Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang31/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   42

3. Hướng dẫn học bài ở nhà.

Về nhà làm cho xong BT.

Soạn bài Khái quát VHVN 1900- 1945.

RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 33, 34 Ngày soạn

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

I. MỤC TIÊU. Giúp + HS::

- Hiểu được một số nét nổi bật của hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa VN đầu TK xx đến CMT Tám 1945. Đó là cơ sở hình thành nền VHVN hiện đại.

- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và những thành tựu chủ yếu của VHVN hiện đại.

- Hiểu sơ bộ những nét chủ yếu về các khái niệm xu hướng và trào lưu VH để có thể vận dụng những kiến thức đó học các tác giả, tác phẩm cụ thể.



II. PHƯƠNG PHÁP: Vận dụng ôn và kết hợp tìm hiểu kiến thức mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2p Nêu các tác giả, tác phẩm mà em đã học ở cấp 2 thuộc giai đoạn nửa đầu thế kỉ XX?

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: những đặc điểm cơ bản, những thành tựu chủ yếu.



HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài. Nêu yêu cầu và phương pháp học bài VH sử đầu tiên của chương trình.

H Đ 1: tìm hiểu đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu TK XX đến 1945.



+ GV: Quan sát SGK trang 82 -87, nêu nội dung những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn này.

+ HS:quan sát, phát hiện đọc tên đặc điểm.

+ GV: giao + HS:đọc trang 82, 83 và trả lời những câu hỏi.

Hoàn cảnh lịch sử văn hóa VN trong thời kì gần nửa TK âý có những nét chính gì? Ảnh hưởng của những đặc điểm ấy đối với việc hình thành và phát triển nền VH nước ta?

Định hướng:

Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, đàn áp các pt cách mạng.

Đảng ra đời lãnh đạo quần chúng làm CM.

XH VN có sự biến chuyển sâu sắc, thành XH TDPK với nhiều giai cấp, tầng lớp mới ra đời.

V. hóa VN thoát khỏi ảnh hưởng của V. hóa Hán để mở rộng tấm tiếp xúc.

Báo chí, dịch thuật, in ấn xuất hiện phát triển mạnh.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán.



+ GV: Hiện đại hóa là gì?Nội dung và tiến trình hiện đaị hóa VHVN diễn ra như thế nào?

+ HS:đọc SGK trang 83,84, trả lời.

Định hướng:

H Đ H là quá trình làm cho VH thoát khỏi VH trung đại, đổi mới theo hình thức của VH phương Tây, hội nhập với VH thế giới.

Nội dung H Đ + GV: quan niệm về vai trò nhiệm vụ của VH; văn học là VH; thi pháp; nhà văn chuyên nghiệp; công chúng VH; xây dựng, phát triển thể loại..



+ GV: giao nhiệm vụ cho hs: dựa vào SGK trang 83,84, trình bày tóm tắt quá trình H Đ H của VHVN. Các giai đoạn trên khác nhau ở những điểm nào? Nêu tên ở mỗi giai đoạn một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất.

+ HS:trình bày dựa vào SGK.

+ GV: VHVN chia làm mấy bộ phận? Vì sao có sự phân chia ấy? Căn cứ để phân chia?

+ HS:thảo luận phát biểu.

Định hướng: Vì VHVN giai đoạn này phát triển trong hoàn cảnh đất nước thuộc địa, ảnh hưởng của chính sách kinh tế, văn hóa của TD pháp; ảnh hưởng sâu sắc của các phong trào yêu nước.

Căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn( chống Pháp trực tiếp hay không trực tiếp) để chia là 2 bộ phận: VH công khai và VH không công khai.

+ GV: những biểu hiện của việc phát triển mau lẹ, nhanh chóng là gì?Nguyên nhân?

+ HS:trả lời.

Định hướng: về số lượng , chất lượng . tuổi đời các tg.



+ + GV: :Trình bày những bộ phận của VH giai đoạn này.

+ GV: BP VH công khia chia thành mấy xu hướng? Kể tên,nêu đặc điểm ?

+ HS:tham khảo SGK trả lời.

+ GV: giảng, minh họa thêm cho + HS:nắm bài.

+ GV: Những biểu hiện của tốc độ pt VH là gì?

Vì sao VHVN phát triển vượt bậc như vậy?



+ HS:trao đổi trả lời.

+ GV: giảng thêm.

Chuyển tiết 34.

H Đ 2: Tìm hiểu những thành tựu chủ yếu của VH VN từ đầu thê kí XX đến CMT8.

+ GV: Hai truyền thống lớn của VHVN là gì? Trong thời kì này, VHVN đóng góp thêm truyền thống gì?

+ HS:khái quát phát biểu.

+ GV: Truyền thống yêu nước và nhân đạo trong thời kì này có thêm những nét gì mới? Dẫn chứng?

+ HS:phân tích, chứng minh.

+ GV: về thể loại và ngôn ngữ giai đoạn này có những đóng góp gì?

+ HS:trả lời.

+ HS:đọc lại đoạn cuối tr 90, nói lại ý chính.

Đọc ghi nhớ tr 91.

Một số vấn đề ôn tập:

Trình bày các khái niệm: hiện đại hóa, tinh thần dân chủ, VH lãng mạn, VH hiện thực.

Có sự phân biệt rạch ròi và tuyệt đối giữa các xu hứơng, bộ phận VH thời kì 1900 – 1945 hay không? Vì sao? Tại sao nói giai đoạn 1900 – 1930 là g đ giao thời? Người được xem là cây cầu nối giữa 2 thế kỉ thơ ca VN là ai?



I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.

1. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

- Hoàn cảnh lịch sử xã hội:

Pháp đẩy mạnh việc khai thác thuộc địa. Xã hội biến đổi sâu sắc, nhiều giai tầng xuất hiện. Đảng ra đời lãnh đạo các phong trào đấu tranh.

- Văn hóa VN thoát khỏi tầm ảnh hưởng của văn hóa TQ, có dịp tiếp thu văn hóa phương Tây.

Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm. Báo chí, xuất bản phát triển.

Viết văn trở thành một nghề.

=>Hiện đại hóa là quá trình làm cho làm cho VH thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VH trung đại và đổi mới theo hình thức VH phương Tây, có thể hội nhập với VH thế giới.

- Ba giai đoạn của qúa trình H Đ + + GV: :



I. Giai đoạn 1, từ 1900 – 1920.

- Là giai đoạn chuẩn bị.

- Các tác phẩm: Thầy La- za- rô Phiền( Nguyễn Trọng Quản), HoàngTố Oanh hàm oan (Thiên Trung), được coi là hai tp viết bằng văn xuôi quốc ngữ đầu tiên.

- Thành tựu chủ yếu: thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh(chủ yếu viết bằng chữ H,N theo thi pháp VH T Đ)



II. Giai đoạn 2, từ 1920 – 1930.

- Quá trình H Đ H đạt được những thành tựu đáng kể.

- Các tp tiêu biểu: Cha con nghĩa nặng(Hồ Biểu Chánh), Hầu trời(Tản Đà), Gánh nước đêm(Trần Tuấn Khải)…các sáng tác bằng tiếng Pháp của Nguyễn Ái Quốc.

- Nhiều yếu tố của VH T Đ vẫn còn tồn tại.



III. Giai đoạn thứ 3, từ 1930 – 1945.

- Quá trình đổi mới hoàn tất, nhiều thành tựu ở mọi lĩnh vực.

- Các tác phẩm tiêu biểu:Số đỏ( Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo(Nam Cao), Thơ duyên (Xuân Diệu)….

VHVN có thể hội nhập với nền VH thế giới.



2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.

I. Bộ phận văn học công khai

- Là VH tồn tại và phát triển trong pháp luật của chính quyề thực dân phong kiến.

Phân hóa thành nhiều xu hướng , trong đó có hai xu hướng chính.

+ VH lãng mạn với những đặc trưng nổi bật:

* Là tiếng nói cá nhân nghệ sĩ tràn đầy cảm xúc, phát huy trí tưởng tượng, diễn tả khát vọng, ước mơ; coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định và đề cao cái tôi cá nhân riêng tư.

* Các đề tài quen thuộc: tình yêu, thiên nhiên, quá khứ, tương lai, cảm xúc, những biến thái tinh vi trong tâm hồn.

* Giá trị của VHLM: thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lại những thứ lạc hậu, giải phóng cá nhân.

* Hạn chế: ít gắn với đời sống chính trị của đất nước.

* Thành phần: các nhà thơ mới, nhóm Tự lực văn đoàn..

+ VH hiện thực với những đặc trưng nổi bật:

* Thấm đượm tinh thần nhân đạo, phơi bày tình cảnh khốn khổ của người dân, chống sự áp bức bóc lột, phê phán thế sự, lên án sự bất công.

* Các đề tài quen thuộc: đời sống người nông dân nghèo, đời sống của người nghèo ở thành thị, bi kịch của những người bị áp bức bóc lột.

* Giá trị: phản ánh hiện thực khách quan, cụ thể, xây dựng được những tính cách điển hình trong hóa cảnh điển hình.

* Hạn chế: chưa thấy được tiền đồ của nhân dân và tương lai của dân tộc.

II. Bộ phận VH không công khai.

- Là bộ phận VH CM của các nhà chí sĩ, các chiến sĩ và cán bộ CM được sáng tác trong tù.

- Chủ yếu bị đặt ngoài vòng pháp luật của chính quyền TDPK.

* VH được coi là vũ khí sắc bén chiến đấu với kẻ thù của dân tộc.

* Giá trị:nói lên tình yêu nước, khát vọng tự do của dân tộc, cổ vũ phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm, tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.

* Hạn chế: một số tp còn chưa giàu chất nghệ thuật.

Hai bộ phận VH này vừa đối lập, vừa ảnh hưởng qua lại với nhau.

3. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.

- Biểu hiện:ở tốc độ mau lẹ, ở số lượng tác giả và tác phẩm,chất lượng giá trị của tác phẩm

- Nguyên nhân: sự thúc bách của thời đại, chủ quan củaVHDT, sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.

II. THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VHVN TỪ ĐÂU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.

1. Về nội dung tư tưởng.

- Hai truyền thống yêu nước và nhân đạo được kế thừa. Có thêm truyền thống mới: dân chủ.

- Yêu nước thời PK gắn với vua. Giai đoạn này yêu nước gắn liền với nhân dân; gắn với lí tưởng của chủ nghĩa xã hội.

- Truyền thống nhân đạo gắn với tinh thần dân chủ, quan tâm đến đời sống nhân dân lao động.Khát vọng giải phóng cá nhân, đề cao tài năng và phẩm giá con người.



2. Về thể loại và ngôn ngữ.

- Thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, tùy bút, lí luận phê bình, thơ

- Ngôn ngữ: thoát li khỏi chữ Hán, Nôm, lối diễn đạt công thức ước lệ.Tiếng Việt ngày càng trong sáng giản dị, phong phú, tinh tế.


3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Tìm và trả lời các câu hỏi ôn tập.Soạn bài Hai đứa trẻ.



RÚT KINH NGHIỆM.

Tiết 35,36 Ngày soạn: . . 2007



VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3.

I. MỤC TIÊU.Giúp HS:

Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn NL.

Viết được bài văn NL về một vấn đề VH.

II. PHƯƠNG PHÁP: + HS:làm bài tại lớp, + GV: theo dõi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định

2. Đề: Những cảm nhận sâu sắc của anh chị sau khi tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Hướng dẫn:



1. Kĩ năng: + HS:vận dụng các thao tác NL để làm bài. Dùng từ, đặt câu, xây dựng đoạn đúng cách.

2. Kiến thức: vận dụng những hiểu biết đã học về Nguyễn Đình Chiểu để làm bài.

3. Thang điểm.

Đây là dạng đề khá mở, nhưng có một số định hướng cụ thể như sau:

I. Nguyễ Đình Chiểu có một cuộc đời không may, gặp nhiều bất hạnh. Nhưng điều đáng phục ở đây là nghị lực vươn lên không mệt mỏi để chiến thắng bệnh tật, sống có ích. Không những vậy, ông còn luôn giữ khí tiết của một người yêu nước, thương dân, không bị lung lạc trước thủ đoạn mua chuộc của kẻ thù.=> Đó là một tấm gương về nghị lực và đạo đức đáng cho người đời học hỏi. Nêu suy nghĩ của bản thân.

II. Sự nghiệp thơ văn của ông chia làm hai thời kì: trước và sau 1859.

Trước 1859 đề tài, chủ đề mà ông quan tâm là đạo đức, nhân nghĩa. Điều đó ông gửi gắm qua các nhân vật như ông Quán, Vân Tiên…Ông mong đất nước có vua sáng tôi hiền, kẻ ác bị trừng trị.

Sau 1859 , ngòi bút của Đồ Chiểu hướng về cuộc đấu tranh của dân tộc chống TD Pháp. Ông tố cáo tội ác của giặc, ca ngợi những người yêu nước, cảm thương cho đời sống của nhân dân….


  • Phải nói rằng, Đồ Chiểu đã luôn đứng về phía nhân dân, tổ quốc để sáng tác, để phục vụ. Đây cũng là một câu trả lời cho câu hỏi: sáng tác văn chương để làm gì? Ta không chỉ thương mà còn rất khâm phục N Đ C. Nêu suy nghĩ của bản thân.

RÚT KINH NGHIỆM.

Tiết 37,38 ,39 Ngày soạn . . 2007



HAI ĐỨA TRẺ

( Thạch Lam)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những người phải sống nghèo kgo63, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộc sống tươi đẹp hơn.

Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình Hai đứa trẻ.

II. PHƯƠNG PHÁP:

Đọc, bình giảng, thảo luận, phát vấn.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 3p Kể tên những xu hướng chính của bộ phận văn học công khai giai đoạn 1930 – 1945. Kể tên các nhà văn chủ yếu trong nhóm Tự lực văn đoàn.

2. Bài họIII. 85p

Trọng tâm: tiết 1: đọc tìm hiểu bố cục, .Tiết 2, 3: cảnh chiều tàn,cảnh chợ tan, những kiếp người nghèo nơi phố huyện, cảnh đợi tàu.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ 1:+ GV: dẫn vào bài: về nhóm Tự lực văn đoàn noi`1 chung và Thạch Lam nói riêng.( ông tìm một lối đi riêng bằng ngòi bút lãng mạn giàu cảm xúc nhẹ nhàng và tinh tế vào những kiếp người nghèo khổ. Và Hai đứa trẻ là một truyện ngắn như thế)

H Đ 2: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.

1. Tác giả: + HS:đọc ở nhà, tại lớp trình bày ý tóm tắt của mình. + GV: chốt những điểm chính về quê hương , gia đình, tiểu sử; nhận định khái quát về sự nghiệp VH, đặc sắc văn chương của TL.

2. Truyện ngắn Hai đứa trẻ( 1938)

Trích từ tập truyện ngắn Nắng trong vườn.

Truyện có cốt truyện đơn giản_truyện ngắn trữ tình.

Bối cảnh truyện từ quê ngoại của tác giả: phố huyện, ga xép Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

Hòa quyện hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình.

3. Đoc diễn cảm.



+ GV: hướng dẫn + HS:đọc giọng chậm rãi, hơi buồn, nhẹ nhàng. Riêng đọan tả cảnh đợi tàu và đoàn tàu chạy cần đọc giọng nhanh hơn.

+ HS:đọc toàn bộ tp.

+ HS:đọc chú thích ở chân trang.

4. Bố cục và thể loại.

truyện ngắn trữ tìn+ GV: gần như không có cốt truyện, dậm chất trữ tình, chất thơ.

Bố cục: 1 cảnh chiều tàn; 2 cảnh chợ tan;3 cảnh đợi tàu.

H Đ 3: Đọc hiểu chi tiết.

+ HS:đôc diễn cảm từ đầu truyện đến…một bên sáng, một bên tối.

+ GV: Nhận xét nhịp điệu, hình ảnh và cảm xúc gợi ra khi đọc những câu văn: Tiếng trống thu không…gió nhẹ đưa vào.

+ HS:phát biểu cảm nhận.

+ GV: Toàn bộ cảnh vật thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện được cản nhận qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật nào? Cách lựa chọn điểm nhìn miêu tả ấy có tác dụng nghệ thuật gì?

+ HS:tháo luận, phát biểu.

+ GV: xác nhận, giảng thêm.

+ GV: Cảnh chợ tàn được miêu tả như thế nào? Cảnh này gợi cho em những suy nghĩ gì khi đặt nó trong hoàn cảnh quê hương của tg lúc nhỏ.

+ HS:tìm hiểu,phát biểu, lí giải.

+ GV: theo dõi, giảng giải thêm.

Hết tiết 37, chuyển tiết 38



+ GV: cùng với cảnh chiều tàn, chợ tan, cảnh những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện được tả như thế nào? Tại sao h. a ngọn đèn của chị Tí được nhắc lại nhiều lần? H. a gia đình bác xẩm, cụ Thi, chị em Liên nói lên điều gì?

+ HS:lần lượt phân tích, phát biểu.

+ GV: định hướng, giảng thêm về dụng ý của tg.

2. Cảnh đợi tàu.



+ HS:kể tóm tắt đoạn đợi tàu, tàu qua.

+ GV: cảnh đợi tàu được tả như thế nào? Vì sao chị em Liên và mọi người cố thức đợi tàu dù chẳng đợi ai, chẳng mua bán gì? Tâm trạng của mọi người khi đoàn tàu vào ga và từ từ chạy qua? Qua cảnh này tg muốn gửi gắm điều gì?

+ HS:thảo luận nhóm, cử đại diện phát biểu ý chung của toàn nhóm.

+ GV: theo dõi. Giảng giải lại, củng cố kiến thức cho + HS:nắm, ghi bài.

3. Nhân vật Liên.



+ GV: Liên có cảnh ngộ như thế nào?

+ HS:trả lời, + GV: chốt ý.

Hết tiết 38, chuyển tiết 39.

Diễn biến tâm trạng của Liên khi chiều dần xuống cho đến khi đoàn tàu đi qua?

+ HS:trao đổi, phát biểu.

Lí do chờ tàu của Liên có giống hoàn toàn với những người dân ở phố huyện không? Vì sao?



+ HS:trao đổi phát biểu.

+ GV: giảng lại, + HS:ghi bài.

H Đ 4: Hướng dẫn tổng kết,luyện tập.

Những nét đặc sắc nghệ thuật của truyện?( cốt truyện đơn giản, kể theo trình tự thời gian. Chủ yếu khai thác tâm trạng, cảm xúc nhân vật; giọng điệu văn nhẹ nhàng phù hợp, trầm tĩnh. Cảm xúc tinh tế, hình ảnh đẹp, dịu dàng, chọn lọc, vừa mang ý nghĩa thực vừa có ý nghĩa biểu trưng.)

Giá trị nhân bản và hiện thực của truyện ( xót thương cuộc sống nghèo nàn, buồn quanh quẩn của người dân phố huyện, đồng cảm với những ước mơ về tương lai, khao khát đổi đời..)

Đọc ghi nhớ.



I. GIỚI THIỆU

1. Tác giả.

Nguyễn Tường Lân( 1912- 1940)quê ở Hải Dương, chủ yếu sống ở Hà Nội.

Là cây bút viết truyện ngắn tài hoa. Tp của ông thường đi sâu khai thác nội tâm nhân vật, kết hợp hiện thực với lãng mạn.

Các tp chín+ GV: tập truyện “Gió đầu mùa”, tập truyện “ Nắng trong vườn”…



2. Truyện Hai đứa trẻ trích trong tập “Nắng trong vườn “( 1939)

II. ĐỌC HIỂU

1. Cảnh chiều tàn.

- Nhịp điệu các câu văn đầu truyện chậm, cô đọng, giàu nhạc điệu.

- Nó cho người đọc nghe thấy, nhìn thấy và khơi gợi cảm xúc

- Toàn bộ cảnh vật, cuộc sống được cảm nhận qua cái nhìn của nhân vật Liên.

- Ngôi kể thứ ba giúp câu chuyện trở nên khách quan.

- Cảnh vật và tâm trạng hòa nhịp một cách tự nhiên.

- Cảnh mẹ con chị Tí dọn hàng: hàng đơn sơ lại vắng khách. Hình ảnh chiếc đèn Hoa Kì của chị vừa thực vừa có tính biểu tượng.

- Gia đình bác xẩm hát thuê, bà cụ Thi hơi điên.

- Chị em Liên ngồi ngồi buồn lặng, dọn hàng đếm tiền.

=.>Mỗi người mỗi cảnh, nhưng họ đều có chung cái nghèo túng, buồn chán, mỏi mòn của những kiếp người nhỏ bé.



2. Cảnh đợi tàu.

- Ngày nào họ cũng đợi tàu vì đó là hoạt động sôi nổi huyên náo cuối cùng của một ngày dài buồn.

- Con tàu là một thế giới khác hẳn với ánh đèn lấp lánh, các toa táu tràn ngập ánh sáng…khác hẳn với ánh đèn nhỏ của chị Tí.

- Ý nghĩa: thể hiện niềm trân trọng, lòng thương xót những kiếp người đang sống quẩn quanh, nhỏ bé nơi phố huyện. Thức tỉnh họ, hãy cố vươn ra ánh sáng.



3. Nhân vật Liên.

- Hoàn cản+ + GV: :

+ Từng có cuộc sống sôi nổi ,vui tươi ở Hà Nội, nhưng bố Liên mất việc, cô phải về quê coi cửa hàng tạp hóa.

+ Dù sống ở phố huyện nghèo nàn nhưng vẫn yêu cuộc sống bằng tâm hồn thuần phác.

- Tâm trạng:

+ Nhìn buổi chiều: lòng buồn man mác, có những rung động trong trẻo.

+ Tối: quan sát bầu trời, trông ngóng đoàn tàu.Hồi tưởng Hà Nội, nơi có quá khứ êm đẹp của mình.

Liên đợi tàu không chỉ như người khác mà còn để được hồi tưởng, khao khát cuộc sống êm đẹp hơn.



III. GHI NHỚ.

Bằng một truyện ngắ có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng. Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong tuy còn mơ hồ của họ.





tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương