Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang32/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   ...   42

3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: học bài.

Bài mới: soạn bài Chữ người tử tù.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 40 Ngày soạn: . . 2007



NGỮ CẢNH

I. MỤC TIÊU.Giúp HS:

- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảng giao tiếp, đông thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mqh với ngữ cảnh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Quy nạp bằng vấn đáp, tích hợp với KT tiếng Việt đã học ở lớp 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2p Nêu những nhân tố của hoạt động giao tiếp.

2. Bài họIII. 41p

Trọng tâm: khái niệm ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh.



HOẠT ĐỘNG CỦA THÂY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ 1: Hình thành khái niệm ngữ cảnh cho hs.



+ GV: giới thiệu bài bằng một câu chuyện cần quan tâm đến ngữ cảnh ( vd chuyện “Mất rồi!”)

+ HS:phân tích ngữ liệu trong SGK.

1. Câu “ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” nếu đột nhiên nghe câu nạy thì ta không thể hiểu được.

2. Đặt ttrong bối cảnh phát sinh ra câu nói, ta có thể hiểu.

Câu nói đó là của chị Tí bán hàng nước.

Chị nói câu này với những người bán hàng xung quanh mình( chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm)

Chị nói câu này vào một buổi chiều tối, tại một phố huyện nhỏ trong lúc mọi người đều chờ khách hàng.

Họ là những “người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vào hàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếu thuốc lào.”

Rộng hơn, câu nói trên diễn ta trong bối xca3nh XH VN trước CM tháng Tám.

Nhờ bối cảnh trên ta mới hiểu ý nghĩa câu nói của chị Tí.

+ GV: Vậy, theo em ngữ cảnh là gì?

+ HS:trả lời, + GV: nhắc khái niệm chính xác và cho + HS:ghi bài.

H Đ 2: Tìm hiểu các nhân tố của ngữ cảnh.



+ GV: Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào?

Các nhân tố của ngữ cảnh có quan hệ như thế nào?



+ HS:trao đổi, trả lời.

+ GV: củng cố, cho + HS:ghi bài.

H Đ 3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.

Cho + HS:tìm hiểu mục III, và trả lời các câu hỏi.

Cho biết vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình sản sinh VB?

Vai trò của ngữ cảnh đối với việc lĩnh hội VB?

+ HS:trao đổi, + GV: gợi dẫn và khẳng định kiến thức, cho + HS:ghi bài.

2 + HS:đọc ghi nhớ.

H Đ 4: Hướng dẫn luyện tập.

+ HS:đọc BT, làm bài lên bảng, + GV: gợi ý.

1. Đây là hai câu trong bài VTNSCG. Câu này xuất phát từ bối cản+ GV: tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi, nhưng chưa thây lệnh quan. Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù.

2. Câu thơ của HXH gắn liền với tinh huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi. Hiện thực được nói tới là hiện thực bên trong, tức tâm trạng ngậm ngùi, chua xót của nhân vật trữ tình.

3. Từ hoàn cảnh XH VN thời bấy giờ, hoàn cảnh sống của nhà thơ, ta có thể hiểu bà Tú là người phụ nữ tần tảo, hi sinh vì chồng con.


I. KHÁI NIỆM.



Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH.

1. Nhân vật giao tiếp.

Người tạo lập, người lĩnh hội.



2. Bối cảnh ngôn ngữ.

- Bối cảnh giao tiếp rộng.

Địa lí, kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội..

- Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Nơi chốn, thời gian và các sự việc xảy ra xung quanh.

- Hiện thực được nói tới.

Hiện thực bên ngoài các NVGT, hoặc hiện thực bên trong tâm trạng con người.

3. Văn cảnh.

Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại, dạng nói hay dạng viết, nằm trước hay sau một đơn vị ngôn ngữ khác.



III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH.

1. Đối với người nói (viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn.

Ảnh hưởng, chi phối nội dung lời nói, câu văn.



2. Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn.

Là căn cứ để lĩnh hội đúng lời nói, câu văn.





3. Hướng dẫn học bài ở nhà 2p.

Bài cũ: Làm các bài tập còn lại, học ghi nhớ.

Bài mới: Soạn bài:” Chữ người tử tù”.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 41,42 Ngày soạn . . 2007


CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

( Nguyễn Tuân )



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao, đồng thời hiểu thêm về quan niệm nghệ thuật của Nguyễ Tuân qua nhân vật này.

- Hiểu và phân tích được nghệ thuật của thiên truyện: tình huống truyện độc đáo, không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình.

II. PHƯƠNG PHÁP: đọc diễn cảm, gợi mở,thảo luận,phát biểu, giảng giải.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra:2p Phân tích hình ảnh bóng tối và ánh sáng trong truyện Hai đứa trẻ.

2. Bài họIII. 86p

Trọng tâm: Hình tượng nhân vật Huấn Cao. Nghệ thuật của truyện.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: dẫn vào bài: về Nguyễn Tuân, về Cao Bá Quát, giá trị của hình tượng Huấn Cao.Có thể trưng ra hoặc viết một chữ dạng thư pháp.

H Đ 1: Hướng dẩn tìm hiểu khái quát.



+ HS:đọc và tóm tắt những ý chính trong SGK về tg, tp.

+ GV: nhấn mạnh những điểm chủ yếu cho + HS:nắm bài, ghi hoặc gạch chân ở sách.

+ HS:đọc, kể tóm tắt, chia bố cục.

Đọc diễn cảm với giọng chậm, trang trọng, cổ kính.

Nhận xét cách đọc.+ HS:kể lại.

Chia bố cục. + GV: công nhận, góp ý.



+ HS:đọc,giải thích từ khó.

+ GV: giới thiệu nghệ thuật thư pháp.

H Đ 2: Đọc hiểu chi tiết tp.



+ GV: Hình tượng Huấn Cao được tg xây dựng bằng bút pháp nào; với biện pháp nào là chủ yếu?

+ HS:trả lời.

+ GV: định hướng:

Bp lãng mạn lí tưởng hóa, biệ pháp đối lập tương phản.



+ GV: vẻ đẹp của nv H.Cao được thể hiện trên những bình diện nào?

+ HS:trả lời. + GV: định hướng 3 khía cạnh.

+ GV: yêu cầu + HS:phân tích, chứng minh từng phẩm chất qua những chi tiết tiêu biểu.

+ GV: hình tượng viên quản ngục có phải là người xấu, kẻ ác không?

Vì sao ông ta lại biệt đãi Huấn Cao như vậy?

Có phải ông tìm mọi cách để xin chữ không? Nghĩa của cụm từ: biệt nhỡn liên tài được em hiểu như thế nào?

Lời nói cuối cùng của quản ngục thể hiện điều gì?



+ GV: Tại sao chính tg viết đây là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ? Ý nghĩa tư tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ.

+ HS:bàn bạc thảo luận, trả lời.

+ GV: giảng lại

H Đ 3: Hướng dẫn tổng kết.



+ HS:đọc ghi nhớ SGK.

Điểm chung giữa viên quản ngục và Huấn Cao?

Vì sao nói, văn của Ng. Tuân vừa cổ kính vừa hiện đại, lại giàu chất tạo hình?



I. TIỂU DẪN.

1. Tác giả.

- Nguyễn Tuân (1910- 1987), quê Hà Nội.

- Là nhà văn xuất sắc cả giai đoạn trước và sau CMT 8.

- Ông nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút.

- Các tp chín+ GV: Vang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa….

2. Tác phẩm.

- Chữ người tử tù trích trong tập truyện “ Vang bóng một thời.”( 1940).

- Bố cục:

+ Từ đầu…rồi sẽ liệu: cuộc trò chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và tâm trạng của quản ngục.

+ Sớm hôm sau…..trong thiên hạ: cuộc nhận tù, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với ông Huấn Cao trong nửa tháng ở nhà lao tỉnh Sơn.

+ Cảnh cho chữ cuối cùng

II. ĐỌC HIỂU.

1. Hình tượng nhân vật Huấn Cao.

I. Một người nghệ sĩ tài hoa.

- Viết chữ” rất nhanh và rất đẹp”. Tài viết chữ Hán - nghệ thuật thư pháp

- “ Chữ ông HC đẹp lắm, vuông lắm…có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.

=> Ca ngợi tài của HC, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mìn+ GV: kính trọng, ngưỡng người tài, trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.



II. Một con người có khí phách hiên ngang.

- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.

- Văn võ toàn tài cả.

- Khinh bỉ coi thường bọn tiểu nhân đắc ý.

- Bình tĩnh ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt.

- Lên tiếng mắng quản ngục.

=>Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất.

III. Một nhân cách, một thiên lương cao cả.

- Không vì quyền lực hay danh lợi mà ép mình viết chữ, cho chữ.

- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục => coi thường , cư xử cao ngạo.

Khi biết tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục



  • ngạc nhiên, băn khuăn rồi cho chữ, coi qủan ngục như bạn tri âm.

Huấn Cao là một anh hùng_ nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.

2. Viên quản ngục.

- Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái đẹp.

- Say mê tài hoa và nhân cách của Huấn Cao, tự biết thân phận của mình (so với HC) nên bất chấp kỉ cương nhà tù biệt đãi chân thành HC.

- Tư thế và lời nói cuối truyện chứng tỏ ông đã thức tỉnh. Điều này khiến hình tượng quản ngục đáng trọng hơn.



3. Cảnh cho chữ.

- Về nội dung: khắc họa rõ hình tượng hai nhân vật chính.

- Về nghệ thuật: bút pháp lãng mạn, lí tưởng hóa, biên pháp tương phản.

- Là cảnh tượng xưa nay chưa từng có vì:

+ Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiên lương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tối đang tồn tại, trị vì.

+ Trật tự thông thường bị đaỏ lộn: kẻ cho là tử tù, người nhận là qủan ngục.

Âm thanh, ánh sáng, mùi vị, không gian càng làm nổi bật bức tranh bi hùng này.

=>Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác.



III. GHI NHỚ

(SGK)








3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: học bài, trả lời các câu hỏi ở phần luyện tập.

Bài mới:Chuẩn bị luyện tập thao tác LL so sánh.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 43 Ngày soạn . . 2007



LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố về lập luận nói chung, lập luận so sánh nói riêng.

- Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng Việt đã học.

- Vận dụng LLSS để làm sáng tỏ một quan điểm, một ý kiến.



II. PHƯƠNG PHÁP: Ôn, luyện thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2p Thế nào là lập luận so sánh? So sánh tương đồng là gì? So sánh tương phản là gì? Ví dụ.

2. Bài học

Trọng tâm: vận dụng lập luận so sánh.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ 1: Nhắc lại LLSS, phân biệt LLSS tương đồng và LLSS tương phản.

Từ câu hỏi kiểm tra và câu trả lời của HS, + GV: kết hợp ôn lại kiến thức.

So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

So sánh tương đồng là tìm những điểm chung giữa hai đối tượng.( vd tr 79)

So sánh tương phản là so sánh để thấy những điểm khác nhau giữa hai đối tượng.( vd tr 80)

H Đ 2: Hướng dẫn vận dụng LLSS.

1. + GV: Tâm trạng của hai nhân vật trữ tình khi về thăm quê trong hai bài thơ có điểm gì giống nhau?


2. + HS:viết đoạn văn lên bảng.
3. + HS:đọc 2 VB , phát hiện sự khác nhau giữa hai bài thơ.

4. + HS:chọn một ngữ liệu để viết bài văn so sánh.




I. ÔN TẬP.

So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

So sánh tương đồng là tìm những điểm chung giữa hai đối tượng

So sánh tương phản là so sánh để thấy những điểm khác nhau giữa hai đối tượng.
II. VẬN DỤNG THAO TÁC LLSS.

1. Điểm giống nhau trong tâm trạng của hai nhà thơ khi về thăm quê là:

- Cả hai ra đi lúc còn trẻ và trở về khi đã già.

- Cả hai đều trở thành người xa lạ trên quê hương mình.

- Đều có những khoảnh khắc giật mình tiếc nuối bâng khuâng dù sống cách xa nhau cả ngàn năm.



2. Học cũng có ích như trồng cây, mùa xuân được hoa, mùa thu được quả.

-Mùa xuân, mùa thu ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau:ban đầu thu hoạch còn ít, cùng với thời gian, thu hoạch sẽ được nhiều hơn.

- Học cũng vậy, cùng với thời gian ta sẽ những tiến bộ lớn.

3. Hai bài thơ đều có kết cấu giống nhau:

- Thơ TNBC ĐL , có niêm luật, có đối.

+Thơ của HXH dùng ngôn ngữ nôm na hằng ngày( văng vẳng, rền rĩ,…).

+Thơ BHTQ dùng nhiều từ Hán Việt ( ngư ông , mục tử,…)

- Sự khác nhau đó tạo ra sự khác nhau về phong các+ + GV: :

+Một pc gần gũi, bình dân, dù xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc.

+Một pc trang nhã, đài các, là tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà.2p

Bài cũ: tiếp tục luyện viết đoạn văn.

Bài mới: Chuẩn bị kết hợp rèn luyện hai thao tác LLPT và LLSS.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 44 Ngày soạn: . . 2007.


LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kĩ năng về thao tác LLPT và SS.

- Bước đầu nắm được cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó trong một bài văn nghị luận.

- Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (hoặc một phần bài, một đoạn) văn nghị luận, trong đó có sử dụng kết hợp các thao tác LLPT và SS.



II. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp nhận diện hai thao tác, vận dụng thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Phân tích là gì? So sánh là gì?

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: thực hành



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ 1: ôn tập thao tác ll phân tích.



+ GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu thao tác LLPT ở SGK trang 26.

Theo quan hệ nội bộ của đối tượng, tg đã pt như thế nào?

Theo quan hệ nhân quả, tg đề cập đến điều gì?

Ở vd 2, tg đã phân tích vấn đề theo những kiểu quan hệ nào? Hãy chỉ ra cụ thể mqh đó.

Định hướng:

Pt theo quan hệ nội bộ của đối tượng: tính hai mặt của đồng tiền: tích cực và tiêu cực.

Pt theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: những tác hại cụ thể của đồng tiền.

VD 2 Pt theo quan hệ nguyên nhân- kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống con người ( kết quả).

Pt theo quan hệ nội bộ của đối tượng: những ảnh hưởng tiêu cực của việc bùng nổ dân số.

H Đ 2: Ôn tập thao tác ll so sánh.



+ HS:coi lại cách LL SS trong đoạn văn ở mục I SGK trang 79.

Tg so sánh Chiêu hồn với các tp nào, về vấn đề gì?

Từ sự so sánh đó, tác giả đi đến kết luận gì?

Định hướng:

So sánh Chiêu hồn với các tp có truyền thống”yêu người”: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc nói về một lớp người ( người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị vua bỏ rơi); so sánh chiêu hồn với một tác phẩm “ yêu người “ kinh điển: Truyện Kiều nói đến cả một xã hội loài người( tài tử giai nhân ,lính tráng, quan lại..)

Kết luận:Đến văn Chiêu hồn, ta thấy cả loài người lúc sống và lúc chết. Nếu Truyện Kiều nâng cao lịch sử thơ ca thì Chiêu hồn mở rộng địa dư của nó qua một vùng xưa nay ít ai động tới: cõi chết.

H Đ 3: Vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận.

+ HS:đọc và trả lời những câu hỏi sau:

Đoạn văn có sử dụng những thao tác nào? Chỉ ra cụ thể.

Thao tác nào đóng vai trò chủ yếu, thao tác nào là bổ trợ?

Từ sự tìm hiểu trên ta rút ra kết luận gì về việc sử dụng hai thao tác này trong khi viết văn?


+ HS:đọc vb tham khảo.

+ HS:tiến hành thực hành. + GV: theo dõi, hướng dẫn.



I. ÔN TẬP HAI THAO TÁC LẬP LUẬN

1. Lập luận phân tích.

Chia nhỏ vấn đề ra theo một tiêu chí nào đó để làm sáng tỏ vấn đề đang bàn luận.



2. Lập luận so sánh.

Đặt đối tượng đang bàn luận trong tương quan với đối tượng khác để làm sáng tỏ đối tượng.



II. VẬN DỤNG TÌM HIỂU HAI THAO TÁC LLPT VÀ LLSS.

1. Đoạn trích sử dụng hai thao tác LLPT và LLSS.

- Phân tíc+ GV: …Tự kiêu tự đại là khờ dại. Vì mình hay….thoái bộ.

- So sán+ GV: Người mà tự kiêu tự mã …..cái đĩa cạn( để thấy sự nhỏ bé, vô nghĩa và đáng thương của thó tựi kiêu tự mãn của cá nhân trong cộng đồng)

- Phân tích là thao tác chủ đạo, so sánh là thao tác bổ trợ.

Việc vận dụng kết hợp hai thao tác này là tất yếu vì không có một VB nào chỉ dùng một thao tác. - - - Ta phải dùng một cách linh hoạt và hiệu quả. Mỗi đoạn, bài, cần có một thao tác chính, các thao tác còn lại là bổ trợ.

2. + HS:viết một bài ngắn vận dụng hai thao tác này


3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: Về nhà làm bài tập 3 trang 121.

Bài mới: soạn bài:Hạnh phúc của một tang gia.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 45, 46 Ngày soạn . . 2007.



HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA

( Trích Số đỏ -Vũ Trọng Phụng)



I. MỤC TIÊU.Giúp HS:

Nhận ra bản chất lố lăng, đồi bại của HX thượng lưu thành thị những năm trước Cách mạng tháng Tám.

Thấy được thái độ phê phán mạnh mẽ và bút pháp châm biếm mãnh liệt, đầy tài năng của Vũ Trọng Phụng: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản, vừa sáng tạo ra những tình huống khác nhau, tạo nên một màn hài kịch phong phú, biến hóa của chương XV của tiểu thuyết Số đỏ

II. PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu, vấn đáp, gợi mở.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra: 3p Phân tích hình tượng Huấn Cao? Vì sao nói cảnh cho chữ là cảnh xưa nay chưa từng có?

2 Bài họIII. 85p

Trọng tâm: tiết 1: đọc hiểu tác giả, đoạn trích, kể.Tiết 2: phân tích, nhấn mạnh niềm hạnh phúc của tang gia.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: dẫn vào bài.

H Đ 1: tìm hiểu khái quát

1. Tác giả: + HS:đọc tóm tắt ý chính trong Tiểu dẫn, trình bày hiểu biết về nhà văn.

+ GV: nhấn mạnh những điểm chính.

2. Tác phẩm Số đỏ, vị trí đoạn trích.



+ HS:tóm tắt tp theo đoạn cuối mục tiểu dẫn.

+ GV: nhấm mạnh lại những giá trị chính về nội dung và nghệ thuật.

+ HS:nêu vị trí đoạn trích.

3. Đọc- kể.



+ GV: yêu cầu + HS:đọc đúng giọng: hóm hỉnh, cười cợt, khách quan.

+ HS:đọc xong, kể lại và nêu bố cục.

Định hướng: 1 Từ đầu đế cho Tuyết vậy: niềm vui và hạnh phúc của các thành viên gia đình và mọi người khi cụ tổ qua đời. 2 Tiếp theo đến Đám cứ đi: Cảnh đám ma gương mẫu. 3 Còn lại: cảnh hạ huyệt.

H Đ 2: Đọc hiểu chi tiết.

Mâu thuẫn trào phúng là gì? Tình huống trào phúng là gì? Sự thể hiện các mâu thuẫn và tình huống trào phúng trong đoạn trích như thế nào?



+ HS:thảo luận, trả lời.

Đ + + GV: :



+ HS:phân tích ý nghĩa trào phúng, gây cười của nhan đề đoạn trích.

Hết tiết 45, chuyển tiết 46.



+ GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành vie76n trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng minh.

+ HS:trả lời.+ GV: giảng, khẳng định kiến thức.

+ GV: Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? ( chú ý cách đi, cách ăn mặc, lối trang phục, cách chuyện trò)

+ HS:trao đổi, trả lời.

Ở cảnh hạ huyệt, sự phê phán thể hiện qua những chi tiết nào?



+ HS:trả lời.+ GV: giảng.

Nhận xét của em về đoạn trích?



+ HS:trả lời.+ GV: giảng



I. GIỚI THIỆU.

1. Tác giả.

- Vũ Trọng Phụng ( 1912 – 1939), quê Hưng Yên, sống chủ yếu ở Hà Nội.

- Nổi tiếng ở hai lĩnh vực phóng sự và tiểu thuyết.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê, Cạm bẫy người….



2. Tác phẩm Số đỏ.

Tóm tắt: SGK

Giá trị: phản ánh hiện thực, phê phán xã hội thượng lưu thành thị ở VN trước 1945, đặc biệt là những trào lưu Âu hóa, văn minh rởm đời lố lăng.

II. ĐỌC HIỂU

1. Mâu thuẫn trào phúng.

Tang gia mà lại hạnh phúc.Nhà có người thân qau đời mà con cháu lại hạnh phúc.



2. Niềm hạnh phúc của những người trong nhà cụ cố Hồng.

- Cụ cố Hồng: “ mơ màng đến cái lúc lão mặc đồ xô gai, chống gậy ho khạc...” để được thiên hạ khen.=> đứa con bất hiếu, háo danh.

- Vợ chồng Văn Min+ GV: mừng vì di chúc sẽ được thực hiện, những mo đen đám tang sẽ được tugn ra.=> hám của, hám lợi.

- Tuyết: được dịp ăn mặc thời trang, khoe khoang.

- Cậu tú Tân: sướng vì được dùng máy ảnh mới, khoe tài chụp hình.

- Ông phán mọc sừng thì vui vì được chia món tiền to, tính chuyện làm ăn với Xuân.



Cả nhà đều sung sướng đến bất hiếu mà quên đi đọa lí thông thường của dân tộc.

3. Cảnh đám tang gương mẫu.

- Khi đi tên đường: chậm chạp, nhốn nháo như hội rước. Kết hợp ta,Tàu Tây để khoe giàu một cách hợm hĩnh.

- Người đi dự: giả dối, bàn đủ thứ chuyện.

- Khi hạ huyệt: cậu tú Tân thì dàn dựng việc chụp hình một cách giả dối và vô văn hóa.Ông Phán thì diễn việc làm ăn với Xuân.

=>Đó là một màn hài kịch thể hiện sự lố lăng , đồi bại, bất hiếu, bât nghĩa của XH TS thượng lưu trước 1945.

III. GHI NHỚ ( SGK)




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương