: Khi bị thị Nơ từ chối, CP có những diễn biến tâm lí như thế nào? Tâm trạng ây dẫn đến kết quả gì?

+ HS:phát hiện phân tích.+ GV: giảng thêm.

CUỘC TRẢ THÙ VÀ TỰ SÁT CỦA CP.



+ GV: dẫn dắt, lí giải nguyên nhân sâu xa và ý nghĩa của việc Cp đến nhà BK chứ không phải đến nhà thị Nở.

+ GV: Phân tích những lời đối thoại lần cuối cùng giữa CP & BK.

+ HS:phân tích. + GV: xác nhận, giảng.

+ GV: vì sao CP lại giết BK mà không đòi tiền như mọi khi? Ý nghĩa của hành động này?

+ HS:trả lời.

H Đ 4: TÌM HIỂU NHÂN VẬT BÁ KIẾN

Cho + HS:phát hiện những nét tiêu biểu trong cách cư xử, tính điển hình của nhân vật này.

+ GV: giảng thêm.

H Đ 5: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.



+ HS:đọc ghi nhớ.

Nêu những cái mới sáng tạo trong truyện ngắn CP.

G T N Đ: ngay cả khi bị tàn phá, bóc lột, tha hóa người nông dân vẫn có bản chất lương thiện; tố cáo tội ác của bọn cường hào, thực dân.

C N H T: bức tranh nghèo khó của nông thôn VN trước 1945. trong đó có những người bị bần cùng hóa, bị hủy hoại cả nhân hình và nhân tính.




I. GIỚI THIỆU

1. Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề tp.

- Hoàn cản+ GV: việc thật, người thật tg được chứng kiến hoặc nghe kể ở làng mình.

- Nhan đề: Cái lò gạch cũ, Đôi lứa xứng đôi, Chí Phèo.

2. Đọc kể tóm tắt.

II. ĐỌC HIỂU VB

1. Làng Vũ Đại- hình ảnh thu nhỏ của nông thôn VN trước cách mạng tháng Tám.

- Là không gian nghệ thuật của truyện, nơi các nhân vật sống và hoạt động.

- Thành phần dân cư: những kẻ thống trị với các phe cánh của Bá Kiến, đội Tảo, bát Tùng..; những người nông dân bị thống trị, bóc lột, trong đó có một bộ phận hóa côn đồ, lưu man+ GV: Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo.

2. Hình tượng nhân vật Chí Phèo.

I. Một tuổi thơ bất hạnh, một người nông dân hiền lành vô cớ bị đẩy vào tù.

- Thân phận mồ côi, không cha không mẹ, sống và làm thuê cho nhiều người.

- Hiền lành, từng “ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải..”

- Bị Bá Kiến ghen, đẩy vào tù vô cớ. Ở tù về biến thành một người hoàn toàn khác.



II. Ra tù, trong cơn say, đến nhà Bá Kiến gây sự nhưng bị kẻ thù mua chuộc.

- Điển hình cho một bộ phận nông dân bị lưu manh hóa.

- CP chửi tất cả, chửi lung tung một phần vì say rượu, nhưng chính là phản ứng của hắn trước cuộc đời: tâm trạng bất mãn, sự bất lực, bế tắc, cô đơn tột cùng.

- Việc CP chửi Bá Kiến và rạch mặt ăn vạ: thể hiện cái hung hãn, lưu manh, côn đồ của CP,ý thức phản kháng liều lĩnh, trong bế tắc và tuyệt vọng.

- Cách ứng xử của BK cho thấy bản lĩnh cáo già, gian manh của hắn.

III. Mối tình Chí Phèo_ thị Nở.

- Lần đầu tiên nhận thấy những âm thanh cuộc sống xung quanh, ý thức được sự tồn tại của mình.



Nhớ lại quá khứ xa xôi với những ước mơ bình dị như bao người dân quê khác

Nghĩ đến hiện tại ốm đau, nghĩ về tương lai cô độc với tuổi già, hắn thấy lo sợ.

- Mô tả tâm lí tinh tế, hợp lí.

- Ý nghĩa hình ảnh bát cháo hàn+ + GV: :

+ Với thị Nở, đó là bát cháo tình nguyện, bát cháo tình yêu, tình người.

+ Với Chí Phèo, nó vừa là biểu hiện của tình ngươi ,vừa là niềm hi vọng, sự cứu rỗi.

Tâm trạng: ngạc nhiên, xúc động, vừa vui vừa buồn, ăn năn, hối hận.” Thấy thèm làm hòa với mọi người..”

=> Lương thiện , đáng thương .

Thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn. Thể hiện tài năng nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí của nhà văn.

- Khi bị thị Nở từ chối: ngạc nhiên, thích chí. Khi hiểu rõ thì ngẩn người ra, sửng sốt, không nói nên lời.Gọi thị lại, níu lại.

- Uống rượu say, xách dao đi trả thù: giết BK, tự sát.

=> CP coi khát khao trở về cs lương thiện cao hơn tính mạng. Cảm quan hiện thực nhạy bén của tg: mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết bằng hành động quyết liệt.



3. Hình tượng Bá Kiến.

- Điển hình cho bọn địa chủ cường hào ở nông thôn VN trước 1945: gian xảo, lọc lõi, đục khoét dân lành không nương tay bằng nhiều thủ đoạn.

- Triết lí sống : mền nắn rắn buông, thứ nhất sợ kẻ anh hùng thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân; trị không được thì dùng…

GHI NHỚ: SGK CP là một kiệt tác của văn xuôi VN hiện đại.Qua truyện ngắn này,NC khái quát một hiện tượng XH ở nông thôn VN trước CM:một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa. Nhà văn đã kết án đanh thép cái XH tàn bạo tàn phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động, đồng thời, khẳng định bản chất lương thiện của của họ, ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính.CP là một tp có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ.

CP thể hiện tài năng truyện ngắn bậc thầy của NC: xây dựng thành công những nhân vật điển hình bất hủ; nghệ thuật trần thuật linh họat, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ;ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc.




3 Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ : học bài. Viết cảm nhận của bản thân sau khi học tp. Tìm những bài thơ nói về mối tình CP TN.

Bài mới: Soạn các bài đọc thêm

RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 55 Ngày soạn:

THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nâng cao nhận thức về vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liện kết ý trong VB

- Luôn có ý thức cân nhắc, lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu; có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói vầ viết .

II. PHƯƠNG PHÁP: giao tổ thảo luận, trả lời, + GV: tổng hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Nêu hiểu biết của em về câu.

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: trật tự của các bộ phận trong câu ở mỗi trường hợp cụ thể.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: + GV: giới thiệu bài học.

H đ 2: + HS:tiến hành làm bài tập theo nhóm: chia làm 5 nhóm.

H đ 3: đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhân xét. + GV: tổng hợp.

+ GV: yêu cầu + HS:lật lại trang có ngữ cảnh câu văn để

làm bài


Tiến hành tương tự như với phần I. Bài 2 , cho + HS:phân tích và chọn lựa. Hoặc + HS:đã chọn đúng thì + GV: yêu cầu H s giải thích.


I. TRẬT TỰ TRONG CÂU ĐƠN

1. Trả lời các câu hỏi.

I. Không đảo trật tự hai vế này được vì không đảm bảo ý đe dọa của Chí Phèo.

II. Nam Cao đặt trật tự như vậy là nhấn mạnh đặc tính rất sắc, phù hợp với mục đích uy hiếp, đe dạo Bá Kiến.

III. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao, nên đảo vậy là phù hợp.

  • Tùy ngữ cảnh và mục đích mà có cách sắp xếp khác nhau của các bộ phận.

2. Chọn câu a vì trọng tâm thông báo là rất thông minh. Trọng tâm này dẫn tới kết luận ở câu sau.

3. Sắp xếp vị trí trạng ngữ tùy vào ngữ cảnh và trọng tâm thông báo.

I. Câu đầu kể sự việc, nên trước là nêu thời gian, sau là nêu chi tiết, diễn biến.

II. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành động, phần thời gian dặt giữa câu, vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. Điều này đảm bảo sự liên kết ý.

III. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông báo một tin mới, trọng tâm thông báo: thời gian làm dâu. Và vì tp chính của câu là tin đã biết. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp.

II. TRẬT TỰ TRONG CÂU GHÉP

1. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép.

I. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì…xa xôi) cần đặt sau vế chính( Hắn..buồn). .Mặt khác vế in đậm tiếp tục khai triển ý ở những câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước, còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau.

II. Vế chỉ sự nhượng bộ( tuy..) đặt sau để bổ sung một thông tin cần thiết.

2. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây, nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nói về thời kì trước đây. Còn câu đầu nói về những năm gần đây. Đây là đoạn dd, các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. Nên:

- Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước.

- Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c.


3 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2p

Bài cũ : ôn tập kt về câu

Bài mới: Đọc trước Bản tin. Chuẩn bị 1 tổ một tờ báo.

RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 56 Ngày soạn:

BẢN TIN

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nắm được yêu cầu về nội dung, hình thức của BT và cách viết BT.

- Viết được bản tin ngắn p. a các sự việc trong trường và môi trường XH gần gũi.

- Có thái độ trung thực, thận trọng khi đưa tin.



II. PHƯƠNG PHÁP: thảo luận, vấn đáp, + GV: tổng hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Nêu đặc trưng của NN báo chí.

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: cách viết BT



HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: + HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn.



+ HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. + GV: gọi + HS:trả lời.

+ GV: tổng hợp lại

Riêng câu 5, cho + HS:thảo luận, trả lời.


H đ 2 + HS:tìm hiểu cách viết BT.

Khai thác lựa chọn tin.

+ HS:đọc lại BT và dùng kq trả lời ở phần I để trả lời.

Căn cứ vào đó + HS:tiếp tục trả lời câu b.



+ HS:thảo luận nhóm để trả lời câu c.

Viết BT



+ HS:đọc 2 BT ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ HS:đọc ghi nhớ

Hướng dẫn + HS:giải các BT.( có tờ báo minh họa trực quan)




A BÀI HỌC

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA BẢN TIN.

1. BT thông báo kq kì thi Ô- lim- pích Toán của đoàn + HS:VN. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của + HS:VN, thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài.

2. BT có tính thời sự, vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin.

3. Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết, vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT.

4. Các sự kiện trong BT như thời gian, địa điểm, kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác, làm người đọc tin vào những thông tin đó.

5. BT phải đảm bảo tính thời sự, tin phải có ý nghĩa XH, nội dung thông tin phải chân thực, chính xác.

II. CÁCH VIẾT BẢN TIN.

1. Khai thác và lựa chọn tin

I. Tên của BT đều khái quát nội dung tin: sự kiện và kết quả của sự kiện.

Ngoài cách nêu khái quát sự kiện và kq, nhan đề BT còn có thể lựa chọn một chi tiết hấp dẫn nhất với cách trình bày gây hứng thú, tò mò cho người đọc.

BT thường đặt nhan đề ngắn gọn gồm một cụm từ. Cũng có thể là một câu trần thuật, câu nghi vấn ngắn gọn.

II. Phần mở đầu nêu khái quát về sự kiện và kq.

III. Phần triển khai nêu cụ thể chi tiết hơn sự kiện(cắt nghĩa nguyên nhân, kq sự kiện)

2. Viết bản tin

II. LUYỆN TẬP

1. Các sự kiện ở a,b,d,e có thể viết BT.

2. Giống nhau: cung cấp tin tức.

Khác nhau: BT chỉ thông báo tin tức; quảng cáo ngoài tin tức còn mời chào khách hàng mua sp; phóng sự điều tra dài hơn,có phân tích, bình luận..



3. Bản tin vắn không có nhan đề, chỉ in đậm TT chính.


3 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2p

Bài cũ : đọc báo, xem và nhận xét vài bản tin.

Bài mới: Soạn các bài đọc thêm.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 57,58 Ngày soạn:

Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh)

VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc)

TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan)

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu và tự đọc- hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945.



II. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đọc hiểu, trao đổi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2. Bài học: 86p

Trọng tâm: Nội dung, nghệ thuật của VB.



HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: đọc hiểu VB CHA CON NGHĨA NẶNG.



+ GV: cho + HS:gạch chân những thông tin chính trong SGK, tr 164

+ HS:kể tóm tắt nội dung.

+ HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích.

+ HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.

+ GV: tổng hợp, định hướng cho + HS:ghi kt.

H đ 2: đọc hiểu vb VI HÀNH.



+ HS:đọc tiểu dẫn, nắm các thông tin chính, gạch chân ở SGK.

Hết tiết 57, chuyển tiết 58.



+ HS:đọc kể tóm tắt truyện.

+ HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB.

+ GV: tổng hợp, định hướng cho + HS:ghi bài.

Tiến hành tương tự đối với bài TINH THẦN THỀ DỤC.





I. CHA CON NGHĨA NẶNG.

1. Đoạn trích nằm ở phần gần cuối truyện khi anh Sửu trở về nhưng không được gặp các con mà phải ra đi.

2. Tình cha với con: Sửu là người cha bất hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng không khi nào quên con. Biết các con yên bề, sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con,thì sẵn sàng ra đi.

Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ, bộc trực, kiên quyết, hiếu nghĩa: lo lắng, thương yêu, nghe lời cha

3. Tình huống giàu kịch tín+ GV: cuộc trở về bí mật của anh Sửu, rồi vội vàng ra đi.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai cha con; cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức.

4. Tính cách của người Nam Bộ: thẳng thắn, mộc mạc, bộc trực, giàu tình nghĩa, phân minh, dứt khoát.

5. Nghệ thuật kể chuyện:

- Theo trình tự thời gian.

- Miêu tả nhân vật: ít tả tâm lí tả trực tiếp và rành mạch, chú ý nhiều đến lời nói và hành động.

- Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ, dùng phương ngữ.



II. VI HÀNH

1. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện.

Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài; giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua; giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp.



2. Tình huống truyện độc đáo.

- Nhầm lẫn những người da vàng với Khải Định của cặp tình nhân trẻ; nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp.

- Tình huống này làm tăng tính khách quan, hấp dẫn ; tăng tính trào phúng và đả kích, tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định.

3. Hình tượng vua Khải Định.

- Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng, châm biếm, đả kích .

- Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn, cảm nhận, đánh giá của người Pháp.

- Lố lăng , cổ hủ, vua như hề, ham ăn chơi, làm bù nhìn mất thể diện quốc gia.



III. TINH THẦN THỂ DỤC

1. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo.

- Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng tinh thần thể dục thời trước Cách mạng.

+ Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch, cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau.

+ Ba cảnh sau: những cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan.

+Cảnh tróc nã dữ dội, cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh.

2. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản ở đây là ở nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi, lẩn trốn của dân làng.


3 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2p

Bài cũ : đọc báo, xem và nhận xét vài bản tin.

Bài mới: Soạn các bài đọc thêm.

RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 59 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Viết được bản tin ngắn p. a các sự việc trong trường và môi trường XH gần gũi.

- Có thái độ trung thực, thận trọng khi đưa tin.

II. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đọc hiểu, trao đổi. thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Bản tin là gì?

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: Phân tích, hướng dẫn viết ban tin



HOẠT ĐỘNG C ỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Phân tích các bản tin cụ thể.



+ GV: cho + HS:đọc bản tin 1 SGK và nhận xét.

+ HS:nhận xét, + GV: xác định.

+ HS:đọc BT 2 SGK và nhận xét.

+ GV: xác nhận.

+ GV: hướng dẫn + HS:sắp xếp BT 3 cho phù hợp.

H đ 2: Hướng dẫn viêt BT.



+ GV: hướng dẫn + HS:viết một bản tin cụ thể.Lưu ý + HS:về thời gian, địa điểm diễn biến sự việc


I. PHÂN TÍCH CÁC BẢN TIN

1. Bản tin 1

I. Cấu trúc:

Câu đầu mở đầu BT

Các câu tiếp theo là diễn biến của các sự kiện.

Câu cuối cùng là nhận xét, đánh giá về thực trạng “ bình đẳng giới”.



II. Dung lượng : trung bình

III. Loại: bản tin bình thường.

2. Bản tin 2

I. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007”

II. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó, ta chuyển thành tin vắn.

3. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn.

II. HƯỚNG DẪN VIỀT BẢN TIN

+ HS:viết bản tin.


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương